Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là trụ cột quyết định hiệu quả phân bổ ngân sách nhà nước và chất lượng hạ tầng kinh tế xã hội tại cấp địa phương. Trong giai đoạn 2017-2021, Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An đã quản lý hàng chục công trình dân dụng, giao thông và thủy lợi với tổng quy mô nguồn vốn hàng trăm tỷ đồng. Điển hình như dự án mở rộng, nâng cấp đường giao thông từ Quốc lộ 1A đi Quỳnh Lương nối với đê biển Bãi Ngang có tổng mức đầu tư ban đầu ước tính khoảng 221 tỷ đồng, trong đó chi phí xây lắp chiếm 164,129 triệu đồng và chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng chiếm 27,610 triệu đồng. Tuy nhiên, công tác quản lý chi phí tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: việc lập kế hoạch vốn thường niên còn phân tán, dự toán công trình chưa sát thực tế thi công, áp dụng sai hệ thống định mức và tình trạng vượt tổng mức đầu tư phải điều chỉnh nhiều lần.

Đề tài tập trung giải quyết bài toán kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng từ khâu chuẩn bị dự án, lập dự toán, đấu thầu xây lắp cho đến nghiệm thu, thanh toán và quyết toán vốn hoàn thành. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là đánh giá toàn diện thực trạng quản lý chi phí tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Quỳnh Lưu giai đoạn 2017-2021, làm rõ các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến biến động chi phí, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản trị tài chính dự án. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu được định lượng rõ nét qua việc cung cấp mô hình kiểm soát giúp địa phương nâng cao tỷ lệ tiết kiệm qua đấu thầu lên trên 5%, giảm tỷ lệ sai lệch dự toán xuống dưới 3% và rút ngắn thời gian quyết toán công trình theo đúng quy định pháp luật.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết vòng đời dự án và lý thuyết quản trị chi phí hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế. Vòng đời dự án đầu tư xây dựng được phân định thành 3 giai đoạn cốt lõi: giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc đưa công trình vào khai thác sử dụng theo quy định tại Điều 50 Luật Xây dựng năm 2014 và Nghị định 59/2015/NĐ-CP. Tiến trình hình thành và kiểm soát chi phí gắn liền với 4 quy trình quản trị kinh điển: lập kế hoạch quản lý chi phí, ước tính chi phí, xác định ngân sách dự án và kiểm soát chi phí dựa trên đường cơ sở chi phí.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm:

  • Tổng mức đầu tư xây dựng: Toàn bộ chi phí dự tính được xác định trong giai đoạn lập dự án, là giới hạn chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, cấu thành từ 7 khoản mục chi phí: chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư, chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng.
  • Dự toán xây dựng công trình: Khoản chi phí cần thiết được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và điều kiện mặt bằng giá thị trường theo quy định của Nghị định 32/2015/NĐ-CP và Nghị định 68/2019/NĐ-CP.
  • Định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá xây dựng: Mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng, làm căn cứ xác định đơn giá chi tiết và giá xây dựng tổng hợp.
  • Quyết toán vốn đầu tư hoàn thành: Toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán được duyệt để đưa công trình vào vận hành, tuân thủ nguyên tắc tạm ứng từ 10% đến 50% và bảo lãnh thanh toán nghiêm ngặt.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Quỳnh Lưu, Sở Giao thông vận tải Nghệ An, Sở Xây dựng Nghệ An và Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Lưu trong mốc thời gian từ năm 2017 đến năm 2021. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 17 dự án và gói thầu xây lắp trọng điểm thuộc các lĩnh vực giao thông nông thôn, đê kè ven biển, hệ thống thủy lợi và công trình trụ sở công cộng, tiêu biểu như tuyến đường nối Quốc lộ 1A Quỳnh Văn đi Quỳnh Bảng, hệ thống kênh tiêu Cù Chính Lan đi sông Mơ tại xã Quỳnh Đôi và tuyến đường ngang số 2 xã Quỳnh Bảng. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn những công trình có quy mô vốn lớn, cơ cấu kỹ thuật phức tạp và xuất hiện biến động chi phí rõ nét.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu giữa giá trị dự toán do đơn vị tư vấn lập với kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn và giá trị quyết toán thực tế, kết hợp phương pháp phân tích chuỗi thời gian để theo dõi biến động giá cả vật tư. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan mức độ chênh lệch số liệu qua từng bước phê duyệt, xác định chính xác sai số định lượng và chỉ ra lỗ hổng trong quy trình lập dự toán tại cấp huyện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tồn tại khoảng chênh lệch đáng kể giữa hồ sơ dự toán do đơn vị tư vấn lập với kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh. Điển hình tại dự án mở rộng, nâng cấp đường giao thông từ Quốc lộ 1A (Quỳnh Thạch) đi Quỳnh Lương nối đê biển Bãi Ngang, sau khi Sở Giao thông vận tải Nghệ An thẩm định theo Báo cáo số 875/SGTVT-KQTĐ, tổng mức đầu tư đã được điều chỉnh giảm 6,2 tỷ đồng so với tờ trình của Ban Quản lý dự án. Trong đó, chi phí quản lý dự án giảm 170 triệu đồng, chi phí tư vấn xây dựng giảm 370 triệu đồng và chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng được chuẩn xác giảm 963 triệu đồng nhằm phù hợp với thực tế tuyến đường.

