Tổng quan luận án

Công trình khoa học "Quản lý chương trình đào tạo giáo viên tiểu học tiếp cận CDIO" được tác giả Nguyễn Ngọc Hiền thực hiện tại Trường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Thái Văn Thành, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9140114), bảo vệ năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục tiểu học là cấp học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, giữ vai trò hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và năng lực của học sinh. Việc đào tạo giáo viên tiểu học trở thành một yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng nguồn nhân lực thực thi Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (CTGDPT 2018) – chương trình giáo dục chuyển trọng tâm từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học.

Mô hình CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate) là cách tiếp cận xây dựng chương trình đào tạo (CTĐT) dựa trên chuẩn đầu ra, khởi nguồn từ khối ngành kỹ thuật tại Viện Công nghệ Massachusetts (MIT, Hoa Kỳ). Khi vận dụng mô hình này sang khối ngành sư phạm, đặc biệt là ngành Giáo dục tiểu học, đòi hỏi phải được nghiên cứu một cách đầy đủ và có hệ thống cả về phương diện lý luận lẫn thực tiễn. Thực tế triển khai tại các cơ sở giáo dục đại học cho thấy, trong các khâu xây dựng, vận hành và quản lý CTĐT, khâu quản lý vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập. Do đó, việc nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất các giải pháp quản lý CTĐT giáo viên tiểu học tiếp cận CDIO là vấn đề cấp thiết, nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu khi mô hình CDIO chủ yếu mới được áp dụng trong khối kỹ thuật và công nghệ.

