Tổng quan luận án

Đào tạo đại học vừa làm vừa học (ĐHVLVH) là phương thức giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng cơ hội học tập suốt đời và cung ứng nguồn nhân lực tại chỗ cho các địa phương trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, thực tiễn phát triển của hệ đào tạo này trong thời gian dài bộc lộ nhiều bất cập: quy mô gia tăng nhanh trong khi các điều kiện đảm bảo chất lượng không đáp ứng tương xứng; công tác tuyển sinh đầu vào dễ dãi; nội dung đào tạo bị cắt giảm; công tác đánh giá đầu ra lỏng lẻo; xuất hiện hiện tượng tiêu cực và tình trạng "học giả, bằng thật", dẫn tới chất lượng đào tạo bị xã hội và giới tuyển dụng đánh giá thấp. Nguyên nhân căn bản xuất phát từ mô hình quản lý quá trình đào tạo truyền thống vốn dựa trên tiếp cận kiểm soát chất lượng (KSCL) với các hoạt động thanh tra, kiểm tra mang tính thụ động, xử phạt hành vi vi phạm mà chưa hướng tới việc cải tiến chất lượng liên tục và toàn diện. Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục của tác giả Vũ Duy Hiền tập trung giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng cơ sở khoa học và hệ thống giải pháp chuyển đổi mô hình quản lý sang tiếp cận đảm bảo chất lượng (ĐBCL).

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và các địa phương.
  • Câu hỏi nghiên cứu: Luận án xác định 4 câu hỏi nghiên cứu:
    1. Đặc trưng và yêu cầu của đào tạo ĐHVLVH? Những điểm gì cần lưu ý ở khía cạnh quản lý?
    2. Những nội dung quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH là gì?
    3. Các tiếp cận quản lý chất lượng? Vì sao lựa chọn tiếp cận ĐBCL cho quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH?
    4. Quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL là gì? Những nội dung và cách thức quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL về mặt lý luận là gì?
  • Giả thuyết khoa học: Nếu tiến hành áp dụng đồng bộ và triệt để các giải pháp quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL đã được nêu trong luận án, thực hiện một quy trình quản lý quá trình đào tạo nghiêm ngặt ở tất cả các khâu thì chất lượng thực sự của đào tạo ĐHVLVH sẽ từng bước được cải thiện và nâng cao.
  • Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
    • Khách thể: Quá trình đào tạo ĐHVLVH.
    • Đối tượng: Quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL.
  • Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:
    • Giới hạn nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu đào tạo trình độ đại học theo phương thức vừa làm vừa học, không nghiên cứu trình độ cao đẳng và phương thức đào tạo từ xa; chủ thể quản lý trọng tâm là cơ sở giáo dục đại học có đào tạo ĐHVLVH trong bối cảnh tự chủ và tự chịu trách nhiệm.
    • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại 4 cơ sở giáo dục đại học phía Bắc (Trường Đại học Thương mại, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội) và 5 cơ sở liên kết đào tạo đại diện khu vực đồng bằng, trung du Bắc Bộ là các Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh (Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên).
    • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng tiến hành từ đầu năm 2009 đến cuối năm 2012; các mốc số liệu thống kê thứ cấp phân tích quy mô giai đoạn 1990-1993, 2003-2007 và xu hướng phát triển 2003-2012.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Vấn đề đào tạo không chính quy và quản lý đào tạo cho người lớn đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước tiếp cận dưới các góc độ khác nhau:

  • Nghiên cứu quốc tế:
    • Mô hình Liên Xô (cũ) và Đông Âu: Các tác giả Xô viết như V. Kudơnnhetxôp nghiên cứu vấn đề học tập liên tục trong trường đại học; F. Januskêvich và Timôvxki nghiên cứu đào tạo đại học tại chức ở các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu; U. Angiêlôp phân tích công nghệ dạy học trong hệ thống học tập tại chức; V. Vlasốp tổng kết mô hình trường đại học nhân dân ở Liên Xô. Các công trình này ghi nhận đào tạo tại chức phát triển mạnh trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, phục vụ kiến thiết sản xuất với quy trình chọn lọc đầu vào khắt khe, quản lý chủ yếu dựa trên kiểm soát thi cử.
    • Mô hình Trung Quốc: Nghiên cứu của Giáo sư Xie Guodong (2003) - Tổng thư ký Hội Giáo dục người lớn Trung Quốc (CAEA) về thực trạng và thành quả giáo dục người lớn; các phân tích về Nghị định cải cách giáo dục đại học người lớn (01/1993) của Trung Quốc cho thấy quá trình đào tạo đại học người lớn (bán thời gian và toàn thời gian) được quản lý tương tự giáo dục đại học chính quy với quy trình đào tạo linh hoạt và công nhận văn bằng theo tích lũy môn học.
    • Đánh giá của học giả quốc tế về Việt Nam: Nghiên cứu của Kristy Kelly (2000) đánh giá đào tạo tại chức ở Việt Nam là mô hình phù hợp với nền kinh tế bao cấp, người học là cán bộ công chức được cơ quan cử đi học và đài thọ kinh phí, chương trình tập trung vào thực tiễn hơn hàn lâm.
  • Nghiên cứu trong nước:
    • Hướng tiếp cận hệ thống và điều khiển học: Đề tài của Phan Hữu Tiết (1988) "Những kiến nghị về hệ không chính quy trong giáo dục đại học"; Đề tài 52 VNN 02-05 (1998) của nhóm tác giả Phan Hữu Tiết, Phạm Duy Bình, Lê Dũng, Nguyễn Như Kim, Nguyễn Nhật Quang, Lê Ngọc Toản phân tích lịch sử, kinh nghiệm quản lý, cơ cấu loại hình trường lớp và tổ chức quản lý đào tạo không chính quy; Đề tài 52 VNN-02-02 (1990) của Đặng Bá Lãm, Phan Hữu Tiết, Nguyễn Việt Hùng phân loại đại học tại chức thành loại xen kẽ đúng đối tượng và loại xen kẽ không đúng đối tượng.
    • Hướng tiếp cận giáo dục thường xuyên và liên kết đào tạo: Đề án I-93-25 (1994) của Nguyễn Tiến Đạt, Nguyễn Hùng Sinh, Hoàng Minh Luật, Nguyễn Như Kim, Lê Văn Tiến, Nguyễn Văn Vinh, Trương Đình Sồ, Hoàng Minh Quang, Nguyễn Hồng Đàm phân tích bản chất đào tạo không tập trung, phân cấp quản lý và đề xuất lộ trình đạt chuẩn chất lượng tương đương chính quy. Các nghiên cứu của Nguyễn Công Giáp (1996), Lê Vinh Danh (2004), Thái Xuân Đào (2001) làm rõ xu thế chuyển dịch quy mô và chuẩn hóa đánh giá đầu ra.
    • Hội thảo khoa học: Hội nghị tổng kết đào tạo không chính quy giai đoạn 2003-2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Hội nghị liên kết đào tạo của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (2007), Hội thảo của các Trung tâm GDTX tại Cần Thơ (2008), các báo cáo thường niên tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân của Đặng Thị Loan, Mai Ngọc Cường, Nguyễn Thế Hệ.
  • Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Đa số các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận quản lý đào tạo ĐHVLVH theo mô hình kiểm soát chất lượng (KSCL) truyền thống, tập trung vào công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy chế và sàng lọc cơ học ở kỳ thi tốt nghiệp. Luận án của Vũ Duy Hiền là công trình nghiên cứu hệ thống áp dụng tiếp cận đảm bảo chất lượng (ĐBCL) vào toàn bộ chu trình quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH tại Việt Nam, từ khâu xác định chuẩn đầu vào, tổ chức dạy - học đến kiểm soát chuẩn đầu ra và phản hồi xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng:
    • Khái niệm cơ bản: Đào tạo; Đào tạo trình độ đại học; Đào tạo tại chức, vừa học vừa làm và vừa làm vừa học (theo Luật Giáo dục 1998 và Luật Giáo dục 2005); Quá trình đào tạo; Quản lý quá trình đào tạo.
