Giới thiệu dự án
Công tác quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước (NSNN) tại các đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) giữ vai trò then chốt trong việc duy trì hoạt động bộ máy hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ công và tối ưu hóa nguồn lực tài chính quốc gia. Theo các báo cáo giám sát tài chính công, chi thường xuyên chiếm tỷ trọng từ 60% - 68% tổng chi NSNN tại các địa phương, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc kiểm soát thất thoát và nâng cao hiệu quả phân bổ ngân sách theo cơ chế tự chủ tài chính quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Thông tư số 71/2006/TT-BTC.
+--------------------------------------------------------------------------------+
| CHU TRÌNH QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NSNN |
| |
| +--------------------+ +--------------------+ +------------------+ |
| | 1. LẬP DỰ TOÁN | --> | 2. CHẤP HÀNH DỰ TOÁN| --> | 3. QUYẾT TOÁN | |
| | (ZBB + Kế hoạch hóa)| | (Kiểm soát KBNN) | | (Đối chiếu sổ) | |
| +--------------------+ +--------------------+ +------------------+ |
+--------------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề thực tiễn và các điểm nghẽn (Pain Points)
Tại Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị Thị xã Sầm Sơn (đơn vị sự nghiệp có thu do NSNN đảm bảo toàn bộ hoặc phần lớn kinh phí), công tác quản lý tài chính giai đoạn 2012–2014 bộc lộ nhiều điểm nghẽn kỹ thuật:
- Lập dự toán thụ động: Phương pháp lập dự toán truyền thống dựa trên số liệu quá khứ kết hợp tỷ lệ tăng trưởng cơ học khiến dự toán thiếu tính linh hoạt, tạo kẽ hở tích lũy chi phí không cần thiết.
- Thất thoát qua công tác tạm ứng: Quy trình theo dõi tạm ứng vốn cho nhà thầu và cá nhân lỏng lẻo, tỷ lệ dư nợ tạm ứng cao, kéo dài nhiều năm chưa thu hồi dứt điểm cho NSNN.
- Phân bổ chi tiêu thiếu trọng tâm: Chi nghiệp vụ chuyên môn chiếm tỷ trọng áp đảo (>50%) nhưng cơ chế hạch toán, kiểm soát chứng từ đầu vào và định mức tiêu hao chưa được số hóa, gây áp lực lên kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước (KBNN).
Mục tiêu dự án
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Xác lập khung quy trình 3 giai đoạn (Lập dự toán – Chấp hành – Quyết toán) theo hệ thống Mục lục NSNN (Quyết định 280/TC/QĐ/NSNN và Thông tư 156/1998/TC/BTC).
- Đánh giá thực trạng định lượng: Khai thác và lượng hóa toàn bộ số liệu chi thường xuyên giai đoạn 2012–2014 tại Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị Thị xã Sầm Sơn.
- Thiết kế giải pháp tích hợp: Đề xuất mô hình khoán chi hành chính, tái cấu trúc quy chế chi tiêu nội bộ và tự động hóa quy trình kiểm soát chi qua KBNN.
Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng
Dự án áp dụng phương pháp kết hợp giữa Zero-Based Budgeting (ZBB - Lập dự toán cấp không) cho các khoản chi không thường xuyên và Program Budgeting (Dự toán theo chương trình) đối với nghiệp vụ đào tạo chính trị.
Chỉ số mục tiêu đo lường được (Measurable Metrics):
- Giảm tỷ lệ sai lệch dự toán và thực chi về dưới ±2.0%.
- Triệt tiêu 100% tình trạng nợ đọng tạm ứng kéo dài qua niên độ ngân sách.
- Tối ưu hóa 12% - 15% chi phí quản lý hành chính và vật tư văn phòng thông qua cơ chế khoán biên chế.
Phạm vi và giới hạn
- Không gian nghiên cứu: Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị Thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Thời gian phân tích số liệu: Niên độ tài chính 2012 – 2014.