Mục tiêu và giả thuyết khoa học

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất các giải pháp quản lý CTĐT giáo viên tiểu học tiếp cận CDIO, qua đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu đề xuất và thực hiện các giải pháp quản lý CTĐT giáo viên tiểu học dựa trên lý thuyết về phát triển CTĐT tiếp cận CDIO và khung năng lực của giáo viên tiểu học thì sẽ nâng cao được hiệu quả quản lý CTĐT giáo viên, góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản luận án xác định 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý CTĐT giáo viên tiểu học tiếp cận CDIO.
  2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của quản lý CTĐT giáo viên tiểu học tiếp cận CDIO.
  3. Đề xuất các giải pháp quản lý CTĐT giáo viên tiểu học tiếp cận CDIO; khảo sát sự cấp thiết, tính khả thi và thử nghiệm 01 giải pháp đề xuất.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Chương trình đào tạo giáo viên tiểu học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý CTĐT giáo viên tiểu học tiếp cận CDIO.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý CTĐT giáo viên tiểu học tiếp cận CDIO.
    • Về khách thể khảo sát: Khảo sát thực trạng tại 05 cơ sở giáo dục đại học có đào tạo ngành Giáo dục tiểu học gồm: Trường Đại học Vinh, Trường Đại học Thủ Dầu Một, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sài Gòn, Trường Đại học Quy Nhơn; tổ chức thử nghiệm 01 giải pháp đề xuất tại Trường Đại học Vinh.
    • Về thời gian: Thời gian khảo sát thực trạng và thử nghiệm giải pháp được tiến hành từ năm 2018 đến năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm vấn đề chính, từ đó xác lập vị trí nghiên cứu của đề tài:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Nghiên cứu về CTĐT và các cách tiếp cận phát triển CTĐT:
    • Quan niệm về CTĐT đã chuyển dịch từ "khóa học" (Course of Study) hoặc giáo trình sang bản thiết kế kế hoạch giáo dục toàn diện. Luận án điểm lại định nghĩa của các tác giả quốc tế: Hollis và Campbell (1935) xem CTĐT là các trải nghiệm dưới sự hướng dẫn của trường học; Tyler (1949) đưa ra cấu trúc 4 phần (mục tiêu, nội dung, phương pháp/quy trình, cách đánh giá); Taba H. coi CTĐT là bản kế hoạch học tập; Tim Wentling (1993) định nghĩa CTĐT là bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo theo thời gian biểu chặt chẽ; K. Frey nhấn mạnh hệ thống các thành tố nhằm chuẩn bị, thực hiện và đánh giá việc dạy học; Kelly A.V. (1999) và Kenneth T.D. phân tích 4 thành tố gồm ý định, quy trình, kinh nghiệm của người học và học tập ẩn.
    • Về các cách tiếp cận phát triển CTĐT, luận án viện dẫn các nghiên cứu của Murray P., Brady L., Peter F.C., Warwick D. với các tiếp cận: theo nội dung, theo mục tiêu, tiếp cận quản lý, tiếp cận hệ thống, tiếp cận phát triển và tiếp cận năng lực. Tại Việt Nam, các tác giả Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Đức Chính, Lê Đức Ngọc, Trần Thị Hoài, Trần Hữu Hoan, Phạm Văn Lập, Bùi Đức Thiệp, Đặng Xuân Hải, Nguyễn Tiến Hùng, Trịnh Thị Anh Hoa đã làm rõ bản chất hệ thống của CTĐT và việc thiết kế chương trình theo định hướng chuẩn đầu ra.
  2. Nghiên cứu về CTĐT tiếp cận CDIO:
    • Mô hình CDIO do Viện Công nghệ MIT khởi xướng từ đầu thập niên 1990. Crawley E.F., Malmqvist J., Ostlund S., Brodeur D. trong chuyên khảo "Cải cách và xây dựng CTĐT kỹ thuật tiếp cận CDIO" đã hệ thống hóa các vấn đề cốt lõi: mục tiêu, chuẩn đầu ra, chương trình tích hợp, trải nghiệm thiết kế - triển khai, không gian làm việc kỹ thuật và đánh giá. Kristina E., Roslöf J. và Hassan nghiên cứu về mô hình học tập tích hợp và tiêu chuẩn giáo dục theo CDIO.
    • Tại Việt Nam, từ khi khởi xướng năm 2010 tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, nhiều nghiên cứu đã công bố: Đoàn Thị Minh Trinh và cộng sự hướng dẫn thiết kế CTĐT đáp ứng chuẩn đầu ra; Sái Công Hồng nghiên cứu quy trình xây dựng chuẩn đầu ra CDIO; Võ Văn Thắng, Phạm Hữu Lộc đề xuất quy trình xây dựng chương trình; Phạm Văn Hải tổng kết kinh nghiệm tại Đại học Điện lực; Lê Thị Phương nghiên cứu kết hợp CDIO và Rubrics trong xây dựng đề cương học phần.
  3. Nghiên cứu về CTĐT giáo viên và quản lý CTĐT giáo viên tiếp cận CDIO:
    • Vai trò then chốt của giáo viên và đào tạo giáo viên đối với chất lượng giáo dục được khẳng định qua nghiên cứu của Snoek, Swennen & Klink (2011), Yates (2007), Darling-Hammond (2000), Berry và Van Driel (2013), UNESCO (2006), Raja Roy Singh, Carter V. Good (1946) và Đầu Thị Thu (2020).
    • Về việc áp dụng CDIO trong đào tạo sư phạm tại Việt Nam, Nguyễn Văn Khôi đề xuất quy trình phát triển CTĐT khối sư phạm gồm 3 bước; Đinh Xuân Khoa, Thái Văn Thành, Nguyễn Xuân Bình đề xuất quy trình 7 bước xây dựng chuẩn đầu ra và CTĐT sư phạm tại Trường Đại học Vinh; Lê Đức Ngọc, Trần Hữu Hoan nghiên cứu phát triển CTĐT giáo viên THPT; Nguyễn Thị Nhị đề xuất quy trình 6 bước phát triển CTĐT cử nhân Sư phạm Vật lý theo CDIO.
    • Về quản lý CTĐT, Anik Ghufron và cộng sự (2019), Wilkes và cộng sự (2003) xem quản lý CTĐT là hệ thống các hoạt động chiến lược từ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện đến kiểm soát và đánh giá.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các nghiên cứu về CDIO chủ yếu tập trung vào khối kỹ thuật. Các nghiên cứu về khối ngành sư phạm bước đầu chỉ dừng lại ở việc áp dụng CDIO vào chương trình đào tạo giáo viên phổ thông nói chung hoặc môn học cụ thể (như Vật lý). Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập và có hệ thống về quản lý CTĐT giáo viên tiểu học tiếp cận CDIO. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này: xác lập cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng quản lý các thành tố CTĐT tại 05 trường đại học và đề xuất các giải pháp quản lý đồng bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản

  • Chương trình đào tạo (CTĐT): Theo quy định của Luật Giáo dục đại học và Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT, CTĐT là hệ thống các hoạt động giáo dục, đào tạo gồm mục tiêu, CĐR, khối lượng kiến thức, cấu trúc, nội dung, phương pháp và hình thức đánh giá nhằm đạt được mục tiêu đào tạo.
  • Giáo viên tiểu học: Là người làm công tác giảng dạy, giáo dục trong nhà trường tiểu học hoặc cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học; mang đặc thù là nhà giáo tổng thể, trực tiếp giảng dạy nhiều môn học và dùng chính nhân cách của mình để giáo dục, phát triển nhân cách học sinh trong giai đoạn đầu đời.
  • Tiếp cận CDIO: Khung phương pháp luận phát triển CTĐT dựa trên chuẩn đầu ra gắn với chu trình vòng đời sản phẩm, quy trình, hệ thống gồm: Hình thành ý tưởng (Conceive) - Thiết kế (Design) - Triển khai (Implement) - Vận hành (Operate). Mô hình vận hành theo 12 tiêu chuẩn CDIO (Bối cảnh; Chuẩn đầu ra; CTĐT tích hợp; Giới thiệu về kỹ thuật; Trải nghiệm thiết kế - triển khai; Không gian làm việc; Trải nghiệm học tập tích hợp; Học tập chủ động; Nâng cao năng lực kỹ năng của giảng viên; Nâng cao năng lực giảng dạy của giảng viên; Đánh giá học tập; Kiểm định chương trình).
  • Quản lý CTĐT giáo viên tiểu học tiếp cận CDIO: Là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (Ban Giám hiệu, Phòng, Khoa, Tổ bộ môn, Giảng viên) lên đối tượng quản lý (giảng viên, sinh viên, cán bộ cấp dưới, điều kiện hỗ trợ) thông qua 5 nội dung: (1) Quản lý mục tiêu, CĐR; (2) Quản lý cấu trúc và nội dung; (3) Quản lý thực hiện CTĐT (dạy học, học tập và đánh giá); (4) Quản lý điều kiện đảm bảo; (5) Quản lý đánh giá và cải tiến CTĐT.

Quan điểm tiếp cận nghiên cứu

Luận án vận dụng 05 quan điểm tiếp cận chính:

  1. Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét toàn diện các thành tố của CTĐT trong mối quan hệ hữu cơ với hệ thống giáo dục đại học.
  2. Tiếp cận năng lực: Hướng các khâu thiết kế, vận hành và quản lý vào việc hình thành các năng lực cụ thể theo chuẩn đầu ra.
  3. Tiếp cận CDIO: Tuân thủ 12 tiêu chuẩn và khung đề cương CDIO, điều chỉnh cho phù hợp với đặc thù đào tạo sư phạm tiểu học.
  4. Quan điểm thực tiễn: Xuất phát từ tình hình tổ chức đào tạo thực tế tại các trường đại học để phát hiện mâu thuẫn và đề xuất giải pháp.
  5. Tiếp cận vị trí việc làm: Gắn hoạt động đào tạo với bản mô tả công việc của giáo viên tiểu học theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT) và yêu cầu của CTGDPT 2018.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp lý thuyết; phân loại hệ thống tài liệu khoa học; khái quát hóa quan điểm của các tác giả trong và ngoài nước.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu hỏi lấy ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên về thực trạng quản lý CTĐT, cũng như đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất. Thang đánh giá sử dụng thang đo 7 mức.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà quản lý, nhà khoa học giáo dục qua hội nghị, hội thảo khoa học và phỏng vấn sâu.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích, đối chiếu báo cáo tự đánh giá, báo cáo đánh giá ngoài CTĐT ngành Giáo dục tiểu học tại các trường được khảo sát.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đúc kết kinh nghiệm quản lý thực tế tại các cơ sở đào tạo giáo viên.
    • Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng các công thức thống kê và phần mềm SPSS để phân tích, xử lý dữ liệu khảo sát và kết quả thử nghiệm.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Các văn bản quy phạm pháp luật: Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT, Chương trình GDPT 2018 ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT.
  • Báo cáo tự đánh giá, báo cáo đánh giá ngoài CTĐT ngành GDTH tại 05 trường đại học khảo sát.
  • Dữ liệu khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi từ mẫu gồm $n = 296$ cán bộ quản lý và giảng viên.
  • Dữ liệu định lượng đo lường hiệu quả quản lý xây dựng chuẩn đầu ra trước và sau thử nghiệm tại Trường Đại học Vinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận của quản lý chương trình đào tạo giáo viên tiểu học tiếp cận CDIO