    • Bản chất và cấu trúc quá trình đào tạo: Quá trình đào tạo bao gồm 2 nhóm yếu tố:
      1. Nhóm yếu tố cấu thành trực tiếp: Mục tiêu đào tạo, Nội dung đào tạo, Phương thức tổ chức đào tạo, Phương pháp đào tạo, Phương tiện đào tạo, Giảng viên, Người học, Kết quả đào tạo.
      2. Nhóm yếu tố đảm bảo điều kiện: Yếu tố chính trị - tinh thần, Yếu tố tổ chức - quản lý, Yếu tố cơ sở vật chất - kỹ thuật.
    • Các tiếp cận nghiên cứu: Tiếp cận hệ thống (xem xét đào tạo VLVH trong mối quan hệ đa tầng giữa Bộ GD&ĐT, trường đại học và cơ sở liên kết địa phương); Tiếp cận lịch sử (phân tích biến chuyển từ đào tạo tại chức sang VLVH); Tiếp cận xã hội học tập và học tập suốt đời (vận dụng 4 trụ cột giáo dục của Jacques Delors - UNESCO: học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định); Tiếp cận kinh tế thị trường; Tiếp cận đảm bảo chất lượng (ĐBCL).
    • Mô hình quản lý theo tiếp cận ĐBCL: Chuyển trọng tâm từ kiểm soát thụ động sang thiết lập cơ chế phòng ngừa sai lệch, kiểm soát chất lượng các yếu tố đầu vào (người học, giảng viên, chương trình, cơ sở vật chất), chuẩn hóa quá trình dạy - học (kế hoạch, phương pháp, kiểm tra đánh giá thường xuyên) và kiểm định chuẩn đầu ra gắn với thông tin phản hồi từ người sử dụng lao động.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các văn kiện, chính sách, tài liệu học thuật trong và ngoài nước về quản lý giáo dục đại học và ĐBCL.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đúc kết mô hình quản lý tại chức của Liên Xô, giáo dục người lớn của Trung Quốc, kinh nghiệm quản lý chương trình trong trường và ngoài trường của giáo dục đại học khu vực và quốc tế.
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng phiếu khảo sát chuẩn hóa dành cho 2 nhóm đối tượng: Cán bộ quản lý/Giảng viên và Học viên tại các trường đại học và Trung tâm GDTX.
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, nhà khoa học và cán bộ quản lý giáo dục có kinh nghiệm về quản lý chất lượng và đào tạo không chính quy.
    • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng bằng các đại lượng thống kê mô tả (tính điểm trung bình cộng, phân phối tần số, tỷ lệ phần trăm) và phương pháp ước lượng để phân tích thực trạng cũng như mức độ cấp thiết, khả thi của các giải pháp.
    • Phương pháp thực nghiệm quản lý: Tổ chức triển khai thực nghiệm một giải pháp quản lý cụ thể trên đối tượng lớp sinh viên ĐHVLVH để kiểm chứng hiệu quả tác động.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu khảo sát:
    • Khảo sát thực tế 708 học viên (HV) và 285 cán bộ quản lý, giảng viên (CB, GV) tại 4 trường đại học (ĐH Thương mại, ĐH Nông nghiệp Hà Nội, ĐH Kinh tế quốc dân, ĐH Bách khoa Hà Nội) và 5 Trung tâm GDTX cấp tỉnh (Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên).
    • Dữ liệu thực nghiệm so sánh kết quả học tập kỳ 1 năm học 2011-2012 giữa 2 lớp ĐHVLVH (lớp K5A và lớp K5B).
    • Hệ thống dữ liệu văn bản pháp quy: Luật Giáo dục (1998, 2005), Nghị định 90/CP, các quy chế đào tạo đại học không chính quy của Bộ GD&ĐT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý quá trình đào tạo đại học vừa làm vừa học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Chương 1 làm rõ quá trình phát triển khái niệm từ đào tạo "tại chức" sang "vừa học vừa làm" và "vừa làm vừa học" theo quy định của Luật Giáo dục năm 1998 và 2005, khẳng định đào tạo ĐHVLVH là phương thức đào tạo cấp văn bằng thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, có giá trị pháp lý tương đương hệ chính quy. Tác giả phân tích vị trí của ĐHVLVH trong giáo dục đại học và giáo dục thường xuyên, chỉ rõ đặc trưng cơ bản là tổ chức đào tạo tập trung từng đợt (định kỳ theo năm/quý/tháng hoặc bán định kỳ vào buổi tối/cuối tuần) nhằm giải quyết mối quan hệ giữa bố trí thời gian công tác và tiếp thu kiến thức của người học.

