Quản lý quá trình đào tạo đại học vừa làm vừa học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ued quản lý quá trình đào tạo đại học vừa làm vừa học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2013

215
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VỪA LÀM VỪA HỌC THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.3. Đào tạo tại chức, đào tạo vừa học vừa làm và đào tạo vừa làm vừa học

1.4. Quá trình đào tạo

1.5. Quản lý quá trình đào tạo

1.6. Đào tạo đại học vừa làm vừa học. Vị trí, vai trò của đào tạo ĐHVLVH trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.7. Vị trí, vai trò của đào tạo ĐHVLVH trong giáo dục đại học

1.8. Quản lý quá trình đào tạo đại học vừa làm vừa học. Bản chất của quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH

1.9. Nội dung của quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH

1.10. Chất lượng và các tiếp cận quản lý chất lượng trong giáo dục đại học

1.11. Chất lượng trong giáo dục đại học

1.12. Các tiếp cận quản lý chất lượng trong giáo dục đại học

1.13. Quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

1.14. Nội dung quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL

1.15. Quy trình quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL

1.16. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VỪA LÀM VỪA HỌC THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

2.1. Khái quát tình hình phát triển đào tạo ĐHVLVH giai đoạn 2003-2012. Vài nét về tình hình phát triển đào tạo ĐH tại

2.2. Thực trạng quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH ở một số cơ sở GDĐH

2.3. Tại trường đại học Kinh tế quốc dân

2.4. Tại trường đại học Bách khoa Hà Nội

2.5. Điều tra, khảo sát thực trạng quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

2.6. Giới thiệu về điều tra, khảo sát thực trạng. Kết quả điều tra, khảo sát thực trạng quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

2.7. Kinh nghiệm quản lý quá trình đào tạo ĐH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng của GDĐH thế giới và khu vực

2.8. Các chương trình đào tạo ĐH tại trường

2.9. Các chương trình đào tạo ĐH ngoài trường

2.10. Kinh nghiệm quản lý quá trình đào tạo ĐH theo tiếp cận ĐBCL của GDĐH thế giới và khu vực

2.11. Kinh nghiệm quản lý quá trình đào tạo theo tiếp cận ĐBCL các chương trình đào tạo ĐH ngoài trường của GDĐH thế giới và khu

2.12. Kinh nghiệm quản lý quá trình đào tạo ĐH theo tiếp cận ĐBCL của GDĐH thế giới và khu vực có thể tham khảo để vận dụng phù hợp vào quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH ở Việt Nam

2.13. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VỪA LÀM VỪA HỌC THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

3.1. Những nguyên tắc lựa chọn giải pháp quản lý. Nguyên tắc đảm bảo tính lý luận và tính kế thừa

3.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.4. Nguyên tắc đảm bảo tính cấp thiết và tính khả thi

3.5. Một số giải pháp quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng. Giải pháp ĐBCL đầu vào

3.6. Giải pháp ĐBCL quá trình dạy - học

3.7. Giải pháp ĐBCL đầu ra

3.8. Trưng cầu ý kiến đánh giá về tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp quản lý đề xuất

3.9. Tổ chức trưng cầu ý kiến đánh giá

3.10. Kết quả trưng cầu ý kiến

3.11. Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến. Thực nghiệm một biện pháp quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

3.12. Mục đích thực nghiệm

3.13. Biện pháp quản lý được lựa chọn để thực nghiệm

3.14. Các lớp ĐHVLVH được lựa chọn cho thực nghiệm. Triển khai thực nghiệm

3.15. Kết quả thực nghiệm

3.16. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý đào tạo đại học vừa làm vừa học

Quản lý đào tạo đại học vừa làm vừa học là một lĩnh vực quan trọng trong giáo dục hiện đại. Phương thức này không chỉ giúp người học có cơ hội nâng cao trình độ mà còn đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Đào tạo vừa làm vừa học (VLVH) đã trở thành một xu hướng phổ biến, đặc biệt trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, việc quản lý chất lượng trong đào tạo VLVH vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết.

1.1. Định nghĩa và vai trò của đào tạo đại học vừa làm vừa học

Đào tạo đại học VLVH là hình thức giáo dục cho phép người học vừa làm việc vừa theo học các chương trình đào tạo. Hình thức này giúp người học có thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn công việc, đồng thời nâng cao kỹ năng nghề nghiệp. Vai trò của đào tạo VLVH ngày càng quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cho xã hội.