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về CTĐT, mô hình CDIO, lao động của giáo viên tiểu học và nội dung quản lý CTĐT. Các luận điểm và kết quả lý luận chính bao gồm:

  • Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên tiểu học: Xác định rõ đối tượng lao động là học sinh trong giai đoạn đầu của sự phát triển tâm sinh lý; công cụ lao động chủ yếu là chính nhân cách của nhà giáo ("dùng nhân cách để giáo dục nhân cách"); tính chất lao động đòi hỏi tính khoa học, nghệ thuật và sáng tạo cao; sản phẩm lao động là nhân cách học sinh tiểu học.
  • Khung năng lực giáo viên tiểu học: Luận án đề xuất khung năng lực gồm 2 nhóm chính:
Nhóm năng lực Các chỉ số năng lực cụ thể
1. Năng lực chung 1.1 Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; 1.2 Năng lực giao tiếp; 1.3 Năng lực làm việc nhóm; 1.4 Năng lực tự học; 1.5 Năng lực nghiên cứu và khám phá kiến thức khoa học; 1.6 Năng lực phát hiện, phân tích, tổng hợp; 1.7 Năng lực tư duy hệ thống và dự báo; 1.8 Năng lực khai thác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; 1.9 Năng lực sử dụng ngoại ngữ; 1.10 Năng lực thích ứng với hoàn cảnh thực tế; 1.11 Năng lực đánh giá, phản biện xã hội.
2. Năng lực nghề nghiệp 2.1 Áp dụng kiến thức đại cương vào dạy học và giáo dục tiểu học; 2.2 Áp dụng kiến thức cơ sở ngành; 2.3 Áp dụng kiến thức chuyên ngành; 2.5 Nhận biết bối cảnh bên ngoài xã hội và môi trường; 2.6 Nhận biết bối cảnh nhà trường tiểu học và công việc; 2.7 Hình thành ý tưởng cho hoạt động giáo dục và dạy học; 2.8 Lập kế hoạch cho các hoạt động giáo dục và dạy học; 2.9 Thiết kế các hoạt động giáo dục và dạy học; 2.10 Tổ chức và thực hiện các hoạt động giáo dục và dạy học; 2.11 Kiểm tra, đánh giá các hoạt động giáo dục và dạy học; 2.12 Phát triển nghề nghiệp giáo dục tiểu học.
  • Mục tiêu đào tạo (PO): Luận án xác định 4 mục tiêu cụ thể:
    • PO1: Áp dụng các kiến thức nền tảng và lập luận ngành vào lĩnh vực Giáo dục tiểu học.
    • PO2: Vận dụng các kỹ năng, phẩm chất cá nhân và nghề nghiệp vào hoạt động giáo dục, dạy học và nghiên cứu khoa học chuyên ngành.
    • PO3: Thực hiện được các kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm và học tập suốt đời trong bối cảnh nghề nghiệp.
    • PO4: Hình thành ý tưởng, thiết kế, thực hiện và đánh giá chương trình Giáo dục tiểu học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
  • Chuẩn đầu ra 4 cấp độ theo Đề cương CDIO:
    • Cấp độ 1: Gồm 4 khối chủ đề (Kiến thức và lập luận ngành GDTH; Kỹ năng cá nhân, nghề nghiệp và phẩm chất; Kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm; Năng lực cốt lõi CDIO: C-D-I-O/E).
    • Cấp độ 2: Chi tiết hóa thành 3 tầng kiến thức (khoa học cơ bản, nền tảng cốt lõi ngành GDTH, chuyên ngành nâng cao); các nhóm kỹ năng lập luận, phân tích, thái độ; kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp; kỹ năng hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai, vận hành/đánh giá dạy học tiểu học.
    • Cấp độ 3 và 4: Chi tiết hóa thành các hoạt động và các hành vi/khả năng cụ thể có thể đo lường và đánh giá được.
  • Cấu trúc CTĐT: Tổng khối lượng từ 125 đến 130 tín chỉ, thiết kế tích hợp liên ngành, phân bổ thành 3 nhóm học phần đáp ứng các yêu cầu học tập chủ động và trải nghiệm thiết kế - triển khai.
  • Nội dung quản lý CTĐT: Xác định rõ chủ thể quản lý (Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Sư phạm, Tổ bộ môn, Giảng viên) và 5 nội dung quản lý tương ứng với chu trình vận hành chương trình.