Luận án phân tích sâu cấu trúc quá trình đào tạo gồm 8 yếu tố cấu thành trực tiếp và 3 nhóm yếu tố điều kiện đảm bảo. Trên cơ sở đối chiếu giữa hai mô hình quản lý chất lượng trong giáo dục đại học, tác giả chỉ ra sự khác biệt bản chất: mô hình kiểm soát chất lượng (KSCL) chỉ tập trung thanh tra, phát hiện sai sót cơ học ở khâu thi cử đầu ra; trong khi mô hình đảm bảo chất lượng (ĐBCL) thiết lập hệ thống quản lý chủ động, kiểm soát đồng bộ các điều kiện đầu vào, chuẩn hóa quá trình dạy - học và theo dõi chất lượng đầu ra thông qua cơ chế phản hồi liên tục. Từ đó, chương 1 thiết lập mô hình tổng thể và quy trình quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL.

Chương 2: Thực trạng quản lý quá trình đào tạo đại học vừa làm vừa học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Chương 2 khái quát quy mô phát triển đào tạo ĐHVLVH giai đoạn 2003-2012, phân tích cơ cấu ngành nghề giai đoạn 2003-2007 và khảo sát mô hình quản lý tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân và Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Tác giả trình bày chi tiết kết quả điều tra xã hội học trên mẫu 708 HV và 285 CB, GV tại 4 trường đại học và 5 Trung tâm GDTX cấp tỉnh thông qua hệ thống các bảng thống kê (từ Bảng 2.3 đến Bảng 2.17).

Số liệu khảo sát chỉ ra những tồn tại cụ thể trong công tác quản lý:

  • Đầu vào: Công tác tuyển sinh còn mang tính hình thức, điều kiện cơ sở vật chất và bố trí giảng viên tại các điểm liên kết đào tạo còn nhiều hạn chế.
  • Quá trình dạy - học: Tình trạng cắt xén thời lượng và nội dung chương trình diễn ra phổ biến; phương pháp giảng dạy chậm đổi mới, chủ yếu thuyết trình một chiều; học viên thiếu thời gian tự học; việc quản lý giờ giảng và thái độ làm việc của giảng viên chưa thực sự chặt chẽ.
  • Đầu ra và kiểm tra đánh giá: Khâu đánh giá kết quả học tập còn nể nang, chưa phản ánh đúng thực chất năng lực học viên; công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng đào tạo chủ yếu mang tính đối phó, thiếu các công cụ đo lường chuẩn hóa.

Bên cạnh khảo sát trong nước, chương 2 tổng hợp kinh nghiệm quản lý các chương trình đào tạo đại học trong trường và ngoài trường của một số nước trên thế giới và khu vực, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm có thể vận dụng vào thực tiễn Việt Nam.