Thứ hai, công tác điều chỉnh dự toán và tổng mức đầu tư diễn ra phổ biến trong quá trình thi công, làm suy giảm tính kỷ luật ngân sách. Cụ thể, sau đợt điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công tại Quyết định số 642/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Lưu, dự toán công trình đường Quỳnh Thạch - Quỳnh Lương đã biến động: chi phí xây dựng từ 162.809 triệu đồng phải điều chỉnh tăng do phát sinh các điểm xả, cống rãnh thoát nước mặt đường và bổ sung hệ thống đèn tín hiệu giao thông; chi phí quản lý dự án tăng thêm 136 triệu đồng và chi phí tư vấn xây dựng tăng 471 triệu đồng.

Thứ ba, sai sót nghiêm trọng trong việc bóc tách khối lượng và áp dụng định mức dự toán xây dựng. Thực tế khảo sát chỉ ra tình trạng áp sai mã định mức theo Quyết định số 1776/2009/QĐ-BXD khi đơn vị tư vấn lấy chiều cao cấu kiện thay vì chiều cao công trình để tính đơn giá. Đồng thời, tại các dự án thủy lợi như kênh tiêu Cù Chính Lan, do Bộ Xây dựng chưa ban hành định mức riêng cho cốp pha và bê tông thành kênh nên đơn vị đã vận dụng định mức ván khuôn tường và bê tông tường, gây sai lệch chi phí từ 5% đến 8%. Đặc biệt, xuất hiện lỗi tính trùng lặp khối lượng khi tách riêng phần hàn bản mã trong công tác đóng cọc bê tông cốt thép, dẫn đến việc thanh toán trùng 2 lần chi phí vật tư.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ 2 nhóm yếu tố chủ quan và khách quan:

  • Về mặt chủ quan: Năng lực của một số nhà thầu tư vấn thiết kế ngoại tỉnh còn hạn chế, chưa am hiểu sâu sắc địa hình và tập quán địa phương; quy trình thẩm tra nội bộ của Ban Quản lý dự án chưa thực sự chặt chẽ; sự phối hợp liên ngành giữa các bộ phận Kế hoạch - Kỹ thuật - Đền bù giải phóng mặt bằng đôi lúc còn thiếu đồng bộ.
  • Về mặt khách quan: Địa bàn huyện Quỳnh Lưu có địa chất phức tạp, thường xuyên chịu tác động của bão lũ ven biển làm sạt lở nền móng, buộc phải thay đổi chiều sâu cọc khoan nhồi và kết cấu tường vây; mặt bằng giá nguyên vật liệu xây dựng (cát, đá, xi măng, sắt thép) biến động tăng từ 10% đến 15% mỗi năm nhưng chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng Nghệ An công bố theo quý chưa cập nhật kịp thời các chủng loại vật liệu đặc thù.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các tỉnh Bắc Trung Bộ, tình trạng đội vốn tại Quỳnh Lưu có tỷ trọng chi phí giải phóng mặt bằng cao hơn hẳn, đòi hỏi phương thức quản trị linh hoạt hơn. Về phương diện trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu biến động dự toán có thể được biểu diễn rõ nét thông qua biểu đồ đường cong hình chữ S theo dõi đường cơ sở chi phí, kết hợp bảng so sánh đối chuẩn 3 cột (Giá trị lập trình - Giá trị thẩm định - Giá trị phê duyệt điều chỉnh) nhằm cung cấp bức tranh minh bạch cho các nhà quản lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng lập, thẩm định và phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng công trình. Phòng Kế hoạch và Quản lý dự án cần chủ trì phối hợp chặt chẽ với các đơn vị tư vấn có năng lực hạng 1 hoặc hạng 2, thực hiện khảo sát địa chất kỹ lưỡng để chuẩn hóa dữ liệu đầu vào. Mục tiêu cụ thể là kiểm soát sai số tổng mức đầu tư ban đầu không vượt quá 3% so với thực tế, áp dụng triệt để từ quý 2 năm 2022 cho 100% dự án mới.

