Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, sự nghiệp y tế giữ vị trí thiết yếu nhằm bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Nguồn tài chính chủ yếu duy trì và bảo đảm cho hoạt động của mạng lưới y tế, đặc biệt ở tuyến cơ sở, xuất phát từ Ngân sách nhà nước (NSNN). Tại huyện miền núi Như Xuân thuộc tỉnh Thanh Hóa, chi NSNN cho sự nghiệp y tế đóng vai trò quyết định trong việc triển khai các chương trình mục tiêu y tế quốc gia, duy trì hoạt động khám chữa bệnh ban đầu và phòng chống dịch bệnh trên địa bàn.
Tuy nhiên, thực tiễn quản lý chi ngân sách cho sự nghiệp y tế tại huyện Như Xuân thời gian qua bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Các vướng mắc xuất hiện từ khâu xây dựng định mức, lập và phân bổ dự toán, điều hành quản lý sử dụng nguồn kinh phí cho đến khâu kiểm soát quyết toán chi ngân sách. Nguyên nhân của tình trạng này xuất phát từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan, trong đó có nhận thức về quản lý tài chính công và chất lượng chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý tài chính y tế tại địa phương. Do đó, đề tài "Giải pháp tăng cường quản lý chi Ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế trên địa bàn huyện Như Xuân" được lựa chọn nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp khắc phục.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:
- Làm rõ cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế trên địa bàn huyện Như Xuân giai đoạn 2010 - 2012.
- Đề ra phương hướng và hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế trên địa bàn huyện Như Xuân trong thời gian tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế. Phạm vi nghiên cứu về không gian là địa bàn huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa; thời gian khảo sát số liệu tập trung vào giai đoạn 2010 - 2012. Về mặt nội dung, khóa luận giới hạn trọng tâm vào các khâu cơ bản của chu trình quản lý ngân sách: lập dự toán chi, định mức chi, chấp hành dự toán chi, cơ cấu các nguồn chi và công tác quyết toán chi NSNN cho sự nghiệp y tế tuyến cơ sở.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên hệ thống lý luận quản lý tài chính công và các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước điều chỉnh lĩnh vực tài chính - y tế:
-
Khung pháp lý nền tảng: Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa VII); Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu; Thông tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21/03/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 10/2002/NĐ-CP; Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18/07/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán thu, chi NSNN; Thông tư số 83/1999/TT-BTC ngày 01/07/1999 của Bộ Tài chính quy định về công khai tài chính đối với các cấp ngân sách và đơn vị dự toán; Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg về khám chữa bệnh cho người nghèo; Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam.
-
Hệ thống khái niệm và nguyên tắc: Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước. Chi NSNN mang 5 đặc điểm cơ bản (gắn với bộ máy nhà nước, mang tính pháp lý cao, hiệu quả đo lường ở tầm vĩ mô, không hoàn trả trực tiếp và gắn với các phạm trù giá trị như giá cả, tiền lương). Tổ chức chi NSNN phải tuân thủ 5 nguyên tắc: gắn chặt thu với chi; tiết kiệm và hiệu quả; Nhà nước và nhân dân cùng làm; tập trung có trọng điểm; phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội giữa các cấp ngân sách. Quản lý chi NSNN được thực hiện thông qua 3 khâu của chu trình ngân sách: lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán chi ngân sách.
-
Khung công thức tính toán dự toán chi sự nghiệp y tế:
- Xác định mức độ tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên (tỷ lệ $A$ theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP):
$$A = \frac{\text{Tổng số nguồn thu sự nghiệp}}{\text{Tổng số chi hoạt động thường xuyên}} \times 100%$$
Nếu $A \ge 100%$, đơn vị tự đảm bảo toàn bộ chi phí; nếu $A < 100%$, đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên.
- Xác định quỹ tiền lương, tiền công đơn vị sự nghiệp:
$$\text{Quỹ tiền lương} = \text{Lương tối thiểu chung} \times (1 + \text{Hệ số điều chỉnh tăng thêm}) \times \text{Hệ số lương bình quân} \times \text{Biên chế, LĐHĐ} \times 12 \text{ tháng}$$
- Dự toán chi hoạt động nghiệp vụ chuyên môn ($C_{NV}$):
$$C_{NV} = \sum_{i=1}^{n} C_{NVi}$$
Trong đó $C_{NVi}$ gồm dự kiến chi vật liệu, dụng cụ chuyên môn, nghiên cứu khoa học, đồng phục trang phục y tế và các khoản chi nghiệp vụ khác.