Chương 2. Thực trạng quản lý chương trình đào tạo giáo viên tiểu học tiếp cận CDIO

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 05 trường đại học (Trường Đại học Vinh, Trường Đại học Thủ Dầu Một, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sài Gòn, Trường Đại học Quy Nhơn):

  • Khái quát các cơ sở được khảo sát: Giới thiệu về quy mô, điều kiện đội ngũ, cơ sở vật chất và tình hình chuyển đổi CTĐT ngành Giáo dục tiểu học theo định hướng tiếp cận CDIO hoặc định hướng chuẩn đầu ra tại 05 trường đại học.
  • Phương pháp khảo sát: Sử dụng phiếu hỏi chia theo thang 7 mức đối với cán bộ quản lý và giảng viên; đối chiếu với báo cáo tự đánh giá và báo cáo đánh giá ngoài; kiểm tra tỷ lệ giảng viên/sinh viên quy đổi theo quy định.
  • Thực trạng chương trình đào tạo:
    • Khảo sát thực trạng xác định mục tiêu và chuẩn đầu ra: Đa số các cơ sở đã xây dựng chuẩn đầu ra nhưng mức độ cụ thể hóa đến cấp độ 3 và 4 theo CDIO còn chưa đồng đều giữa các trường.
    • Khảo sát cấu trúc và nội dung CTĐT: Tồn tại sự phân mảng giữa khối kiến thức lý thuyết và thực hành; việc tích hợp kỹ năng nghề nghiệp và năng lực giải quyết vấn đề thực tế tại trường tiểu học vào nội dung các môn học còn hạn chế.
    • Khảo sát thực trạng yêu cầu dạy học và đánh giá: Phương pháp dạy học trải nghiệm chủ động và việc sử dụng công cụ Rubrics đánh giá năng lực thực hành nghề nghiệp đã bắt đầu triển khai nhưng chưa tạo thành quy trình thống nhất.
  • Thực trạng quản lý CTĐT tiếp cận CDIO:
    • Nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên: Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý CTĐT theo tiếp cận CDIO nhưng còn lúng túng trong kỹ thuật chuyển tải chuẩn đầu ra thành nội dung và tiêu chí đánh giá môn học.
    • Thực hiện các nội dung quản lý: Khảo sát chi tiết 7 khâu quản lý qua các biểu đồ: quản lý mục tiêu/chuẩn đầu ra; quản lý cấu trúc/nội dung chương trình; quản lý hoạt động hỗ trợ dạy học; quản lý đội ngũ giảng viên; quản lý cơ sở vật chất; quản lý kết quả học tập người học; quản lý cải tiến CTĐT.
  • Đánh giá chung về thực trạng: Luận án chỉ ra những mặt đạt được (bước đầu áp dụng khung CDIO, ban hành chuẩn đầu ra, điều chỉnh đề cương chi tiết) và các hạn chế cốt lõi (quản lý liên kết giữa chuẩn đầu ra và đề cương môn học chưa chặt chẽ, thiếu công cụ đo lường hiệu quả quản lý, cơ chế phối hợp giữa các cấp quản lý từ khoa đến bộ môn chưa đồng bộ).

Chương 3. Giải pháp quản lý chương trình đào tạo giáo viên tiểu học theo tiếp cận CDIO

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp quản lý dựa trên các nguyên tắc khoa học và tiến hành thực nghiệm kiểm chứng:

  • 5 nguyên tắc đề xuất giải pháp: (1) Đảm bảo tính mục tiêu; (2) Đảm bảo tính thực tiễn; (3) Đảm bảo tính hệ thống; (4) Đảm bảo tính hiệu quả; (5) Đảm bảo tính khả thi.
  • Hệ thống 5 giải pháp quản lý được luận án đề xuất:
TT Tên giải pháp Nội dung trọng tâm
1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên Tuyên truyền, tập huấn về sự cần thiết phải quản lý CTĐT tiếp cận CDIO; chuyển biến nhận thức từ đào tạo định hướng nội dung sang đào tạo phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
2 Quản lý xây dựng chuẩn đầu ra (CĐR) cụ thể, chi tiết Ban hành quy trình xây dựng CĐR tiếp cận CDIO gồm các bước chặt chẽ; chi tiết hóa CĐR đến cấp độ 3 và cấp độ 4; tham vấn các bên liên quan (nhà sử dụng lao động, trường tiểu học, cựu sinh viên).
3 Quản lý thiết kế khung CTĐT theo hướng học tập tích hợp và trải nghiệm chủ động Tái cấu trúc khung chương trình (125-130 tín chỉ); tích hợp liên ngành các khối kiến thức; thiết kế tối thiểu 02 trải nghiệm thiết kế - triển khai môn học; phát triển các hình thức học tập chủ động của sinh viên.
4 Quản lý xây dựng chương trình môn học/học phần đảm bảo thống nhất giữa dạy học và đánh giá Chuẩn hóa việc xây dựng đề cương chi tiết học phần; tích hợp ma trận CĐR vào nội dung giảng dạy lý thuyết và thực hành; sử dụng Rubrics để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập tương ứng với CĐR.
5 Quản lý phát triển môi trường đổi mới sáng tạo trong thực hiện CTĐT Xây dựng không gian làm việc CDIO, phòng thực hành mô phỏng dạy học tiểu học; tăng cường cơ sở vật chất, học liệu số; hoàn thiện cơ chế khuyến khích giảng viên đổi mới phương pháp giảng dạy.
  • Mối quan hệ giữa các giải pháp: Luận án khẳng định 5 giải pháp có mối quan hệ biện chứng, hữu cơ. Giải pháp 1 là tiền đề nhận thức; Giải pháp 2 là định hướng mục tiêu; Giải pháp 3 và 4 là nội dung và công cụ triển khai cốt lõi; Giải pháp 5 là điều kiện đảm bảo môi trường thực hiện.
  • Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi: Tiến hành khảo sát trên mẫu $n = 296$ cán bộ quản lý và giảng viên tại các cơ sở đào tạo. Kết quả phân tích thống kê (tính điểm trung bình và hệ số tương quan bằng SPSS) cho thấy cả 5 giải pháp đều được đánh giá ở mức độ cấp thiết và khả thi cao, với mối tương quan thuận có ý nghĩa giữa tính cấp thiết và tính khả thi.
  • Tổ chức thử nghiệm giải pháp:
    • Luận án lựa chọn giải pháp: "Quản lý xây dựng CĐR CTĐT giáo viên tiểu học tiếp cận CDIO cụ thể, chi tiết" để thử nghiệm tại Trường Đại học Vinh.
    • Sử dụng Khung đánh giá hiệu quả quản lý CĐR để đo lường.
    • Kết quả so sánh trước và sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ rệt: mức độ hoàn thiện, tính chi tiết và tính khả thi của bộ chuẩn đầu ra cấp độ 3 và cấp độ 4 được nâng lên rõ rệt, chứng minh tính hiệu quả của giải pháp quản lý được thử nghiệm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  1. Xây dựng Khung năng lực giáo viên tiểu học trong bối cảnh hiện nay gồm 2 nhóm lớn (11 năng lực chung và 11 năng lực nghề nghiệp cụ thể), làm căn cứ khoa học cho việc xác định chuẩn đầu ra và thiết kế chương trình đào tạo.
  2. Thiết kế quy trình xây dựng CĐR của CTĐT giáo viên tiểu học tiếp cận CDIO theo 4 cấp độ chi tiết, đảm bảo sự tham gia của các bên liên quan và gắn kết với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
  3. Thiết kế quy trình tổ chức xây dựng chương trình môn học/học phần đào tạo giáo viên tiểu học tiếp cận CDIO, bảo đảm tính tích hợp và sự tương thích giữa mục tiêu, nội dung dạy học và phương pháp kiểm tra, đánh giá.
  4. Xây dựng Khung đánh giá hiệu quả quản lý CĐR của CTĐT giáo viên tiểu học tiếp cận CDIO, cung cấp bộ công cụ đo lường khách quan cho các nhà quản lý giáo dục đại học.

