Tổng quan nghiên cứu

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là một trong những trung tâm đào tạo kinh tế và quản trị kinh doanh trọng điểm quốc gia, với quy mô đào tạo duy trì ổn định trên 45.000 người học mỗi năm. Trong năm học 2016-2017, nhà trường đã vận hành hơn 4.100 lớp học phần với 231.284 lượt sinh viên đăng ký học tập trên tổng diện tích khuôn viên khoảng 127.000 m². Sự phát triển mạnh mẽ về quy mô đào tạo và yêu cầu nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra áp lực rất lớn lên hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung vào việc giải quyết những điểm nghẽn trong công tác quản lý, điều hành, bảo dưỡng và khai thác cơ sở vật chất phục vụ đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý cơ sở vật chất trường đại học; phân tích toàn diện thực trạng quản lý giai đoạn 2011–2017 nhằm làm rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm tăng cường hiệu quả quản lý cơ sở vật chất đến năm 2020.

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao hệ số sử dụng phòng học, tối ưu hóa từ 15% đến 20% chi phí vận hành thường xuyên, kéo dài tuổi thọ trang thiết bị dạy học và phục vụ đắc lực cho mục tiêu xây dựng trường đại học định hướng ứng dụng và nghiên cứu đạt chuẩn kiểm định quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý theo quy trình với chu trình 4 chức năng cơ bản gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, điều hành - sử dụng - bảo dưỡng, và kiểm tra - đánh giá - điều chỉnh. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết quản lý chất lượng tổng thể trong giáo dục đại học, nhấn mạnh việc lấy người học và giảng viên làm trung tâm phục vụ.

Các khái niệm chính được làm rõ trong nghiên cứu bao gồm:

  • Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo: Hệ thống các phương tiện vật chất và kỹ thuật bao gồm đất đai, giảng đường, phòng thí nghiệm, thư viện, ký túc xá, thiết bị công nghệ thông tin và phương tiện nghe nhìn phục vụ trực tiếp quá trình dạy và học.
  • Quản lý cơ sở vật chất đại học: Quá trình tác động có chủ đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến hệ thống cơ sở vật chất nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và bảo toàn giá trị tài sản công.
  • Định mức kỹ thuật và khấu hao tài sản: Bộ tiêu chuẩn định lượng xác định nhu cầu trang bị, thời gian sử dụng và chu kỳ bảo trì, bảo dưỡng thiết bị dạy học.

Khung phân tích của đề tài tiếp cận toàn diện qua mối tương quan giữa 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng (chính sách của Nhà nước và nhà trường, bộ máy tổ chức và cán bộ, nguồn lực tài chính, đầu tư xây dựng cơ bản, phân cấp phối hợp quản lý, nhận thức của người sử dụng) tác động đến 3 nội dung quản lý trọng tâm và được lượng hóa bằng hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứng mục tiêu, yêu cầu và nguyên tắc quản lý sư phạm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu thực địa nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, báo cáo tổng kết năm học, số liệu kiểm kê tài sản và báo cáo tài chính giai đoạn 2011–2017 của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế bằng phiếu hỏi đối với cỡ mẫu 150 người, bao gồm 100 giảng viên trực tiếp giảng dạy và 50 cán bộ quản lý, nhân viên kỹ thuật thuộc Ban Giám hiệu, Phòng Quản trị thiết bị, Phòng Kế toán tài chính, Viện Đào tạo Sau đại học, Phòng Quản lý Đào tạo và các trung tâm chức năng.
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện có chủ đích nhằm thu thập đầy đủ góc nhìn từ cả chủ thể quản trị lẫn đối tượng trực tiếp thụ hưởng và sử dụng cơ sở vật chất.
  • Phương pháp phân tích: Dữ liệu được mã hóa và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel thông qua thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không tốt/Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Rất tốt/Hoàn toàn đồng ý). Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tính toán số tuyệt đối, số tương đối, điểm bình quân và phương pháp thống kê so sánh nhằm phân tích tương quan đánh giá giữa các nhóm đối tượng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đào tạo phát triển nhanh tạo áp lực vượt ngưỡng lên hạ tầng giảng đường. Trong giai đoạn 2014–2017, quy mô tuyển sinh đạt trên 16.000 người học mới mỗi năm, dẫn đến nhu cầu sử dụng phòng học tăng cao với hơn 231.284 lượt đăng ký môn học. Tỷ lệ lấp đầy phòng học tại các khung giờ cao điểm buổi sáng và tối đạt trên 88%, dẫn đến tình trạng thiếu hụt cục bộ các phòng học lớn có sức chứa trên 150 chỗ ngồi.