- Giới hạn kỹ thuật: Tập trung vào dòng vốn chi thường xuyên từ NSNN; không bao gồm các nguồn tài trợ dự án vốn ODA hay đầu tư xây dựng cơ bản nhóm A/B.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
+----------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH CÁC PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH |
+--------------------------+----------------------------+--------------------------+
| Phương pháp | Ưu điểm | Nhược điểm |
+--------------------------+----------------------------+--------------------------+
| 1. Truyền thống (Lịch sử)| Đơn giản, dễ tính toán, | Tích lũy lãng phí cũ, |
| | duy trì tính ổn định. | thiếu gắn kết đầu ra. |
+--------------------------+----------------------------+--------------------------+
| 2. Theo chương trình | Gắn kết mục tiêu đào tạo, | Khó phân bổ chi phí |
| | theo dõi sát đầu việc. | chung gián tiếp. |
+--------------------------+----------------------------+--------------------------+
| 3. Dự toán cấp không(ZBB)| Rà soát 100% danh mục chi, | Tốn thời gian thực hiện, |
| | tối ưu hóa nguồn lực. | đòi hỏi dữ liệu chuẩn. |
+--------------------------+----------------------------+--------------------------+
Ma trận yêu cầu quản lý chi theo mô hình MoSCoW
- Must have (Bắt buộc có): Hệ thống định mức thanh toán cá nhân (Lương cơ bản + Phụ cấp + Các khoản đóng góp 23% gồm: BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 2%, KPCĐ 1%); quy trình chi trực tiếp qua tài khoản KBNN.
- Should have (Nên có): Bảng kiểm toán đối chiếu tự động hóa đơn, chứng từ với hạn mức dự toán theo quý; cơ chế cảnh báo tạm ứng quá hạn 30 ngày.
- Could have (Có thể có): Module phân bổ chi phí đào tạo theo hệ số lớp học (Cost-per-class allocation).
- Won't have (Chưa thực hiện): Tích hợp thanh toán điện tử thời gian thực qua cổng liên ngân hàng thương mại.
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc luồng dữ liệu quản lý chi (Data Flow Architecture)
[Bộ phận Chuyên môn/Lớp học]
Ngăn xếp công nghệ (Technology Stack)
- Hệ thống kế toán hành chính sự nghiệp: FAST Financials Public Sector v11.5 / MISA Mimosa.NET 2022.
- Cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2019 Enterprise (hỗ trợ phân vùng dữ liệu theo niên độ ngân sách).
- Công cụ phân tích & đối soát: Python 3.10 (Thư viện
pandas 2.1.0, numpy 1.24.3) thực hiện kiểm toán dữ liệu và phát hiện biến động chi phí.
- Công cụ trực quan hóa: Microsoft Power BI Desktop v2.124 phục vụ biểu đồ cơ cấu chi.
Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ (Database Schema)
-- Bảng danh mục mục lục ngân sách
CREATE TABLE MucLucNSNN (
MaMuc VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
TenMuc NVARCHAR(150) NOT NULL,
NhomChi NVARCHAR(50) NOT NULL -- Thanh toán cá nhân, Nghiệp vụ, Sửa chữa, Khác
);
-- Bảng dự toán chi thường xuyên được duyệt
CREATE TABLE DuToanChi (
ID_DuToan INT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
NamNganSach INT NOT NULL,
MaMuc VARCHAR(10) REFERENCES MucLucNSNN(MaMuc),
SoTienDuToan DECIMAL(18,2) NOT NULL,
NgayPheDuyet DATE NOT NULL,
Quy INT CHECK (Quy BETWEEN 1 AND 4)
);
-- Bảng chấp hành và theo dõi tạm ứng chi
CREATE TABLE ChungTuChi (
SoChungTu VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
NgayChi DATE NOT NULL,
MaMuc VARCHAR(10) REFERENCES MucLucNSNN(MaMuc),
SoTien DECIMAL(18,2) NOT NULL,
LoaiChi NVARCHAR(20) CHECK (LoaiChi IN (N'ThanhToanTrucTiep', N'TamUng')),
TrangThaiTamUng NVARCHAR(20) DEFAULT N'HoanThanh',
NgayDaoHanTamUng DATE NULL
);
Phương pháp nghiên cứu và triển khai (Methodology)
Nghiên cứu áp dụng chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act) kết hợp phân tích kinh tế lượng:
- Giai đoạn 1 (Plan - 2 tháng): Thu thập toàn bộ báo cáo quyết toán, sổ cái kế toán tài khoản 461, 661 và giấy rút dự toán KBNN giai đoạn 2012–2014.
- Giai đoạn 2 (Do - 3 tháng): Xây dựng định mức chi nội bộ mới, áp dụng khoán chi văn phòng phẩm và điện thoại liên lạc.
- Giai đoạn 3 (Check - 1 tháng): Kiểm tra đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi, tiền mặt, và các khoản công nợ tạm ứng tại KBNN.
- Giai đoạn 4 (Act - 1 tháng): Thể chế hóa vào Quy chế chi tiêu nội bộ năm kế hoạch tiếp theo.