1.2. Lịch sử phát triển của đào tạo đại học vừa làm vừa học

Đào tạo VLVH đã có mặt từ nhiều năm trước, nhưng chỉ thực sự phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Sự phát triển này gắn liền với nhu cầu học tập của người lao động và sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế. Các cơ sở giáo dục đã bắt đầu chú trọng hơn đến việc cải thiện chất lượng đào tạo VLVH để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

II. Thách thức trong quản lý đào tạo đại học vừa làm vừa học

Mặc dù đào tạo VLVH mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Chất lượng đào tạo thường không đồng đều, và nhiều cơ sở giáo dục chưa có hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả. Điều này dẫn đến tình trạng người học không đạt được kiến thức và kỹ năng cần thiết.

2.1. Vấn đề chất lượng trong đào tạo đại học vừa làm vừa học

Chất lượng đào tạo VLVH thường bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy và cơ sở vật chất. Nhiều cơ sở giáo dục chưa đầu tư đúng mức vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy, dẫn đến sự chênh lệch trong chất lượng đào tạo.

2.2. Khó khăn trong việc đánh giá chất lượng đào tạo

Việc đánh giá chất lượng đào tạo VLVH gặp nhiều khó khăn do thiếu các tiêu chí rõ ràng và hệ thống đánh giá chưa được chuẩn hóa. Điều này làm cho việc cải thiện chất lượng trở nên khó khăn hơn, và các cơ sở giáo dục gặp khó khăn trong việc thu hút người học.

III. Phương pháp quản lý chất lượng trong đào tạo đại học vừa làm vừa học

Để nâng cao chất lượng đào tạo VLVH, cần áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng hiệu quả. Các phương pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng đào tạo mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực cho người học.

3.1. Tiếp cận đảm bảo chất lượng trong quản lý đào tạo

Tiếp cận đảm bảo chất lượng là một phương pháp quan trọng trong quản lý đào tạo VLVH. Phương pháp này tập trung vào việc thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng rõ ràng và quy trình đánh giá thường xuyên để đảm bảo rằng chương trình đào tạo đáp ứng được nhu cầu của người học và thị trường.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong quản lý đào tạo

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý đào tạo VLVH. Việc sử dụng các phần mềm quản lý học tập giúp theo dõi tiến độ học tập của sinh viên, đồng thời cung cấp các công cụ hỗ trợ giảng dạy hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong quản lý đào tạo đại học vừa làm vừa học

Nhiều cơ sở giáo dục đã áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng trong đào tạo VLVH và đạt được những kết quả tích cực. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện chất lượng đào tạo không chỉ nâng cao sự hài lòng của người học mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh của cơ sở giáo dục.

4.1. Kinh nghiệm từ các cơ sở giáo dục thành công

Một số cơ sở giáo dục đã thành công trong việc nâng cao chất lượng đào tạo VLVH thông qua việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế. Họ đã thiết lập các quy trình quản lý chặt chẽ và thường xuyên đánh giá chất lượng đào tạo.

4.2. Kết quả khảo sát về chất lượng đào tạo

Kết quả khảo sát cho thấy rằng người học đánh giá cao chất lượng đào tạo VLVH tại các cơ sở giáo dục có hệ thống quản lý chất lượng tốt. Điều này chứng tỏ rằng việc đầu tư vào quản lý chất lượng là cần thiết để nâng cao hiệu quả đào tạo.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai trong quản lý đào tạo đại học vừa làm vừa học

Quản lý đào tạo đại học VLVH cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động. Việc áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng hiệu quả sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo và tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cho xã hội.

5.1. Định hướng phát triển trong quản lý đào tạo

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng mới để nâng cao hiệu quả đào tạo VLVH. Các cơ sở giáo dục cần chú trọng đến việc cải thiện nội dung chương trình và phương pháp giảng dạy.

5.2. Tầm quan trọng của việc hợp tác giữa các cơ sở giáo dục và doanh nghiệp

Hợp tác giữa các cơ sở giáo dục và doanh nghiệp là rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo VLVH. Doanh nghiệp có thể cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực, từ đó giúp các cơ sở giáo dục điều chỉnh chương trình đào tạo cho phù hợp.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý quá trình đào tạo đại học vừa làm vừa học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng. Chương 2: Thực trạng quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng. Chương 3: Các giải pháp quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VỪA LÀM VỪA HỌC THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG 1.

Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Ở ngoài nước Đào tạo ĐH cho người lớn đang đi làm, sau đây gọi chung là người lao động, học tập không thoát ly sản xuất được các nước trên thế giới, trong khu vực tổ chức đa dạng, mềm dẻo theo nhiều cách khác nhau, phù hợp với phong tục tập quán mỗi nước, đồng thời quá trình đào tạo cũng được quản lý theo quy trình riêng phù hợp với đặc thù của nó, cũng như điều kiện và hoàn cảnh cụ thể ở mỗi nước {46}. Ở Liên Xô (cũ) và các nước XHCN Đông Âu trước đây Đào tạo ĐH tại chức tồn tại, phát triển trong cơ chế quản lý tập trung bao cấp (mô hình Nhà nước quản lý) theo kế hoạch Nhà nước, được hình thành trước tiên ở Liên Xô (cũ) sau mở rộng ra ở các nước XHCN Đông Âu trước đây vào đầu những năm 50, phát triển mạnh mẽ thành hệ thống trong các thập niên 60, 70 và 80 của thế kỷ XX, nơi mà sự nghiệp công nghiệp hoá được tiến hành thông qua các quy hoạch và kế hoạch hoá tập trung: "Sau Đại chiến thế giới II, nhằm đáp ứng nhu cầu kiến thiết hoà bình và xây dựng nền đại sản xuất cơ giới hoá, tự động hoá, giải quyết nguồn lực kỹ thuật cho công cuộc tập thể hoá, cơ giới hoá nông thôn với sức người tại chỗ, các trường ĐH dành cho người lao động đã được mở ra như: trường ĐH hàm thụ, trường ĐH nhân dân, trường ĐH công nhân, trường ĐH nông trường … nhằm giúp người lao động có điều kiện học vào những ngày, giờ thích hợp, kể cả công nhân đi làm ca kíp" {70, tr. Là một bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống GDĐH, do Nhà nước đảm nhiệm, đào tạo ĐH tại chức cũng không nằm ngoài mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực có CL phục vụ kịp thời nền sản xuất hiện đại, đồng thời giúp các cơ sở GDĐH truyền thống thời kỳ này khắc phục những hạn chế, thiếu thốn về hạ tầng cơ sở.

Đã có nhiều nghiên cứu về đào tạo ĐH tại chức nói chung, ở khía cạnh quản lý quá trình đào tạo nói riêng của các tác giả Xô viết được công bố: Trường ĐH ngày nay và vấn đề học tập liên tục của V. Kudơnnhetxôp {77}; Đào tạo ĐH tại chức ở các nước XHCN Đông Âu của F.Januskêvich và 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.Timôvxki {27}; Công nghệ dạy học trong hệ thống học tập tại chức của U.Angiêlôp {75}; Trường ĐH nhân dân ở Liên Xô của V. Ở Trung quốc Hệ thống GDĐH Trung Quốc gồm GDĐHCQ và GDĐH người lớn với mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa. GDĐH người lớn được thành lập để giúp CB công chức, viên chức, công nhân.

có cơ hội tiếp cận GDĐH, có 1.156 cơ sở GDĐH người lớn với tổng số 2. HV học ở hệ thống GDĐH người lớn có thể lựa chọn phương thức học "bán thời gian" hoặc "toàn thời gian" cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh mỗi người, nhưng sự lựa chọn chủ yếu vẫn là phương thức "bán thời gian". Quy trình đào tạo rất mềm dẻo, văn bằng được cấp dựa trên cơ sở hoàn thành đầy đủ các môn học theo quy định và đạt kết quả mọi môn thi. Với những người tự học các chương trình đào tạo ĐH thì Nhà nước tổ chức xác nhận, cấp văn bằng dựa vào quy trình đào tạo như trên {22, tr.