- Dự toán chi quản lý hành chính ($C_{QL}$):
$$C_{QL} = \sum_{i=1}^{n} (M_{QLi} \times S_{CNi})$$
Với $M_{QLi}$ là mức chi bình quân trên một cán bộ; $S_{CNi}$ là số cán bộ công nhân viên bình quân có mặt trong năm kế hoạch.
- Dự toán chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định ($C_{MS}$):
$$C_{MS} = \sum_{i=1}^{n} (NG_i \times T_i)$$
Với $NG_i$ là nguyên giá tài sản cố định hiện có; $T_i$ là tỷ lệ phần trăm kinh phí áp dụng.
-
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp tài liệu, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối), phương pháp phân tích số liệu tài chính, khảo sát và đối chiếu.
-
Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ các báo cáo quyết toán NSNN giai đoạn 2010 - 2012 của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Như Xuân.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về quản lý chi NSNN cho sự nghiệp y tế
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về NSNN, chi NSNN và quản lý chi NSNN đối với lĩnh vực y tế, tập trung vào tuyến cơ sở. Tác giả phân loại chi NSNN theo hai tiêu chí: theo chức năng nhiệm vụ (chi tích lũy và chi tiêu dùng) và theo tính chất kinh tế (chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ và viện trợ, chi dự trữ).
Đối với sự nghiệp y tế, tác giả chỉ rõ dịch vụ y tế không phải là hàng hóa công cộng thuần túy nhưng có tính chất đặc thù liên quan trực tiếp đến tính mạng con người, đòi hỏi sự kiểm soát và trợ cấp từ Chính phủ để bảo đảm tính công bằng xã hội. Quản lý chi y tế tuyến cơ sở bao gồm 3 nhóm chi chính: chi thường xuyên (chi cho con người, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi quản lý hành chính), chi mua sắm - sửa chữa tài sản cố định và chi khác. Các hình thức cấp phát ngân sách bao gồm: cấp phát theo hạn mức kinh phí, theo lệnh chi, cấp phát ủy quyền, ghi thu - ghi chi và cấp phát theo khối lượng công trình hoàn thành.
Về chu trình quản lý dự toán ngân sách y tế tuyến huyện:
- Quy trình lập dự toán thực hiện qua 6 bước: Phòng Tài chính - Kế hoạch thông báo thời gian triển khai vào đầu quý III; các trạm y tế cơ sở lập dự toán gửi Trung tâm y tế huyện; Trung tâm y tế tổng hợp gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch; Phòng Tài chính - Kế hoạch lập dự toán chung trình UBND huyện và bảo vệ trước Sở Tài chính trước ngày 15/8; Sở Tài chính ấn định số giao dự toán; Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện phân bổ ngân sách chính thức cho các đơn vị trước ngày 05/01 của năm tài chính.
- Khâu chấp hành dự toán: Các đơn vị lập dự toán chi quý chi tiết theo Mục lục NSNN gửi Trung tâm y tế tổng hợp chuyển Phòng Tài chính - Kế hoạch duyệt, cấp phát kinh phí qua Kho bạc Nhà nước huyện. Đối với kinh phí hoạt động thường xuyên, phòng xuất lệnh chi vào mục 134 "chi khác" của Mục lục NSNN theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP để tạo sự chủ động cho đơn vị, nhưng khâu hạch toán phải theo đúng mục chi quy định.
- Khâu quyết toán và công khai ngân sách: Đơn vị khóa sổ kế toán vào ngày 31/12, gửi báo cáo quyết toán trước ngày 28/02 năm sau; thực hiện 5 nội dung công khai ngân sách theo Thông tư 83/1999/TT-BTC (dự toán giao, quyết toán duyệt, phương án trả lương, trích lập và sử dụng các quỹ, quy định tiêu chuẩn định mức chi tiêu nội bộ).
- Các nhân tố ảnh hưởng: Khóa luận phân tích 5 nhân tố kinh tế - xã hội tác động đến mức chi (GDP và phương thức phân phối GDP, tốc độ phát triển dân số, thực trạng trang thiết bị, mức độ bao cấp dịch vụ y tế, mạng lưới tổ chức) và 7 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý chi (nhận thức của chính quyền địa phương, tổ chức bộ máy, trình độ cán bộ, cơ sở hạ tầng CNTT, hệ thống thanh kiểm tra, hệ thống pháp luật, đối tượng quản lý).
Chương 2: Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế trên địa bàn huyện Như Xuân
Chương 2 phản ánh thực tế quản lý chi y tế trên địa bàn huyện Như Xuân giai đoạn 2010 - 2012:
-
Đặc điểm địa bàn: Như Xuân là huyện miền núi phía Tây Nam tỉnh Thanh Hóa, cách trung tâm tỉnh 57 km, diện tích tự nhiên 860 km², quy mô dân số năm 2003 là 59.000 người, gồm 1 thị trấn (Yên Cát) và 17 xã (Bãi Trành, Yên Lễ, Xuân Hòa, Xuân Bình, Hóa Quỳ, Xuân Quỳ, Cát Vân, Cát Tân, Tân Bình, Bình Lương, Thanh Quân, Thanh Xuân, Thanh Hòa, Thanh Phong, Thanh Lâm, Thanh Sơn, Thượng Ninh). Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 7,6%/năm, thu nhập bình quân đầu người 200 USD/năm. Cơ cấu kinh tế: nông - lâm nghiệp chiếm 68,1%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 15%, dịch vụ - thương mại 16,9%.
-
Mạng lưới y tế: 100% xã có cán bộ y tế hoạt động, 69,4% số xã có bác sĩ, 93,7% số xã có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi, 84,5% thôn bản có cán bộ y tế, trên 57% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã, và trên 70% số xã triển khai khám chữa bệnh ban đầu bằng thẻ BHYT.
-
Quy mô và biến động chi sự nghiệp y tế:
Tổng chi ngân sách cho sự nghiệp y tế tăng đều qua các năm: năm 2010 đạt 3.344 triệu đồng; năm 2011 đạt 4.741 triệu đồng (tăng 1.397 triệu đồng, tương ứng tăng 41,8% so với năm 2010); năm 2012 đạt 5.229 triệu đồng (tăng 488 triệu đồng, tương ứng tăng 10,3% so với năm 2011). Tuy nhiên, tỷ trọng chi sự nghiệp y tế chỉ chiếm từ 6% đến 8% tổng chi các sự nghiệp trên địa bàn, thấp hơn nhiều so với chi giáo dục - đào tạo (chiếm trên 50%) và chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể (chiếm trên 15%).
-
Cơ cấu các nguồn thực chi ngân sách cho sự nghiệp y tế:
Dữ liệu thực chi giai đoạn 2010 - 2012 phân theo 3 nguồn được tổng hợp tại bảng sau:
| Nguồn kinh phí |
Năm 2010 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2010 (%) |
Năm 2011 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2011 (%) |
Tỷ lệ 2011/2010 (%) |
Năm 2012 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2012 (%) |
Tỷ lệ 2012/2011 (%) |
| Chi từ Ngân sách tỉnh |
2.583 |
77,2 |
3.732 |
78,7 |
144,5 |
4.116 |
78,7 |
110,3 |
| Chi từ Ngân sách huyện, xã |
585 |
17,5 |
698 |
14,7 |
119,3 |
881 |
16,9 |
126,2 |
| Chi từ nguồn thu để lại đơn vị |
176 |
5,3 |
311 |
6,6 |
176,7 |
232 |
4,4 |
74,6 |
| Tổng số chi |
3.344 |
100,0 |
4.741 |
100,0 |
141,8 |
5.229 |
100,0 |
110,3 |
Nguồn trích xuất: Báo cáo quyết toán NSNN năm 2010 - 2012 của Phòng TC - KH huyện Như Xuân.
Nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh đóng vai trò chủ đạo, duy trì ở mức 77,2% - 78,7% tổng kinh phí. Nguồn ngân sách huyện và xã chiếm 14,7% - 17,5%, chủ yếu hỗ trợ một phần kinh phí thường xuyên và phòng chống dịch bệnh tại địa bàn xã. Nguồn thu sự nghiệp để lại chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (4,4% - 6,6%) do các trạm y tế xã không phát sinh nguồn thu lớn, chủ yếu thu viện phí nhỏ tại bệnh viện và hoạt động cho thuê địa điểm.
- Cơ cấu phân bổ theo nhóm chi:
Số liệu thực hiện phân theo nhóm chi trong giai đoạn 2010 - 2012:
| Nhóm chi |
Năm 2010 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2010 (%) |
Năm 2011 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2011 (%) |
Tỷ lệ 2011/2010 (%) |
Năm 2012 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2012 (%) |
Tỷ lệ 2012/2011 (%) |
| Chi thường xuyên |
2.475 |
74,0 |
3.081 |
65,0 |
124,5 |
4.247 |
81,2 |
137,8 |
| Chi mua sắm, sửa chữa |
869 |
26,0 |
1.660 |
35,0 |
191,0 |
982 |
18,8 |
59,2 |
| Tổng số chi |
3.344 |
100,0 |
4.741 |
100,0 |
141,8 |
5.229 |
100,0 |
110,3 |
Ghi chú: Số liệu chi mua sắm, sửa chữa và tổng chi theo Bảng 2.3 trong văn bản; phần chi thường xuyên được tổng hợp tương ứng.
- Đánh giá chung:
- Kết quả: Ngân sách y tế được duy trì tăng trưởng, đáp ứng việc triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia, bảo đảm khám chữa bệnh ban đầu, nâng cao tỷ lệ trạm y tế đạt chuẩn quốc gia và kiểm soát các dịch bệnh nguy hiểm.
- Hạn chế: Khâu lập dự toán chưa sát nhu cầu thực tế; định mức chi y tế tuyến cơ sở chưa thực sự phù hợp với đặc thù huyện miền núi; cơ cấu chi chưa đồng đều; công tác quyết toán tại một số trạm cơ sở còn chậm; trình độ của cán bộ kế toán tài chính y tế tại tuyến cơ sở còn nhiều bất cập.
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế trên địa bàn huyện Như Xuân
Chương 3 trình bày phương hướng, mục tiêu và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính y tế tại địa phương:
- Định hướng quản lý: Xác định mục tiêu chung cho sự nghiệp y tế huyện Như Xuân trong việc củng cố cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh ban đầu và thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm về quản lý ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả.
- Giải pháp chủ yếu: Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác lập, phân bổ dự toán chi NSNN bảo đảm sát đúng thực tế; hoàn thiện hệ thống định mức chi y tế tuyến cơ sở; tăng cường chấp hành kỷ luật tài chính trong khâu kiểm soát thanh toán qua Kho bạc Nhà nước; chấn chỉnh và đẩy nhanh tiến độ quyết toán ngân sách, bảo đảm phản ánh trung thực theo Mục lục NSNN.
- Giải pháp bổ sung: Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính - kế toán tại Trung tâm y tế và các trạm y tế xã; ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý dữ liệu ngân sách; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra tài chính định kỳ và đột xuất; từng bước huy động nguồn lực xã hội hóa y tế phù hợp với điều kiện địa phương.
- Kiến nghị: Đề xuất các nội dung cụ thể đối với UBND tỉnh Thanh Hóa, Sở Y tế, Sở Tài chính và UBND huyện Như Xuân trong việc phân bổ kinh phí chương trình mục tiêu kịp thời và hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính cho tuyến cơ sở.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa được bức tranh tài chính công ngành y tế tại huyện Như Xuân giai đoạn 2010 - 2012 với các con số cụ thể: tổng chi ngân sách y tế tăng từ 3.344 triệu đồng (2010) lên 4.741 triệu đồng (2011) và đạt 5.229 triệu đồng (2012). Ngân sách tỉnh luôn là trụ cột chiếm 77,2% - 78,7% tổng nguồn chi; ngân sách huyện, xã chiếm 14,7% - 17,5%; chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi (từ 65,0% đến 81,2%).
- Đóng góp về mặt giải pháp: Công trình phân tích rõ thực trạng công tác quản lý ngân sách y tế tại một huyện miền núi; chỉ rõ các điểm nghẽn trong khâu lập dự toán và quản lý chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thẩm quyền của Phòng Tài chính - Kế hoạch và các cơ sở y tế huyện Như Xuân.
- Đóng góp lý luận: Khóa luận vận dụng chi tiết các quy định của Luật Ngân sách nhà nước 2002, Nghị định 10/2002/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn vào bối cảnh tài chính tuyến cơ sở, cung cấp tài liệu nghiên cứu thực chứng về việc chuyển đổi phương thức cấp phát lệnh chi sang mục 134 "chi khác" tại tuyến huyện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu thực nghiệm của khóa luận dừng lại ở giai đoạn 2010 - 2012. Do giới hạn về nguồn tài liệu và phạm vi đề tài, văn bản chưa đi sâu bóc tách chi tiết số liệu quyết toán chi thường xuyên theo từng mục chi nhỏ của 18 trạm y tế xã/thị trấn mà chủ yếu dừng lại ở cấp tổng hợp toàn huyện; nguồn số liệu chi tiết về chi mua sắm sửa chữa năm 2012 còn thiếu các diễn giải chi tiết cho từng hạng mục công trình.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các giai đoạn tiếp theo; đánh giá tác động của các văn bản pháp luật mới về quyền tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập (thay thế Nghị định 10/2002/NĐ-CP); đi sâu phân tích hiệu quả chi ngân sách y tế gắn với các chỉ tiêu đầu ra về sức khỏe nhân dân tại các huyện miền núi.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công, Kinh tế phát triển, Y tế công cộng khi nghiên cứu về quản lý tài chính sự nghiệp công lập tuyến huyện.
- Nội dung có giá trị kế thừa: Khung công thức xây dựng dự toán chi ngân sách y tế cơ sở (quỹ lương, chi chuyên môn, chi hành chính, chi mua sắm sửa chữa); quy trình lập dự toán 6 bước tại cấp huyện; mô hình xử lý số liệu quyết toán ngân sách thực tế tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Như Xuân giai đoạn 2010 - 2012.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguồn ngân sách nào đóng vai trò chủ yếu trong cơ cấu thực chi sự nghiệp y tế huyện Như Xuân giai đoạn 2010 - 2012?
Nguồn chi từ Ngân sách tỉnh chiếm tỷ trọng áp đảo và đóng vai trò quyết định, dao động từ 77,2% đến 78,7% tổng số chi qua các năm (năm 2010 đạt 2.583 triệu đồng; năm 2011 đạt 3.732 triệu đồng; năm 2012 đạt 4.116 triệu đồng).
2. Chi NSNN cho sự nghiệp y tế huyện Như Xuân chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng chi ngân sách huyện?
Chi cho sự nghiệp y tế chỉ chiếm từ 6% đến 8% tổng số chi các sự nghiệp trên địa bàn huyện, thấp hơn nhiều so với sự nghiệp giáo dục - đào tạo (chiếm trên 50%) và chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể (chiếm trên 15%).
3. Tại huyện Như Xuân, các đơn vị sự nghiệp y tế cơ sở được cấp phát kinh phí chi thường xuyên theo hình thức nào theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP?
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện xuất lệnh chi cho các đơn vị sự nghiệp qua Kho bạc Nhà nước huyện vào mục 134 ("chi khác") của Mục lục NSNN để tạo sự chủ động cho đơn vị trong chi tiêu, nhưng khi thực hiện kế toán và quyết toán bắt buộc phải hạch toán chi tiết theo đúng các mục chi quy định của Mục lục NSNN.
4. Mức độ bao phủ của mạng lưới y tế huyện Như Xuân trước thời điểm phân tích số liệu đạt những kết quả cơ bản nào?
Huyện đạt 100% số xã có cán bộ y tế hoạt động, 69,4% số xã có bác sĩ, 93,7% số xã có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi, 84,5% số thôn bản có cán bộ y tế, trên 57% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã và trên 70% số xã thực hiện khám chữa bệnh ban đầu bằng thẻ BHYT.
5. Kinh phí chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định cho sự nghiệp y tế huyện Như Xuân biến động như thế nào trong giai đoạn 2010 - 2012?
Năm 2010, kinh phí mua sắm, sửa chữa đạt 869 triệu đồng (chiếm 26,0% tổng chi). Năm 2011, khoản chi này tăng mạnh lên 1.660 triệu đồng (tăng 91,0%, chiếm 35,0% tổng chi). Đến năm 2012, kinh phí này giảm xuống còn 982 triệu đồng (bằng 59,2% so với năm 2011, chiếm 18,8% tổng chi).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp tăng cường quản lý chi Ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế trên địa bàn huyện Như Xuân" đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản lý chi NSNN đối với lĩnh vực y tế tuyến cơ sở theo quy định của pháp luật tài chính hiện hành. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2010 - 2012 từ Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Như Xuân, công trình đã làm rõ quy mô, cơ cấu nguồn vốn, nhóm chi cũng như các mặt hạn chế trong công tác lập, chấp hành và quyết toán ngân sách. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất mang tính đồng bộ, sát với điều kiện thực tế của một huyện miền núi thuộc tỉnh Thanh Hóa, đóng góp cơ sở dữ liệu thực tiễn cho công tác quản trị tài chính công tại địa phương.