Nhóm nội dung khảo sát thực trạng Đối tượng khảo sát Số lượng mẫu Các chỉ báo đánh giá chính trong văn bản
Tuyển sinh và quy mô đào tạo Học viên; Cán bộ, Giảng viên 708 HV; 285 CB, GV Hình thức thi tuyển, điều kiện trúng tuyển, quy mô lớp học, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo (Bảng 2.3, 2.4)
Thực hiện nội dung và chương trình Học viên; Cán bộ, Giảng viên 708 HV; 285 CB, GV Mức độ hoàn thành khung chương trình, tổ chức môn học/học phần, kế hoạch đào tạo toàn khóa (Bảng 2.5, 2.6, 2.7, 2.8)
Hoạt động dạy của GV và học của HV Học viên; Cán bộ, Giảng viên 708 HV; 285 CB, GV Mục đích học tập, thực hiện nhiệm vụ học, phương pháp dạy học, đảm bảo giờ dạy và thái độ của GV (Bảng 2.9, 2.10, 2.11, 2.12)
Kiểm tra đánh giá và quản lý chất lượng Học viên; Cán bộ, Giảng viên 708 HV; 285 CB, GV Đánh giá bộ phận và kết thúc môn, đánh giá chuẩn đầu ra, công tác thanh tra kiểm tra quá trình đào tạo (Bảng 2.13, 2.14, 2.15, 2.16, 2.17)

Chương 3: Các giải pháp quản lý quá trình đào tạo đại học vừa làm vừa học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp quản lý dựa trên 4 nguyên tắc lựa chọn: (1) Đảm bảo tính lý luận và tính kế thừa; (2) Đảm bảo tính thực tiễn; (3) Đảm bảo tính hệ thống; (4) Đảm bảo tính cấp thiết và tính khả thi.

Luận án xây dựng 3 nhóm giải pháp quản lý theo chu trình ĐBCL:

  1. Nhóm giải pháp ĐBCL đầu vào: Hoàn thiện quy chế tuyển sinh, tổ chức thi tuyển nghiêm túc, sàng lọc đúng đối tượng; nâng cao tiêu chuẩn tuyển chọn và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy ĐHVLVH; tăng cường thẩm định cơ sở vật chất, phòng học, thư viện, học liệu tại các cơ sở liên kết đào tạo trước khi mở lớp.
  2. Nhóm giải pháp ĐBCL quá trình dạy - học: Quản lý chặt chẽ việc thực hiện khung chương trình và kế hoạch giảng dạy, chống cắt xén thời lượng; đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính tích cực, gắn với kinh nghiệm thực tế của người học; quản lý nghiêm ngặt việc lên lớp của giảng viên và việc chuyên cần của học viên; đổi mới công tác kiểm tra đánh giá thường xuyên, kết hợp đa dạng các hình thức đánh giá (kiểm tra giữa kỳ, tiểu luận, thực hành, thi kết thúc môn với trọng số thi kết thúc không dưới 50%).
  3. Nhóm giải pháp ĐBCL đầu ra: Chuẩn hóa quy trình tổ chức thi tốt nghiệp hoặc đánh giá khóa luận tốt nghiệp; siết chặt điều kiện công nhận tốt nghiệp và cấp bằng; thiết lập kênh thu thập thông tin phản hồi từ cựu học viên và đơn vị sử dụng lao động để làm căn cứ điều chỉnh chương trình.

Tác giả đã tiến hành trưng cầu ý kiến chuyên gia để đánh giá mức độ cấp thiết và tính khả thi của các nhóm giải pháp đề xuất (Bảng 3.1; Biểu đồ 3.1 đến 3.6), kết quả ghi nhận sự đồng thuận cao. Luận án cũng triển khai thực nghiệm một biện pháp quản lý quá trình dạy - học trên 2 lớp ĐHVLVH (lớp thực nghiệm K5A và lớp đối chứng K5B) trong kỳ 1 năm học 2011-2012; kết quả phân tích học tập bình quân (Biểu đồ 3.7) khẳng định tính hiệu quả của biện pháp quản lý theo tiếp cận ĐBCL.