Trong nghiên cứu "GD người lớn ở Trung Quốc: thực trạng, thành quả và những thách thức - Adult education in China: present situation, achievement and challenges" Giáo sư Xie Guodong (2003) - Tổng thư ký Hội GD người lớn Trung Quốc (CAEA) cho rằng, trong hệ thống GD quốc dân Trung Quốc, GDĐH người lớn đóng vai trò quan trọng như GD cơ bản, GD kỹ thuật, dạy nghề và GDĐHCQ. Nghị định về cải cách GDĐH người lớn (01/1993) của Trung Quốc chỉ rõ: ''Mọi lực lượng xã hội cần được huy động để giúp đỡ, thúc đẩy phát triển GDĐH người lớn ở các cấp độ khác nhau và trong tương lai cần tăng cường, củng cố, mở rộng các cơ hội, các kênh cho mọi công dân được hưởng thụ GDĐH" {116}. Quá trình đào tạo ĐH người lớn được quản lý như quá trình đào tạo ĐHCQ. Kristy Kelly (2000) trong nghiên cứu: "Hệ thống GDĐH ở Việt Nam - The higher education system in Vietnam" đánh giá đào tạo ĐH tại chức ở Việt Nam là mô hình đào tạo nhân lực hay, rất phù hợp với thực tiễn của thời kỳ phát triển nền kinh tế tập trung bao cấp.

HV đa phần là CB công chức đến từ các cơ quan, đơn vị Nhà nước, được tài trợ kinh phí đào tạo, vừa làm việc, vừa học "bán thời gian" một khoá học rút gọn. Các khoá học được tổ chức linh hoạt, tập trung vào kinh nghiệm 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thực tiễn hơn là lý thuyết hàm lâm. HV hoàn thành khoá học được cấp văn bằng trên văn bằng có ghi phương thức học "tại chức". Quy trình tuyển chọn và cử CB đi học được thực hiện rất nghiêm túc và chặt chẽ {93}.

Khái quát lại, trong các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài về đào tạo ĐH tại chức ở Liên Xô (cũ) và đào tạo ĐH người lớn ở Trung Quốc trong cơ chế quản lý tập trung bao cấp nêu trên dễ dàng nhận thấy vấn đề CL và quản lý CL hầu như ít được đặt ra, bởi nhân vật then chốt của quá trình đào tạo là người học vốn đã được xem là thuộc hàng ưu tú, được lựa chọn cẩn trọng ngay từ đầu vào với tỷ lệ sàng lọc khá nghiêm túc. Quan niệm CL đồng nghĩa với việc tuyển chọn khắt khe. Quản lý CL đồng nghĩa với việc KSCL chặt chẽ thông qua các kỳ thi: tuyển sinh đầu vào, thi tốt nghiệp. Quá trình đào tạo được quản lý chủ yếu theo tiếp cận KSCL, tiếp cận ĐBCL hầu như rất it được đề cập đến.

Ở trong nước Đào tạo ĐH tại chức trước đây và nay được gọi là đào tạo ĐHVLVH hình thành khá sớm ở nước ta và trải qua một thời gian dài phát triển, được nhiều tác giả trong nước nghiên cứu đến ở những khía cạnh khác nhau như: vị trí, vai trò, tầm quan trọng của nó trong hệ thống GDĐH, mối quan hệ của nó với đào tạo ĐHCQ, các phương thức tổ chức dạy - học, các biện pháp mở rộng quy mô, những đóng góp tích cực của nó đối với phát triển KT-XH, những hạn chế trong công tác liên kết đào tạo. Tuy nhiên, cho đến nay hầu như có rất ít công trình nghiên cứu một cách hệ thống khía cạnh quản lý quá trình đào tạo của nó. Nhưng nếu coi đào tạo ĐHVLVH là một bộ phận của đào tạo ĐHKCQ thì cũng có thể tìm thấy khá nhiều công trình, nghiên cứu liên quan cấp Bộ và cấp Nhà nước ngay từ những năm đầu thập kỷ 80 thế kỷ XX được đề cập đến dưới đây: Trong Đề tài (6/1988) "Những kiến nghị về hệ KCQ trong GDĐH" {62, tr.2} tác giả Phan Hữu Tiết tiếp cận hệ thống GDĐH theo con đường phân tích hệ thống và tư duy điều khiển học, xem GDĐH là một hệ thống "điều khiển" được. Do vậy, hệ KCQ trong GDĐH dù có lớn về số lượng, có đầy đủ các yếu tố ĐBCL và có một vị trí quan trọng như thế nào đi chăng nữa thì nó cũng chỉ đóng vai trò là một bộ 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com điều chỉnh của hệ thống GDĐH.