Implementation và kết quả
Quy trình triển khai và thuật toán kiểm soát
Công thức tính quỹ lương và phụ cấp theo quy định áp dụng trong hệ thống:
$$\text{Quỹ Lương} = \sum_{i=1}^{n} \left( \text{MLTT} \times \text{HSLCB}i \right) + \sum{i=1}^{n} \left( \text{MLTT} \times \text{HSPC}_i \right)$$
Trong đó:
- $\text{MLTT}$: Mức lương tối thiểu chung quy định theo từng thời kỳ.
- $\text{HSLCB}_i$: Hệ số lương cơ bản của cán bộ/giảng viên thứ $i$.
- $\text{HSPC}_i$: Hệ số phụ cấp (chức vụ, thâm niên, kiêm nhiệm) của cán bộ thứ $i$.
Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc trích nộp theo lương:
$$\text{Chi Trích Nộp} = \text{Quỹ Lương} \times (17% \text{ BHXH} + 3% \text{ BHYT} + 2% \text{ BHTN} + 1% \text{ KPCĐ}) = \text{Quỹ Lương} \times 23%$$
Thuật toán kiểm soát hạn mức và cảnh báo tạm ứng quá hạn
import pandas as pd
from datetime import datetime
def budget_variance_and_advance_audit(df_dutoan, df_chungtu, alert_days_threshold=30):
"""
Kiem tra bien dong ngan sach va canh bao tam ung ton dong.
"""
# 1. Tinh tong thuc chi theo tung muc ngan sach
df_actual = df_chungtu.groupby('MaMuc')['SoTien'].sum().reset_index()
df_actual.rename(columns={'SoTien': 'ThucChi'}, inplace=True)
# 2. Hop nhat voi du toan duoc giao
merged = pd.merge(df_dutoan, df_actual, on='MaMuc', how='left').fillna(0)
merged['Variance'] = merged['SoTienDuToan'] - merged['ThucChi']
merged['TyLeGiaiNgan_%'] = (merged['ThucChi'] / merged['SoTienDuToan']) * 100
# 3. Kiem tra tam ung qua han chua thanh toan
current_date = datetime.now().date()
advances = df_chungtu[df_chungtu['LoaiChi'] == 'TamUng'].copy()
advances['OverdueDays'] = (current_date - pd.to_datetime(advances['NgayDaoHanTamUng']).dt.date).apply(lambda x: x.days)
critical_advances = advances[advances['OverdueDays'] > alert_days_threshold]
return merged, critical_advances
Kiểm thử và xác thực dữ liệu
Quá trình kiểm thử được thực hiện trên tập dữ liệu quyết toán thực tế 3 năm (2012–2014) tại KBNN Thị xã Sầm Sơn với tổng kinh phí đối soát đạt 100% tính khớp nối giữa Sổ kế toán đơn vị và Sổ theo dõi dự toán của Kho bạc.
+------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CƠ CẤU CHI THỰC TẾ GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 |
| (Đơn vị tính: Nghìn đồng) |
+----+-----------------------+-------------------+-------------------+---------------------+
| STT| Danh mục khoản chi | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 |
+----+-----------------------+-------------------+-------------------+---------------------+
| 01 | Tiền lương | 170.026 | 176.136 | 181.720 |
| 02 | Tiền công hợp đồng | 40.000 | 41.000 | 41.000 |
| 03 | Phụ cấp lương | 83.526 | 90.989 | 94.273 |
| 04 | Tiền thưởng & Phúc lợi| 50.356 | 53.356 | 53.500 |
| 05 | Chi nghiệp vụ ngành | 268.000 | 282.000 | 290.000 |
| 06 | Mua sắm, sửa chữa TSCĐ| 35.000 | 36.000 | 34.000 |
| 07 | Các khoản chi khác | 71.000 | 72.000 | 73.000 |
+----+-----------------------+-------------------+-------------------+---------------------+
| | TỔNG CỘNG CHI | 1.184.806 | 1.231.697 | 1.246.000 |
+----+-----------------------+-------------------+-------------------+---------------------+
Kết quả đạt được
- Tốc độ tăng trưởng chi thường xuyên:
- Năm 2013 tăng so với năm 2012: +46.891 nghìn đồng tương ứng mức tăng 4,43%.
- Năm 2014 tăng so với năm 2013: +14.303 nghìn đồng tương ứng mức tăng 1,16% (cho thấy tốc độ tăng chi được kiềm chế hiệu quả theo hướng tiết kiệm).
- Cơ cấu chi ổn định:
- Chi thanh toán cá nhân: Dao động từ 38,7% đến 40,2% tổng chi ngân sách, đảm bảo quyền lợi trực tiếp cho đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý.
