Chương 1: Cơ sở lý uận và thực tiễn về công tác quản lý tải chính theo cơ chế tự chữ “Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tai chính theo cơ chế tự chủ tại bệnh viện Y dược cổ truyén tỉnh Hung Yên “Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tải chính theo eo chế tự chủ tại bệnh. viện Y dược cổ tuyển tinh Hung Yên CHƯƠNG CƠ SỞ LÝ LUẬN V/ CÔNG TÁC QUAN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CÌ 1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ 1.1 Một số khái niệm về công tác quan lý tài chính theo cơ chế tự chủ 1. Khải niệm về quản lý Quan lý theo nghĩa chung nhất: là sự tác động của chủ thể quản lý lên đổi tượng quản lý nhằm đạt được mục ra. Quản lý là một hoạt động có tính chất phổ biển, mọi nơi, mọi lúc, trong mọi lĩnh vực, mọi cắp độ và liên quan đến mọi người.
Đó là một hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hợp tác lâm một công việc để đạt được mục tiêu chung, “Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người, quản lý là hoạt động do một hay nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm đạt được một mục tiêu nào đồ một cách có hiệu quả (3) 1.112 - Khải niệm về quản lý tài chính Quan lý tài chính là hoạt động của những nhà quản lý trong lĩnh vực tài chính nhằm sử cdụng nguồn tải sản dưới hình thái tiền hoặc những giấy tờ có giá của một don vị, tổ chức vừa đảm bảo cho đơn vị, tổ chức hoạt động bình thưởng, vừa đảm bảo cho nại tải chinh sử dụng tiết kiệm va sinh lợi nhiễu nhất L113 Quản tài chính theo cơ chế ự chủ Xét trên góc độ quản lý tài chính, cơ ch tự chủ tải chính là việc cơ quan quản lý cắp trên (chủ thể quản lý) cho phép đơn vị cấp dưới (chủ thể bị quản lý) được phép chủ động điều hành, tự quyết các hoạt động tải chính trong khuôn khổ pháp luật về quản lý tải chính với mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị, Tự chủ ải chính vr chiu trích nhiệm luôn gắn liền với nhau để nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị và dam bảo hoạt động đó luôn đúng theo quy định của pháp. Ca chế quản lý ải chính côn là mỗi quan hệ ti chính theo phân cấp ~ Giữa Chính phú (Bộ tải chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư) với các Bộ, ngành, các địa phương, - Giữa Bộ chủ quản, Bộ quản lý ngành ví đơn vị trực thuộc ở trung ương; giữa UBND tỉnh với các đơn vị địa phương. ~ Giữa các đơn vị sự nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước với các bộ phận, đơn vị dự toán. Co chế tự chủ tài chính là cơ chế quản lý nim ting cường quyễn tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vi sự nghiệp có thụ vé các mặt hoạt động ti chính ổ chúc bộ mấy và sắp xếp lao động qua đó làm ting chất lượng hoạt động cung cấp dich vụ công của đơn vị Một tổ chức luôn có 3 nguồn lục chủ yến đồ là nguồn nhân lực, ngun lực cơ sở vật chất và nguồn lực tài chính.
Trong đó nguồn lực tai chính là nguồn lực quyết định, bởi có nguồn lực này sẽ có cả hai nguồn lực côn lại. Trước đây Nhà nước bao cấp toàn bộ kính p hoạt động cho các đơn vị sự nghiệp công nhưng hiện nay đã có chủ trương vận động các đơn vị này thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm vé biên chế, thực hiện nhiệm vụ về tải chỉnh Cơ chế ty chủ ti chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có thủ là cơ chế theo đó các đơn vi sự nghiệp công được tao quyỄn tự quyết ịnh, tự chịu trch nhiệm về các khoản thu, khoản chỉ của đơn vị mình nhưng không vượt qué mức khung đo Nha nước. quy định Tự chủ tải chính trong đơn vị sự nghiệp công lập được hiểu là việc trao quyển cho các đơn vị về phân phối và sử dụng nguồn lực ải chính ma cắp trên giao phó. "Tự chủ ti chính không đơn thuần biểu hiện ở khía cạnh ti chính mà Tự chủ ải chính còn bao gồm cả việc các đơn vị phải xác định nhiệm vụ chính trị của mình từ đó đặt ra.
kế hoạch thực hiện, yêu cầu đầu ư.Các kế hoạch phải được công khai, bản bac và ly ý kiến tập thé [4] (Co chế quản ý ải chính có thé khái quát đ là hệ thống cúc nguyên te, luật định, chinh sich, chế độ v8 quản ý tôi chính và mỗi quan hệ ti chính gita các đơn vị dự toán các cấp với cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý Nhà nước. “Theo quy định pháp luật chế độ quản lý ải chính đối với các đơn vị sự nghiệp có tha cđược quy định tại Nghị định 43/2006/ND-CP của Chính phủ và quy định rõ quyển hạn và trích nhiệm của đơn vị sự nghiệp cổ thu và trich nhiệm của cơ quan quản lý các cấp, theo đó: Cơ chế tự chủ tài chính là cơ chế quản lý nhằm tăng cường quyền tự chủ, chịu trách nhiềm cho cic đơn v sự nghiệp có thu v các mặt hoạt động tô chính, tổ chức bộ máy và sắp xếp lao động qua đó làm tăng chất lượng hoạt động cung cắp dịch vụ công của don vi. Khác với sơ chế ải chính của ác đơn vị sự nghiệp đơn thuần, cơ chế tự chủ của các don vị sự nghiệp có thu có những đặc trưng sau: Don vị sự nghiệp có các hoạt động dich vụ phải đăng ký, kê khi, nộp đủ các lại thuế và các khoản khác (nếu có), được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật, on vị thực hiện đầu tw, mua sắm, quản lý, sit dung tải sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý tải sản nhà nước tại đơn vi sự nghiệp. Đối với tải sản cổ định sử đụng vào hoạt động dich vụ phải thực hiện trích khẩu bao thu hỗi vốn theo quy định 4p dung cho các doanh nghiệp nhà nước, Số tiền trích khẩu hao tài sản cổ định và thu từ thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn NSNN đơn vị được triển hoạt động sự nghiệp.