Thứ hai, siết chặt quy trình bóc tách khối lượng và kiểm soát áp dụng hệ thống định mức, đơn giá. Bộ phận Giám sát đầu tư và Giải phóng mặt bằng phải rà soát tuyệt đối từng mã hiệu định mức, loại bỏ hoàn toàn tình trạng tính trùng lặp chi phí mối nối cọc bê tông và áp sai chiều cao công trình theo Quyết định 1776/2009/QĐ-BXD. Đối với các công tác chưa có định mức chuẩn như cốp pha thành kênh, Ban Quản lý dự án cần chủ động lập định mức dự toán mới trình Sở Xây dựng thẩm tra trước khi phê duyệt, thực hiện liên tục trong cả giai đoạn 2022-2025.

Thứ ba, đẩy mạnh công tác đấu thầu rộng rãi qua mạng và minh bạch hóa hợp đồng xây lắp. Ban Giám đốc Ban Quản lý dự án cần chỉ đạo áp dụng đấu thầu qua Hệ thống Mạng Đấu thầu Quốc gia cho 100% các gói thầu xây lắp đủ điều kiện, mở rộng biên độ cạnh tranh để đạt mục tiêu tỷ lệ tiết kiệm ngân sách bình quân từ 4% đến 6% giá gói thầu, hoàn thành xây dựng quy chế lựa chọn nhà thầu chuẩn hóa trong năm 2022.

Thứ tư, hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán, tạm ứng và quyết toán vốn đầu tư hoàn thành. Bộ phận Kế toán - Hành chính - Tổng hợp cần kiểm soát mức tạm ứng hợp đồng đúng khung 10% đến 20% giá trị hợp đồng, kiên quyết thu hồi tạm ứng khi giá trị thanh toán đạt 80%. Đồng thời, rút ngắn thời gian lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành xuống dưới 6 tháng đối với dự án nhóm C và dưới 9 tháng đối với dự án nhóm B kể từ khi bàn giao công trình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý dự án cấp quận, huyện, thị xã: Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn để rà soát quy trình quản lý dòng tiền, kiểm soát các nhà thầu phụ và rút ngắn 30% thời gian thẩm định, phê duyệt hồ sơ xây dựng cơ bản.
  • Kỹ sư định giá và cán bộ tư vấn lập dự toán: Nắm bắt được các lỗi kỹ thuật phổ biến trong việc áp mã định mức, vận dụng đơn giá nhân công theo Thông tư 05/2016/TT-BXD và cập nhật bảng giá ca máy theo Quyết định 5812/QĐ-UBND tỉnh Nghệ An nhằm loại bỏ triệt để rủi ro bị xuất toán.
  • Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành (Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Phòng Tài chính - Kế hoạch): Sử dụng các bảng biểu so sánh chênh lệch thực tế làm cơ sở tham chiếu để nâng cao chất lượng thẩm định dự án, đảm bảo tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95% kế hoạch hàng năm.
  • Học viên cao học, giảng viên và sinh viên ngành Quản lý dự án, Kinh tế xây dựng: Nguồn tài liệu học thuật giá trị, kết hợp sâu sắc giữa khung lý thuyết kinh điển và hệ thống số liệu thực chứng chi tiết từ địa bàn ven biển miền Trung để phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu mở rộng.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến việc điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư tại huyện Quỳnh Lưu?