Thứ hai, công tác lập kế hoạch và duy tu, bảo dưỡng định kỳ còn bộc lộ nhiều hạn chế. Kết quả khảo sát thang đo Likert cho thấy tiêu chí xây dựng kế hoạch quản lý chỉ đạt điểm trung bình 3,28/5 điểm. Khoảng 28,5% ý kiến giảng viên phản ánh tình trạng thiết bị giảng dạy như máy chiếu, hệ thống âm thanh, điều hòa nhiệt độ tại các khu nhà cũ thường xuyên gặp sự cố kỹ thuật nhưng thời gian xử lý chậm trễ, kéo dài từ 2 đến 3 ngày làm việc.

Thứ ba, cơ chế phân cấp và luồng thông tin phối hợp quản lý giữa các đơn vị chưa đồng bộ. Khảo sát ghi nhận 64% cán bộ và giảng viên cho rằng quy trình báo hỏng, sửa chữa và bàn giao tài sản giữa Phòng Quản trị thiết bị và các khoa chuyên môn còn mang tính thủ công, rườm rà. Việc thiếu vắng phần mềm quản lý tài sản số hóa tập trung làm giảm 35% hiệu suất theo dõi vòng đời thiết bị.

Thứ tư, tiến độ các dự án đầu tư xây dựng cơ bản kéo dài và áp lực cân đối tài chính. Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư cơ bản trong giai đoạn 2011–2017 chỉ đạt từ 70% đến 82% so với dự toán kế hoạch ban đầu do vướng mắc về thủ tục hành chính và đấu thầu, ảnh hưởng trực tiếp đến việc đưa công trình Nhà trung tâm đào tạo vào khai thác đúng hạn.

Thảo luận kết quả

Thực trạng quá tải và hao mòn cơ sở vật chất bắt nguồn từ sự mất cân đối giữa tốc độ gia tăng chỉ tiêu tuyển sinh với tốc độ bổ sung diện tích phòng học đạt chuẩn. Khi so sánh với các nghiên cứu trước đây về quản trị đại học công lập, điển hình là nghiên cứu của Lê Đình Sơn (2012) và Phan Văn Ngoạn (2013), các hạn chế về bảo dưỡng thiết bị và phân cấp quản lý là vấn đề phổ biến tại các trường đại học Việt Nam trong giai đoạn đầu chuyển đổi sang cơ chế tự chủ.

Dữ liệu khảo sát thực tế có thể được trình bày rõ nét qua biểu đồ cột thể hiện khoảng cách điểm đánh giá giữa nhóm cán bộ quản lý (trung bình 3,65 điểm) và nhóm giảng viên (trung bình 3,12 điểm) trên các khía cạnh: mức độ đáp ứng phòng học, tính đồng bộ của thiết bị công nghệ và tốc độ bảo trì. Sự chênh lệch 0,53 điểm phản ánh khoảng cách nhận thức rõ rệt giữa bộ phận cung cấp dịch vụ và người thụ hưởng, đòi hỏi nhà trường phải tái cấu trúc kênh phản hồi thông tin.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy và chuẩn hóa đội ngũ nhân sự quản lý cơ sở vật chất. Nhà trường cần rà soát, tinh gọn chức năng của Phòng Quản trị thiết bị, thành lập tổ phản ứng nhanh về hỗ trợ kỹ thuật giảng đường; tổ chức tối thiểu 02 khóa bồi dưỡng chuyên môn kỹ năng số và quản lý tài sản công mỗi năm cho 100% cán bộ kỹ thuật, hoàn thành trong giai đoạn 2018–2019 do Ban Giám hiệu chủ trì.

Thứ hai, đa dạng hóa và đảm bảo nguồn lực tài chính bền vững cho vận hành cơ sở vật chất. Phòng Kế toán tài chính cần chủ trì trích lập từ 15% đến 20% nguồn thu hợp pháp hàng năm để thành lập quỹ bảo trì và tái đầu tư trang thiết bị công nghệ; đẩy mạnh liên kết hợp tác với các doanh nghiệp, tổ chức quốc tế nhằm thu hút tài trợ máy móc, phần mềm bản quyền phục vụ nghiên cứu và giảng dạy.

Thứ ba, đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng cơ bản và chuẩn hóa giảng đường thông minh. Ban Quản lý dự án xây dựng cần quyết liệt giám sát tiến độ hoàn thiện Tòa nhà trung tâm đào tạo, đưa vào sử dụng hơn 100 phòng học đa năng hiện đại trước năm 2019; trang bị đồng bộ hệ thống máy chiếu độ phân giải cao, điều hòa inverter và phủ sóng Wi-Fi băng thông rộng cho 100% phòng học.