Đóng góp mới về thực tiễn

  1. Cung cấp hệ thống dữ liệu thực trạng khách quan về công tác xây dựng, vận hành và quản lý CTĐT ngành Giáo dục tiểu học tại 05 trường đại học đại diện cho các vùng miền của Việt Nam trong giai đoạn 2018–2022.
  2. Đề xuất hệ thống 05 giải pháp quản lý đồng bộ, tác động trực tiếp vào các thành tố của CTĐT giáo viên tiểu học tiếp cận CDIO.
  3. Thử nghiệm thành công giải pháp quản lý xây dựng CĐR tại Trường Đại học Vinh, cung cấp mô hình thực nghiệm có thể áp dụng cho các cơ sở đào tạo giáo viên tiểu học và vận dụng cho các CTĐT giáo viên nói chung.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần hoàn thiện khung chuẩn CTĐT sư phạm dựa trên chuẩn đầu ra và tiếp cận CDIO; ban hành cơ chế đặc thù cho việc đầu tư cơ sở vật chất, không gian thực hành mô phỏng dạy học cho các trường đào tạo giáo viên.
  • Đối với các cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên: Phải phân định rõ trách nhiệm của các chủ thể quản lý (Trường, Khoa, Bộ môn); tổ chức tập huấn định kỳ về kỹ thuật thiết kế chuẩn đầu ra và đề cương môn học theo CDIO; tăng cường liên kết giữa trường đại học và trường tiểu học nhằm tạo môi trường trải nghiệm thực tế nghề nghiệp cho sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào nội dung và phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản luận án, công trình có một số giới hạn sau:

  • Giới hạn về phạm vi khảo sát thực trạng: Dữ liệu khảo sát thực trạng chỉ tập trung tại 05 cơ sở giáo dục đại học (Trường Đại học Vinh, Trường Đại học Thủ Dầu Một, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sài Gòn, Trường Đại học Quy Nhơn), chưa bao quát toàn bộ các cơ sở đào tạo giáo viên tiểu học trên phạm vi cả nước.
  • Giới hạn về phạm vi thử nghiệm: Do điều kiện nguồn lực và thời gian nghiên cứu (2018–2022), luận án mới chỉ tiến hành thử nghiệm đối với 01 giải pháp đơn lẻ (Quản lý xây dựng CĐR CTĐT giáo viên tiểu học tiếp cận CDIO) và trên phạm vi 01 đơn vị (Trường Đại học Vinh). Bốn giải pháp còn lại mới dừng lại ở bước khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi qua phiếu hỏi chuyên gia.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục triển khai thử nghiệm thực tế đối với các giải pháp quản lý khung CTĐT tích hợp, quản lý chương trình môn học và phát triển môi trường đổi mới sáng tạo; đồng thời mở rộng mô hình nghiên cứu sang các ngành đào tạo giáo viên trung học cơ sở và trung học phổ thông.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đại học (Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Sư phạm): Có thể ứng dụng trực tiếp quy trình xây dựng chuẩn đầu ra 4 cấp độ và khung đánh giá hiệu quả quản lý CĐR để chỉ đạo cải tiến, rà soát CTĐT định kỳ theo chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục.
  • Đối với giảng viên và tổ bộ môn ngành Giáo dục tiểu học: Tham khảo quy trình thiết kế đề cương môn học/học phần tích hợp, cách thức xây dựng tiêu chí đánh giá bằng Rubrics và phương pháp tổ chức các hoạt động trải nghiệm thiết kế - triển khai trong dạy học.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Luận án cung cấp cơ sở phương pháp luận rõ ràng về việc chuyển tải một mô hình đào tạo kỹ thuật (CDIO) sang đào tạo khoa học giáo dục, kèm theo bộ công cụ khảo sát thực trạng thang 7 mức và kỹ thuật xử lý dữ liệu qua SPSS.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cứ liệu thực tiễn phục vụ việc cụ thể hóa Chuẩn chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học khối ngành đào tạo giáo viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Chuẩn đầu ra theo tiếp cận CDIO của CTĐT giáo viên tiểu học được cấu trúc như thế nào?

Theo văn bản luận án, chuẩn đầu ra được thiết kế theo Đề cương CDIO gồm 4 cấp độ:

  • Cấp độ 1 bao gồm 4 khối chủ đề lớn: (1) Kiến thức và lập luận ngành giáo dục tiểu học; (2) Kỹ năng cá nhân, nghề nghiệp và phẩm chất; (3) Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm; (4) Năng lực cốt lõi CDIO (Hình thành ý tưởng C, Thiết kế D, Thực hiện I, Vận hành/Đánh giá O-E).
  • Cấp độ 2 chi tiết hóa các khối trên thành các phân môn kiến thức và nhóm kỹ năng cụ thể.
  • Cấp độ 3 và 4 chi tiết hóa thành các hoạt động và các hành vi/khả năng quan sát, đo lường và đánh giá được trong từng môn học.