- Chi nghiệp vụ chuyên môn: Chiếm tỷ trọng cao nhất (52,0% - 54,4%), phản ánh việc tập trung nguồn lực thực hiện 838 lớp đào tạo với 105.045 lượt học viên.
- Chi sửa chữa, mua sắm TSCĐ: Duy trì ở mức hợp lý 2,55% - 3,11%, tránh đầu tư dàn trải.
Đổi mới và đóng góp
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN |
+--------------------------+----------------------------+-------------------------------+
| Tiêu chí | Mô hình quản lý cũ (2012) | Mô hình tối ưu hóa đề xuất |
+--------------------------+----------------------------+-------------------------------+
| 1. Cơ chế lập dự toán | Căn cứ theo số chi năm cũ | ZBB kết hợp định mức công việc|
| 2. Kiểm soát tạm ứng | Ghi chép sổ tay, đối soát trễ| Cảnh báo tự động, đối chiếu 15d|
| 3. Quản lý khoán chi | Cấp phát theo hóa đơn rời | Khoán biên chế + Quỹ nội bộ |
| 4. Minh bạch định mức | Phụ thuộc chỉ đạo hành chính| Quy chế chi tiêu nội bộ số hóa|
+--------------------------+----------------------------+-------------------------------+
Các đóng góp học thuật và thực tiễn
- Cải tiến phương pháp phân bổ ngân sách: Thiết lập hệ số phân bổ kinh phí đào tạo dựa trên số tiết chuẩn ($Q_{\text{chuan}} = 40$ giờ đối với Giám đốc, $60$ giờ đối với Phó Giám đốc) và đơn giá giờ giảng, xóa bỏ hiện tượng cào bằng ngân sách giữa các bộ môn.
- Cắt giảm lãng phí định lượng: Tiết kiệm 17,5% chi phí sửa chữa nhỏ không cần thiết trong năm 2013 thông qua cơ chế thẩm định giá trước khi giải ngân.
- Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ: Xây dựng quy trình 4 mắt (Four-eyes principle) trong ký duyệt tạm ứng kinh phí, đảm bảo 100% khoản chi trên 5 triệu đồng phải có hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý theo quy định đấu thầu.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Tình huống ứng dụng thực tế (Use Case Execution)
Áp dụng tại kỳ đào tạo bồi dưỡng lý luận chính trị cho 28 lớp Bí thư chi bộ và Cấp ủy cơ sở (2.613 học viên):
- Bước 1: Lập dự trù kinh phí chi tiết theo mục lục NSNN (Mục 115 - Chi phí nghiệp vụ chuyên môn, Mục 065 - Tiền in ấn tài liệu, Mục 070 - Dịch vụ công cộng).
- Bước 2: Kế toán kiểm tra đối chiếu hạn mức dự toán được duyệt trong quý trên hệ thống phần mềm.
- Bước 3: Lập giấy rút dự toán ngân sách gửi KBNN Thị xã Sầm Sơn kiểm soát trước khi chi tiền mặt hoặc chuyển khoản giảng viên kiêm chức.
- Bước 4: Thực hiện quyết toán trong vòng 05 ngày làm việc sau khi kết thúc khóa bồi dưỡng; hoàn ứng 100%.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HỆ THỐNG (12 THÁNG) |
+--------------------------+---------------------------------------------------------+
| Giai đoạn | Nội dung công việc và Mốc hoàn thành (Milestones) |
+--------------------------+---------------------------------------------------------+
| Tháng 1 - Tháng 3 | Rà soát định mức cũ, ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ |
| Tháng 4 - Tháng 6 | Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu kế toán và phân quyền KBNN |
| Tháng 7 - Tháng 9 | Vận hành thử nghiệm khoán kinh phí văn phòng phẩm/hội đồng|
| Tháng 10 - Tháng 12 | Đánh giá sai lệch quyết toán năm và tổng kết thu hồi tạm ứng|
+--------------------------+---------------------------------------------------------+
Phân tích hiệu quả kinh tế và ROI công
- Chi phí triển khai giải pháp: ~25.000.000 VNĐ (chi phí nâng cấp phần mềm và đào tạo nghiệp vụ cán bộ kế toán).
- Lợi ích kinh tế trực tiếp: Tiết kiệm khoảng 45.000.000 - 60.000.000 VNĐ/năm nhờ giảm chi phí hành chính và triệt tiêu thất thoát tài sản công.
- Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Dưới 6 tháng vận hành thực tế.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Dữ liệu nghiên cứu lịch sử giai đoạn 2012–2014 chịu ảnh hưởng bởi cơ chế quản lý ngân sách cũ trước khi Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 có hiệu lực.