Thứ tư, triển khai hệ thống phần mềm quản lý tài sản số hóa và nâng cao ý thức sử dụng. Phòng Quản trị thiết bị phối hợp với Trung tâm Ứng dụng CNTT xây dựng ứng dụng báo hỏng trực tuyến qua mã QR trên từng thiết bị, cam kết xử lý sự cố trong vòng 24 giờ; đồng thời Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên phát động phong trào giữ gìn tài sản công, lồng ghép tiêu chí đánh giá điểm rèn luyện cho hơn 45.000 sinh viên từ năm học 2018-2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám hiệu và các nhà quản trị đại học: Cung cấp khung phương pháp luận và mô hình phân cấp quản trị cơ sở vật chất tối ưu, ứng dụng trực tiếp vào quá trình xây dựng chiến lược phát triển hạ tầng và đề án tự chủ đại học.
  • Cán bộ Phòng Quản trị thiết bị và Phòng Kế toán tài chính: Cung cấp quy trình mẫu về lập kế hoạch mua sắm, định mức kỹ thuật, chu kỳ kiểm kê tài sản và phương pháp tính toán dự toán ngân sách bảo trì định kỳ.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Tham khảo hệ thống lý luận vững chắc, bộ câu hỏi khảo sát thực địa 150 mẫu và phương pháp xử lý dữ liệu Likert để phát triển các công trình nghiên cứu tương đương.
  • Giảng viên và đại diện người học tại các trường đại học: Giúp nâng cao nhận thức về quyền lợi và trách nhiệm trong việc đồng hành, giám sát chất lượng dịch vụ giảng đường, tối ưu hóa môi trường dạy và học.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu quản lý cơ sở vật chất tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là gì?
Nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện thực trạng công tác lập kế hoạch, vận hành, bảo dưỡng cơ sở vật chất giai đoạn 2011–2017 với quy mô hơn 45.000 người học, từ đó xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp đột phá nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng và hiện đại hóa hạ tầng giảng đường đến năm 2020.

Cỡ mẫu 150 người khảo sát trong luận văn được phân bổ như thế nào?
Mẫu nghiên cứu được phân bổ khoa học gồm 100 giảng viên trực tiếp giảng dạy và 50 cán bộ quản lý, chuyên viên kỹ thuật thuộc các phòng ban chức năng trọng yếu (Phòng Quản trị thiết bị, Kế toán tài chính, Quản lý đào tạo) nhằm đảm bảo phản ánh khách quan từ cả chủ thể quản lý và đối tượng sử dụng.

Nguyên nhân cốt lõi gây ra tình trạng quá tải cơ sở vật chất giai đoạn 2011–2017 là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do quy mô tuyển sinh tăng nhanh với 231.284 lượt học phần mỗi năm, trong khi diện tích xây dựng mới chưa kịp hoàn thiện và cơ chế phân bổ kinh phí bảo trì thiết bị cũ còn phân tán, chiếm tỷ trọng chưa tương xứng trong ngân sách chi thường xuyên.

Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất được đề xuất ra sao?
Luận văn đề xuất triển khai phần mềm quản lý tài sản gắn mã định danh QR trên từng trang thiết bị, cho phép giảng viên quét mã báo hỏng tức thời qua điện thoại và thiết lập chỉ số cam kết kỹ thuật viên có mặt xử lý trong vòng 24 giờ kể từ khi tiếp nhận thông tin.

Luận văn đóng góp giá trị gì cho quá trình đổi mới giáo dục đại học hiện nay?
Đề tài cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để giải quyết bài toán nâng cao chất lượng đào tạo thông qua hiện đại hóa hạ tầng, giúp các trường đại học công lập tối ưu hóa nguồn lực tài chính tự chủ và đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kiểm định cơ sở giáo dục đại học.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận quản lý cơ sở vật chất trường đại học theo chu trình 4 chức năng gắn liền với các tiêu chí sư phạm hiện đại.
  • Lượng hóa chính xác thực trạng quản lý tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân thông qua khảo sát 150 mẫu, chỉ rõ điểm nghẽn tại công tác bảo trì đạt 3,28/5 điểm và tỷ lệ giải ngân đầu tư đạt khoảng 70% đến 82%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược bao quát toàn diện về bộ máy nhân sự, nguồn tài chính, hạ tầng giảng đường thông minh và số hóa quy trình vận hành.
  • Lộ trình triển khai cụ thể từ năm 2018 đến năm 2020 nhằm đảm bảo hoàn thiện tòa nhà trung tâm và phủ sóng 100% thiết bị giảng dạy đạt chuẩn.
  • Các nhà quản trị cơ sở giáo dục đại học và cơ quan quản lý chuyên ngành cần sớm tham khảo, áp dụng linh hoạt mô hình quản lý cơ sở vật chất này để tạo bước đột phá vững chắc cho chất lượng đào tạo thời kỳ chuyển đổi số.