2. Khung năng lực giáo viên tiểu học do tác giả đề xuất gồm những thành tố nào?

Khung năng lực giáo viên tiểu học trong luận án được xây dựng dựa trên đặc trưng lao động sư phạm và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên, gồm 2 nhóm chính:

  • Nhóm Năng lực chung: Gồm 11 năng lực (phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; giao tiếp; làm việc nhóm; tự học; nghiên cứu khoa học; phân tích tổng hợp; tư duy hệ thống; ứng dụng công nghệ thông tin; ngoại ngữ; thích ứng thực tế; đánh giá phản biện).
  • Nhóm Năng lực nghề nghiệp: Gồm 11 năng lực gắn với chu trình CDIO và chuyên môn tiểu học (áp dụng kiến thức đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành; nhận biết bối cảnh xã hội và nhà trường; hình thành ý tưởng, lập kế hoạch, thiết kế, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá dạy học và phát triển nghề nghiệp).

3. Khảo sát thực trạng được thực hiện tại những trường nào và quy mô mẫu khảo sát giải pháp là bao nhiêu?

Thực trạng quản lý CTĐT được khảo sát tại 05 cơ sở giáo dục đại học: Trường Đại học Vinh, Trường Đại học Thủ Dầu Một, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sài Gòn, Trường Đại học Quy Nhơn. Quá trình khảo sát đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của 5 giải pháp quản lý được tiến hành trên mẫu gồm $n = 296$ cán bộ quản lý và giảng viên.

4. Luận án đề xuất mấy giải pháp quản lý và giải pháp nào đã được tiến hành thử nghiệm?

Tác giả đề xuất 05 giải pháp quản lý đồng bộ:

  1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên.
  2. Quản lý xây dựng CĐR CTĐT giáo viên tiểu học tiếp cận CDIO cụ thể, chi tiết.
  3. Quản lý thiết kế khung CTĐT theo hướng học tập tích hợp và trải nghiệm chủ động.
  4. Quản lý xây dựng chương trình môn học/học phần đảm bảo thống nhất giữa dạy học và đánh giá.
  5. Quản lý phát triển môi trường đổi mới sáng tạo trong thực hiện CTĐT.

Trong đó, Giải pháp 2 (Quản lý xây dựng CĐR CTĐT giáo viên tiểu học tiếp cận CDIO cụ thể, chi tiết) được lựa chọn để tổ chức thử nghiệm thực tế tại Trường Đại học Vinh, cho thấy kết quả nâng cao rõ rệt hiệu quả quản lý CĐR sau thử nghiệm.

5. Cấu trúc khối lượng của CTĐT giáo viên tiểu học tiếp cận CDIO là bao nhiêu tín chỉ?

Theo luận án, CTĐT giáo viên tiểu học tiếp cận CDIO được thiết kế tích hợp với tổng khối lượng kiến thức khoảng từ 125 đến 130 tín chỉ, tổ hợp trong 3 nhóm học phần chính, bảo đảm tính liên ngành và tinh gọn số lượng học phần.


Kết luận

Luận án "Quản lý chương trình đào tạo giáo viên tiểu học tiếp cận CDIO" của tác giả Nguyễn Ngọc Hiền là công trình nghiên cứu toàn diện về cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý chương trình đào tạo ngành Giáo dục tiểu học theo tiếp cận CDIO trong bối cảnh thực hiện CTGDPT 2018. Thông qua việc phân tích thực trạng tại 05 trường đại học đào tạo giáo viên, tác giả đã xác lập khung năng lực giáo viên tiểu học, quy trình 4 cấp độ chuẩn đầu ra và đề xuất 05 giải pháp quản lý tác động đồng bộ lên các thành tố của chương trình. Kết quả khảo sát trên 296 cán bộ quản lý, giảng viên và kết quả thử nghiệm thực tế tại Trường Đại học Vinh khẳng định tính cấp thiết, tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị khoa học và thực tiễn cho công tác quản lý đào tạo giáo viên tại các cơ sở giáo dục đại học hiện nay.