Kết quả và những đóng góp mới

  • Đóng góp mới về mặt lý luận:
    • Vận dụng và cụ thể hóa tiếp cận đảm bảo chất lượng (ĐBCL) vào lĩnh vực quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học tại Việt Nam.
    • Xác định rõ bản chất, nội dung, các yếu tố cấu thành và quy trình quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL, góp phần chuyển đổi tư duy quản lý từ mô hình kiểm soát chất lượng (KSCL) hành chính thụ động sang mô hình quản lý chất lượng tổng thể, chủ động và liên tục.
  • Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
    • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ định lượng về công tác quản lý đào tạo ĐHVLVH tại 4 trường đại học lớn và 5 Trung tâm GDTX cấp tỉnh phía Bắc trong giai đoạn 2009-2012.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ theo 3 nhóm (ĐBCL đầu vào, ĐBCL quá trình dạy - học, ĐBCL đầu ra) có tính hệ thống, gắn kết chặt chẽ với điều kiện tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học và cơ chế liên kết đào tạo ở địa phương.
    • Kết quả trưng cầu ý kiến và thực nghiệm quản lý cung cấp cơ sở thực chứng khẳng định tính cấp thiết, tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp quản lý đề xuất.
  • Khuyến nghị và đề xuất:
    • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện khung pháp lý về liên kết đào tạo, chuẩn hóa quy chế thi tuyển sinh và kiểm định chất lượng chương trình ĐHVLVH; tăng cường giám sát việc thực hiện chuẩn chất lượng giữa các hệ đào tạo.
    • Đối với cơ sở giáo dục đại học: Tăng cường trách nhiệm giải trình và tự chịu trách nhiệm về chất lượng; chuẩn hóa đội ngũ giảng viên cơ hữu đi dạy tại địa phương; ban hành quy trình giám sát nội bộ nghiêm ngặt từ khâu lên lớp, ra đề thi, chấm thi đến đánh giá tốt nghiệp.
    • Đối với cơ sở liên kết đào tạo (Trung tâm GDTX cấp tỉnh): Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, phòng máy, thư viện; phối hợp chặt chẽ với trường đại học trong việc quản lý nền nếp học tập và kỷ luật phòng thi của học viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào trình độ đại học theo phương thức vừa làm vừa học, chưa mở rộng sang đào tạo cao đẳng không chính quy hoặc phương thức đào tạo từ xa.
    • Địa bàn điều tra thực trạng và khảo sát thực nghiệm tập trung chủ yếu ở khu vực phía Bắc (4 trường đại học tại Hà Nội và 5 Trung tâm GDTX cấp tỉnh vùng đồng bằng, trung du Bắc Bộ), chưa bao quát các cơ sở đào tạo và liên kết tại miền Trung và miền Nam.
    • Hoạt động thực nghiệm quản lý mới chỉ được tiến hành trên quy mô giới hạn (2 lớp K5A và K5B trong một học kỳ) đối với một biện pháp quản lý cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu áp dụng tiếp cận ĐBCL cho các phương thức đào tạo phi truyền thống khác, đặc biệt là đào tạo từ xa và đào tạo trực tuyến (E-learning).
    • Khảo sát, so sánh mô hình quản lý đào tạo ĐHVLVH tại các vùng kinh tế - xã hội khác nhau trên cả nước nhằm hoàn thiện cơ chế chính sách liên kết đào tạo phù hợp với đặc thù từng địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục và các cơ sở giáo dục đại học: Cung cấp khung lý thuyết, mô hình tổng thể và quy trình quản lý quá trình đào tạo theo tiếp cận ĐBCL (Chương 1 và Chương 3) nhằm xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ, chuẩn hóa quy trình liên kết đào tạo với các địa phương.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT): Cung cấp dữ liệu thực trạng định lượng (Chương 2) và các kiến nghị chính sách phục vụ công tác thanh tra, kiểm định chất lượng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục không chính quy.
  • Đối với giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu quản lý quá trình đào tạo, kỹ thuật thiết kế phiếu khảo sát thực trạng trên diện rộng và quy trình tổ chức thực nghiệm quản lý giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa tiếp cận kiểm soát chất lượng (KSCL) và tiếp cận đảm bảo chất lượng (ĐBCL) trong quản lý đào tạo ĐHVLVH như thế nào?
Tiếp cận KSCL truyền thống tập trung chủ yếu vào việc thanh tra, kiểm tra sau khi quá trình đã diễn ra nhằm phát hiện sai phạm và xử phạt vi phạm quy chế, mang tính bị động và không tạo ra động lực cải tiến chất lượng. Ngược lại, tiếp cận ĐBCL quản lý toàn bộ quá trình đào tạo theo chu trình khép kín, chủ động phòng ngừa sai lệch ngay từ khâu đầu vào (tuyển sinh, giảng viên, cơ sở vật chất), chuẩn hóa quá trình dạy - học (kế hoạch, phương pháp, kiểm tra thường xuyên) và kiểm soát chuẩn đầu ra dựa trên phản hồi của người học và thị trường lao động.