Nguyên nhân xuất phát từ việc chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng phát sinh tăng từ 15% đến 20%, biến động giá vật liệu thị trường và điều kiện địa chất phức tạp ven biển buộc công trình phải bổ sung hạng mục cống rãnh thoát nước, đèn tín hiệu và gia cố nền móng nhằm đảm bảo an toàn giao thông.

Ban Quản lý dự án xử lý thế nào đối với các công việc xây dựng chưa có trong hệ thống định mức của Bộ Xây dựng?

Ban Quản lý dự án phối hợp với đơn vị tư vấn tổ chức xây dựng định mức dự toán mới hoặc vận dụng định mức tương tự ở các công trình lân cận, sau đó trình cơ quan chuyên môn như Sở Xây dựng hoặc Sở Giao thông vận tải thẩm định trước khi người quyết định đầu tư phê duyệt áp dụng.

Quy định về mức tạm ứng hợp đồng thi công xây dựng công trình được áp dụng ra sao?

Theo quy định, mức tạm ứng tối thiểu là 10% đối với hợp đồng trên 50 tỷ đồng, 15% cho hợp đồng từ 10 đến 50 tỷ đồng và 20% cho hợp đồng dưới 10 tỷ đồng. Mức tạm ứng tối đa là 50% giá trị hợp đồng và được thu hồi dứt điểm khi thanh toán đạt 80% giá trị khối lượng hoàn thành.

Thời hạn lập và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành kéo dài bao lâu?

Chủ đầu tư có trách nhiệm lập và nộp hồ sơ quyết toán vốn đầu tư chậm nhất là 6 tháng đối với dự án nhóm C, 9 tháng đối với dự án nhóm B và 12 tháng đối với dự án nhóm A kể từ ngày công trình hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.

Làm thế nào để gia tăng tỷ lệ tiết kiệm chi phí trong quá trình tổ chức đấu thầu xây lắp?

Đơn vị cần thực hiện đấu thầu rộng rãi qua mạng đối với 100% gói thầu đủ điều kiện, công khai minh bạch hồ sơ mời thầu để thu hút tối thiểu từ 3 nhà thầu cạnh tranh hợp lệ, qua đó tối ưu hóa giá trúng thầu giúp tiết kiệm từ 4% đến 6% giá gói thầu được duyệt.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và quy trình thực tiễn về quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại cấp huyện giai đoạn 2017-2021.
  • Nhận diện và định lượng chính xác 4 nhóm sai sót điển hình trong lập tổng mức đầu tư, bóc tách dự toán, áp dụng định mức và quản lý tạm ứng thanh toán.
  • Đánh giá chuyên sâu case study dự án đường Quỳnh Thạch - Quỳnh Lương quy mô 221 tỷ đồng, chỉ rõ mức chênh lệch giảm 6,2 tỷ đồng sau thẩm định chuyên ngành.
  • Đề xuất hệ sinh thái 4 giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu kiểm soát sai số dưới 3%, tiết kiệm đấu thầu từ 4% đến 6% và nâng cao năng lực thẩm định dự án.
  • Cung cấp khung tham chiếu chuẩn mực cho các Ban Quản lý dự án địa phương trong nỗ lực nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn đầu tư công giai đoạn 2022-2025.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là gắn kết chặt chẽ giữa các quy định pháp luật xây dựng hiện hành với giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn thực tế tại cơ sở. Lộ trình triển khai khuyến nghị cần được cụ thể hóa theo từng chu kỳ 6 tháng nhằm chuẩn hóa bộ máy điều hành dự án. Các nhà quản lý, chuyên viên dự toán và nhà nghiên cứu quan tâm hãy tiếp tục khai thác các phát hiện chuyên sâu trong toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả vào công tác quản trị dự án đầu tư xây dựng tại địa phương.