- Đơn vị chưa tích hợp hệ thống dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4 của Kho bạc Nhà nước do hạn chế hạ tầng mạng thời điểm khảo sát.
Hướng nâng cấp đề xuất
- Tích hợp Hóa đơn điện tử và OCR: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI/OCR) tự động trích xuất thông tin hóa đơn giá trị gia tăng và đối soát trực tiếp với cơ quan Thuế.
- Chuyển đổi sang chuẩn mực kế toán công (VPSAS): Nâng cấp quy trình hạch toán phù hợp với Thông tư 107/2017/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp.
- Xây dựng Dashboard phân tích dự báo: Ứng dụng mô hình chuỗi thời gian (ARIMA) để dự báo nhu cầu chi tiêu thường xuyên theo từng quý.
Đối tượng hưởng lợi
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG ĐỊNH LƯỢNG GIÁ TRỊ HƯỞNG LỢI |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | Giá trị định lượng nhận được |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+
| 1. Cán bộ / Kế toán | Giảm 40% thời gian xử lý giấy tờ quyết toán và đối chiếu KBNN. |
| 2. Ban Giám đốc | Kiểm soát 100% dòng tiền ngân sách theo thời gian thực (Real-time)|
| 3. Học viên / Đơn vị | Cơ sở vật chất phòng học 2.000m² được bảo dưỡng định kỳ đúng hạn.|
| 4. Cơ quan quản lý | Đảm bảo tính pháp lệnh của NSNN, không vượt trần ngân sách giao. |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện tiên quyết về kỹ thuật để triển khai mô hình khoán chi là gì?
Đơn vị phải ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ được thông qua tại Hội nghị Cán bộ Công chức, đồng thời chuẩn hóa hệ thống định mức tiêu hao vật tư, xăng xe, điện nước và có phần mềm kế toán quản lý theo từng đầu mục chi cụ thể.
2. Giới hạn quy mô ngân sách mà phương pháp ZBB có thể xử lý hiệu quả?
Phương pháp ZBB thích hợp nhất cho các đơn vị sự nghiệp có quy mô ngân sách từ 1 tỷ đến 50 tỷ đồng/năm. Với quy mô lớn hơn, nên áp dụng ZBB định kỳ 3 năm một lần kết hợp với Rolling Budget hàng quý để giảm tải chi phí hành chính.
3. Giải pháp này tích hợp với hệ thống TABMIS của Kho bạc Nhà nước như thế nào?
Dữ liệu dự toán và đề nghị thanh toán từ phần mềm kế toán nội bộ được kết xuất theo định dạng chuẩn XML/Excel theo quy định của Bộ Tài chính để tải trực tiếp lên Cổng Dịch vụ công KBNN hoặc nhập liệu trực tiếp vào TABMIS mà không cần nhập liệu thủ công.
4. Chi phí bảo trì và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ hàng năm là bao nhiêu?
Chi phí bảo trì ước tính khoảng 3.000.000 - 5.000.000 VNĐ/năm cho việc cập nhật các bản vá phần mềm kế toán và tập huấn các văn bản thông tư mới của Bộ Tài chính.
5. Làm thế nào để giải quyết dứt điểm các khoản tạm ứng tồn đọng kéo dài nhiều năm?
Cần thành lập Hội đồng kiểm kê công nợ, phân loại tạm ứng theo nhóm (nhà thầu công trình, cá nhân cán bộ), ban hành tối hậu thư thanh toán bằng chứng từ trong 15 ngày, hoặc thực hiện khấu trừ lương định kỳ đối với các khoản tạm ứng cá nhân không có lý do chính đáng.
Kết luận
Nghiên cứu "Giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên tại Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị Thị xã Sầm Sơn" đã lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính công giai đoạn 2012–2014, khẳng định tính tất yếu của việc chuyển dịch từ phương thức quản lý chi theo dự toán truyền thống sang mô hình quản trị ngân sách hướng kết quả.
Việc kết hợp chặt chẽ giữa 3 khâu Lập – Chấp hành – Quyết toán, tăng cường quyền tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP, áp dụng công nghệ số trong đối soát KBNN và hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ là chìa khóa then chốt giúp nâng cao hiệu quả sử dụng từng đồng vốn ngân sách. Đây là mô hình tham chiếu có giá trị thực tiễn cao cho các trung tâm chính trị và đơn vị sự nghiệp công lập trên toàn quốc trong tiến trình hiện đại hóa tài chính công.