Việc điều chỉnh như thế nào phụ thuộc vào tình hình phát triển KT-XH của từng giai đoạn cụ thể. Đề tài còn phân tích, so sánh sự khác biệt cơ bản giữa hệ CQ và hệ KCQ, đề cập đến công tác quản lý quá trình đào tạo hệ KCQ, đưa ra một số kiến nghị giúp các cơ sở GDĐH mở rộng hệ KCQ. Trong Đề tài 52 VNN 02-05 (12/1998) "Hệ KCQ trong GDĐH, TCCN và dạy nghề" {63} của các tác giả Phan Hữu Tiết, Phạm Duy Bình, Lê Dũng, Nguyễn Như Kim, Nguyễn Nhật Quang, Lê Ngọc Toản có ba nghiên cứu đáng quan tâm: (1) Phan Hữu Tiết trong nghiên cứu "Hệ KCQ trong hệ thống GDĐH, TCCN và dạy nghề" đề cập đến tình hình phát triển đào tạo ĐHKCQ trên thế giới và ở Việt Nam, một số kinh nghiệm quản lý đào tạo ĐHKCQ ở các khía cạnh: mục đích, đặc thù của đối tượng học, quá trình đào tạo, hiệu quả đào tạo, kinh phí đào tạo, các phương pháp truyền thụ và tính chất tiếp thu kiến thức, mối quan hệ giữa việc "bố trí thời gian" với việc "tiếp thu kiến thức", đánh giá kết quả học tập của HV, những loại hình trường, lớp đào tạo ĐHKCQ có khả năng và triển vọng phát triển, những kiến nghị đối với hệ KCQ về thời gian học, phương thức học, kiểm tra và đánh giá, nguyên tắc chuyển đổi giữa hệ CQ và hệ KCQ trong GDĐH {63, tr.3}; (2) Phạm Duy Bình trong nghiên cứu "Lịch sử phát triển đào tạo ĐH tại chức" phân tích tầm quan trọng của đào tạo ĐH tại chức, tổng quan về sự hình thành, phát triển đào tạo ĐH tại chức thế giới và ở Việt Nam, những thành tích, hạn chế và tồn tại trong quản lý quá trình đào tạo ĐH tại chức ngoài trường của một số cơ sở GDĐH nước ta trong giai đoạn 1959-1988 {63, tr.140}; (3) Nguyễn Nhật Quang trong nghiên cứu "Phát triển đào tạo ĐH tại chức và xây dựng hệ ĐH mở rộng trong GDĐH" phân tích, so sánh những đặc trưng cơ bản của đào tạo ĐH tại chức với đào tạo ĐHCQ, những hình thức biến tướng của đào tạo ĐH tại chức, phương hướng củng cố, phát triển các tổ chức chuyên trách (Khoa, Ban tại chức ở các cơ sở GDĐH và các Trung tâm tại chức địa phương), xây dựng quy chế chi tiết hướng dẫn hoạt động, phân cấp quản lý cho các tổ chức nêu trên nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo {63, tr. Nhóm tác giả Đặng Bá Lãm, Phan Hữu Tiết, Nguyễn Việt Hùng trong Đề tài Số 52 VNN-02-02 (6/1990) "Cơ cấu các loại hình GDĐH trong hệ thống GD quốc 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản lý đào tạo đại học vừa làm vừa học theo tiêu chuẩn chất lượng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức tổ chức và quản lý chương trình đào tạo cho sinh viên vừa học vừa làm, nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng trong quản lý đào tạo, từ đó giúp nâng cao hiệu quả học tập và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm các phương pháp quản lý hiệu quả, cách thức đánh giá chất lượng đào tạo, và những chiến lược để cải thiện trải nghiệm học tập cho sinh viên. Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án quản lý đào tạo ngành kỹ thuật công nghệ theo hướng đảm bảo chất lượng tại trường đại học tây đô, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về quản lý đào tạo trong lĩnh vực kỹ thuật.

Ngoài ra, tài liệu Luận án nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đầu ra sinh viên các trường đại học sư phạm việt nam cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo trong lĩnh vực sư phạm. Cuối cùng, tài liệu Luận án quản trị trường đại học công lập việt nam trong bối cảnh hiện nay sẽ cung cấp thêm thông tin về quản trị giáo dục đại học trong bối cảnh hiện đại. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về quản lý đào tạo đại học.