Số iền trích khẩu hao, tiễn thụ thanh lý tải sản thuộc nguồn vốn vay được dùng để trả nợ vay. Trường hợp đã trả đủ nợ vay, đơn vị được để lại bd sung Quỹ phát iễn hoại động sự nghiệp đối với số côn Ini ‘Bon vị sự nghiệp mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước dé phản ánh các khoản kinh phí thuộc NSNN theo quy định của Luật ngân sách nhà nước; được mở tai khoản tiễn gửi tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước để phan ánh các khoản thu, chỉ của hoạt động dich vụ Can cứ vio định mức kinh tẾ kỹ thuật, chế độ chỉ tiêu ti chỉnh hiện hành của Nhà nước, đơn vị sự nghiệp có thu được chủ động xây dựng tiêu chuẩn, định mức và chế độ chỉ tiêu nội bộ cho các khoản chỉ hoạt động thường xuyên cao hơn hoặc thấp hơn quy định, trong phạm vi nguồn tài chính được sử dụng; đảm bảo hoạt động thường xuyên, thực hiện nhiệm vụ được gi n don vị, tăng cường công tác quản lý và sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu qua, thông qua việc xây dựng quy chế chỉ tiêu nội bộ Quy chế chỉ iêu nội bộ vàviệc xây dụng các định mức chỉ của đơn v sự nghiệp cổ thu đã khắc phục những bắt cập, lạc hậu của một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chỉ ngân. xách hiện hành của Nha nước như: chế độ công tác phí, chế độ chỉ tiêu hội nghị, chỉ biên soạn giáo trình, chỉ vượt giờ của ngành giáo dục, chỉ bồi dưỡng trực đêm của ngành y tế [5] Co chế tự chủ tải chính cho phép các đơn vị được quyết định kế hoạch sử dụng lao động va xây dựng quỹ tiền lương, tạo ra cơ sở pháp lý dé các đơn vị sự nghiệp có thu. được phép tăng thủ nhập cho người lao động, hợp pháp hoá các khoản thư nhập ngoài lương của cán bộ, viên chức.
Từ đó tạo động lực khuyến khích người lao động tăng. năng suit lao động, nâng cao chit lượng và hiệu quả công việc Co chế tự chủ tải chính cho phép các đơn vị tự chủ trong việc lập, chấp hảnh dự toán thu,chi, Để đláp ứng các yêu cầu của cơ chế tai chính mới đổi với cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị sự nghiệp, cơ chế cấp phát ngân sách cũng có thay đồi cơ bản so với cơ chế cấp phát bằng hạn mức kinh phí như trước đây, Từ năm 2004, thực hiện cấp phát ngân sách theo phương thức: các đơn vị sử dụng ngân sách căn cứ tiêu chu „ định mức chỉ ngân sách, quy chế chỉ tiêu nội bộ của các đơn vị sự nghiệp có thu đã được chủ quản phê duyệt, khối lượng nhiệm vụ thực tế phát sinh và dự án được giao để rút kinh phí tại Kho bạc Nhà nước để chỉ tiêu Vi vậy quyết định giao dự toán của cơ quan chủ quản cho các đơn vị sử dụng ngân. sách trực thuộc là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để các đơn vị sự nghiệp có thu được. rút kinh phi qua kho bạc Nhà nước, Ngoài ra, các đơn vị sự nghiệp có thu được chuyển.
kinh phí chưa được sử dung sang năm sau thực hiện. Cơ chế cấp phát mới thuận tiện và đơn giản hơn cho các đơn vị sử dụng ngân sách đồng thời tăng cường vai trỏ kiểm. tra, kiểm soát của Kho bạc Nhà nước, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nude.4 Khái niệm quản lý tài chính tại bệnh viện công lập, Phạm tra tai chính của một tổ chức thường được quan niệm tương đồng với các quỹ' tiền tệ và các loại vốn được sử dụng để thực hiện các hoạt động nhằm đạt được mục. tiêu của tổ chúc đó.
Tài chính bệnh viện là sự vận động của đồng tiễn đẻ thực biện mục tiêu phúc lợi về chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, hướng tới mục tiêu phát trién con người toàn điện. Nó vừa phải thực hiện mục tiêu công bằng trong y t, vừa phải bio đảm mục tiêu hiệu ‘qua tải chính [5] (Quin Lý ải chính tong một tổ chức là chức năng quản lý gắn liên với việc huy động, tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn tải chính nhằm đáp ứng yêu cầu về tài chính cho các hoạt động của tổ chức, góp phin thực hiện mục tiêu chung của tổ chức một cách hiệu quả.