2. Mẫu khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện tại những cơ sở nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Khảo sát thực trạng được thực hiện trên tổng số 708 học viên và 285 cán bộ quản lý, giảng viên tại 4 cơ sở giáo dục đại học phía Bắc (Trường Đại học Thương mại, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội) và 5 Trung tâm GDTX cấp tỉnh (Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên) trong giai đoạn từ đầu năm 2009 đến cuối năm 2012.

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp quản lý và gồm những nhóm nào?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp quản lý chính theo chu trình ĐBCL: (1) Nhóm giải pháp ĐBCL đầu vào (tuyển sinh, giảng viên, cơ sở vật chất); (2) Nhóm giải pháp ĐBCL quá trình dạy - học (quản lý kế hoạch, phương pháp giảng dạy, thời lượng chương trình, kiểm tra đánh giá thường xuyên); (3) Nhóm giải pháp ĐBCL đầu ra (chuẩn hóa thi tốt nghiệp, cấp bằng, thu thập thông tin phản hồi từ đơn vị sử dụng lao động).

4. Luận án đã tiến hành thực nghiệm quản lý như thế nào và kết quả ra sao?
Tác giả lựa chọn thực nghiệm một biện pháp quản lý quá trình đào tạo theo tiếp cận ĐBCL trên 2 lớp ĐHVLVH là lớp K5A (lớp thực nghiệm) và lớp K5B (lớp đối chứng) trong học kỳ 1 năm học 2011-2012. Kết quả học tập bình quân được tổng hợp tại Biểu đồ 3.7 cho thấy lớp áp dụng biện pháp quản lý mới đạt kết quả học tập cao hơn rõ rệt và phản ánh thực chất hơn năng lực của học viên.

5. Điểm đánh giá học phần/môn học của hệ ĐHVLVH được quy định như thế nào trong văn bản luận án?
Theo quy chế đào tạo được trích dẫn trong luận án, điểm tổng hợp đánh giá học phần là tổng điểm của các điểm bộ phận (thi giữa kỳ, thực hành, tiểu luận) kết hợp với điểm thi kết thúc học phần. Trong đó, điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc đối với mọi trường hợp và phải chiếm trọng số không dưới 50% tổng điểm học phần.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Quản lý quá trình đào tạo đại học vừa làm vừa học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng" của tác giả Vũ Duy Hiền đã giải quyết một vấn đề cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn của giáo dục đại học Việt Nam. Bằng việc phân tích sâu sắc các dữ liệu thực trạng tại 4 trường đại học và 5 Trung tâm GDTX cấp tỉnh, luận án đã làm rõ những hạn chế cốt lõi của mô hình quản lý truyền thống và khẳng định tính tất yếu của việc chuyển sang tiếp cận đảm bảo chất lượng. Hệ thống 3 nhóm giải pháp đồng bộ từ đầu vào, quá trình dạy - học đến đầu ra được xây dựng chặt chẽ, có cơ sở thực chứng và giá trị ứng dụng cao cho công tác quản lý đào tạo không chính quy trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay.