Đề án đề nghị đào tạo Thạc sĩ Kế toán mã 60340301 – Đại học Hồng Đức

```json { "ai_description": "Đề án mở mới chuyên ngành Thạc sĩ Kế toán tại Đại học Hồng Đức mang đến cơ hội học tập nâng cao, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực

Trường đại học

Đại học Hồng Đức

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án

2017

127
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đề án mở mới chuyên ngành Thạc sĩ Kế toán tại ĐH Hồng Đức

Đề án mở mới chuyên ngành Thạc sĩ Kế toán tại Đại học Hồng Đức là một bước tiến chiến lược. Trường được thành lập năm 1997, là đại học công lập trực thuộc tỉnh Thanh Hóa. Từ năm 2007, trường được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ. Đội ngũ giảng viên của Khoa Kinh tế – Quản trị Kinh doanh có trình độ cao, với nhiều tiến sĩ và phó giáo sư. Họ sở hữu nhiều công trình nghiên cứu khoa học công bố trong và ngoài nước. Nhu cầu về nguồn nhân lực kế toán chất lượng cao tại Thanh Hóa và khu vực Bắc Trung Bộ ngày càng tăng. Đề án này nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế. Chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở kế thừa truyền thống và hợp tác quốc tế của trường.

1.1. Quá trình hình thành và sứ mệnh của trường Đại học Hồng Đức

Trường Đại học Hồng Đức ra đời trên cơ sở sáp nhập ba trường cao đẳng. Sứ mệnh là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao cho tỉnh Thanh Hóa và cả nước. Trường đã phát triển mạnh về quy mô, ngành nghề và chất lượng. Hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế được mở rộng. Trường đã gửi nhiều học viên đi đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài. Đây là nền tảng vững chắc để mở mới chuyên ngành thạc sĩ kế toán.

1.2. Năng lực đào tạo sau đại học và đội ngũ giảng viên

Đại học Hồng Đức đã được phép đào tạo thạc sĩ từ năm 2007. Khoa Kinh tế – Quản trị Kinh doanh có đội ngũ giảng viên trình độ cao. Nhiều giảng viên có học vị tiến sĩ từ các trường đại học uy tín. Họ có kinh nghiệm nghiên cứu và nhiều bài báo khoa học. Đội ngũ này đảm bảo đáp ứng yêu cầu giảng dạy trình độ thạc sĩ. Năng lực nghiên cứu của họ hỗ trợ trực tiếp cho công tác đào tạo chất lượng.

II. Phân tích thực trạng và nhu cầu đào tạo Thạc sĩ Kế toán

Nhu cầu nhân sự kế toán trình độ thạc sĩ tại khu vực Bắc Trung Bộ đang gia tăng. Quá trình hội nhập kinh tế đòi hỏi nguồn nhân lực có chuyên môn sâu và kỹ năng hiện đại. Các doanh nghiệp, tổ chức cần chuyên gia kế toán có khả năng phân tích, tư vấn và quản lý tài chính. Thực tế, nguồn cung nhân lực chất lượng cao tại địa phương còn hạn chế. Nhiều học viên phải đi đào tạo ở các thành phố lớn. Việc mở chuyên ngành thạc sĩ kế toán tại chỗ sẽ giải quyết bài toán nhân lực. Đề án cũng hướng đến nâng cao năng lực cạnh tranh cho lao động địa phương.

2.1. Nhu cầu nhân lực kế toán chất lượng cao tại Thanh Hóa và vùng lân cận

Thanh Hóa là tỉnh lớn, đông dân, nền kinh tế đang phát triển nhanh. Các khu kinh tế, khu công nghiệp thu hút nhiều đầu tư. Điều này tạo nhu cầu lớn về nhân sự kế toán trình độ cao. Họ cần đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và quy định pháp luật. Nguồn nhân lực tại chỗ chưa đáp ứng đủ về số lượng và chất lượng. Đào tạo thạc sĩ kế toán giúp cung cấp chuyên gia cho khu vực. Đây là động lực chính để xây dựng đề án.

2.2. Thách thức và cơ hội từ bối cảnh hội nhập quốc tế

Hội nhập quốc tế đặt ra thách thức lớn cho nghề kế toán. Các chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS) yêu cầu kiến thức chuyên sâu. Nhân lực cần có kỹ năng phân tích, quản lý rủi ro và công nghệ thông tin. Đây cũng là cơ hội để nâng cao chất lượng đào tạo. Chương trình thạc sĩ phải tích hợp nội dung hiện đại và thực tiễn. Đào tạo tại địa phương giúp học viên áp dụng kiến thức vào bối cảnh cụ thể. Đề án nắm bắt cơ hội này để phát triển nguồn nhân lực.

III. Giải pháp và phương pháp triển khai đề án đào tạo

Đề án xây dựng chương trình đào tạo thạc sĩ kế toán đạt chuẩn. Nội dung chương trình bao gồm các học phần cốt lõi và chuyên sâu. Phương pháp giảng dạy kết hợp lý thuyết, thực hành và nghiên cứu tình huống. Đội ngũ giảng viên được đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên. Cơ sở vật chất, thư viện và hệ thống công nghệ thông tin được đầu tư. Hợp tác với doanh nghiệp và tổ chức nghề nghiệp được tăng cường. Đánh giá chất lượng đào tạo được thực hiện định kỳ. Giải pháp nhằm đảm bảo đầu ra đạt chuẩn quốc gia và khu vực.

3.1. Thiết kế chương trình đào tạo đạt chuẩn

Chương trình đào tạo thạc sĩ kế toán được xây dựng khoa học. Các học phần bao gồm kế toán tài chính, kế toán quản trị, kiểm toán. Nội dung cập nhật chuẩn mực kế toán quốc tế và pháp luật Việt Nam. Luận văn thạc sĩ yêu cầu giải quyết vấn đề thực tiễn. Chương trình tích hợp kỹ năng mềm và ngoại ngữ. Thời gian đào tạo linh hoạt phù hợp với người đi làm. Chuẩn đầu ra rõ ràng, đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.

3.2. Đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất hỗ trợ

Đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm. Nhiều giảng viên có học hàm phó giáo sư, tiến sĩ từ nước ngoài. Họ tham gia các dự án nghiên cứu và tư vấn doanh nghiệp. Cơ sở vật chất bao gồm phòng học hiện đại, thư viện điện tử. Hệ thống phần mềm kế toán mô phỏng được trang bị. Hợp tác quốc tế cung cấp tài liệu và chuyên gia giảng dạy. Đội ngũ này đảm bảo chất lượng giảng dạy và nghiên cứu.

IV. Kết luận và ứng dụng của đề án mở mới chuyên ngành

Đề án mở mới chuyên ngành Thạc sĩ Kế toán tại ĐH Hồng Đức mang lại nhiều lợi ích. Nó đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao cho địa phương và khu vực. Chương trình đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng cho học viên. Đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng đào tạo. Đề án góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của Thanh Hóa. Nó cũng nâng cao vị thế của trường trong hệ thống giáo dục quốc gia. Ứng dụng của đề án là cung cấp nguồn nhân lực kế toán đạt chuẩn cho thị trường lao động.

4.1. Lợi ích đối với người học và xã hội

Người học được đào tạo chuyên sâu về kế toán tại địa phương. Họ tiết kiệm thời gian và chi phí so với đi học xa. Chương trình cung cấp kiến thức hiện đại, thực tiễn. Học viên có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp. Xã hội được hưởng lợi từ nguồn nhân lực chất lượng. Doanh nghiệp có đội ngũ kế toán viên giỏi, đáp ứng yêu cầu. Đào tạo nâng cao năng lực cạnh tranh của khu vực.

4.2. Đóng góp vào chiến lược phát triển của trường và địa phương

Mở chuyên ngành thạc sĩ kế toán là bước tiến của trường. Nó đa dạng hóa ngành nghề đào tạo sau đại học. Trường trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng. Đề án hỗ trợ chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh Thanh Hóa. Nó thu hút đầu tư nhờ nguồn nhân lực kế toán chuyên nghiệp. Sự hợp tác giữa trường và doanh nghiệp được tăng cường. Đây là mô hình đào tạo phục vụ phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

19/04/2026
Đề án mở mới chuyên ngành cao hoc ke toan mã số 60340301

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH ------------------   ------------------ ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP ĐÀO TẠO THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN Mã số: 60 34 03 01 THANH HOÁ, NĂM 2017 1 Phần thứ nhất SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN I. VÀI NÉT CHUNG VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC Trường Đại học Hồng Đức được thành lập theo Quyết định số 797/TTg ngày 24/9/1997 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở ba trường cao đẳng: Sư phạm Thanh Hóa, Kinh tế - Kỹ thuật Thanh Hóa và Y tế Thanh Hoá. Là trường đại học công lập trực thuộc UBND tỉnh Thanh Hoá, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chức năng, nhiệm vụ của nhà trường là đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học, cao đẳng, thuộc các lĩnh vực khoa học giáo dục, công nghệ, kỹ thuật, kinh doanh quản lý và nghiên cứu khoa học phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thanh Hóa và trong cả nước. Từ tháng 6 năm 2007, nhà trường được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ.

Là trường đại học đầu tiên theo mô hình trực thuộc địa phương của cả nước, lại của một tỉnh rộng lớn, đông dân, với gần 4 triệu người, có truyền thống lịch sử, văn hóa, truyền thống hiếu học, khoa bảng lâu đời, trường Đại học Hồng Đức nhanh chóng trở thành một trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, trung tâm văn hóa lớn nhất của xứ Thanh và đến nay thực sự trở thành cánh chim đầu đàn trong số gần 40 trường đại học địa phương, từng bước vươn lên sánh vai với các trường Đại học lớn trong cả nước. Sau gần 20 năm kể từ ngày thành lập, Trường Đại học Hồng Đức đã có những bước phát triển mạnh và bền vững cả về đội ngũ cán bộ giảng viên, ngành nghề đào tạo, bậc, hệ đào tạo, qui mô tuyển sinh và cơ sở vật chất kỹ thuật; chất lượng đào tạo không ngừng được nâng cao; hoạt động nghiên cứu khoa học không ngừng được mở rộng, góp phần phục vụ thiết thực mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa và trong cả nước. Thực hiện đề án Liên kết đào tạo đại học và sau đại học với các trường đại học nước ngoài bằng nguồn ngân sách địa phương, nhà trường đã tổ chức đào tạo được 8 khoá tiếng Anh quốc tế với 337 học viên và đã gửi được 202 học viên đi học theo đề án tại 57 trường đại học trên thế giới đạt tỷ lệ 60% (trong đó có 22 cán bộ đi đào tạo tiến sĩ, 153 cán bộ đi học thạc sĩ và 27 người học đại học). Công tác hợp tác quốc tế từng bước được phát triển mới, đã chủ động mở rộng và đa dạng hóa trong hợp tác quốc tế như xây dựng các chương trình liên kết đào tạo như mô hình 1+3 ngành QTKD quốc tế với trường RMUTT Thái Lan.

Liên kết đào tạo với đại học Sonsil Hàn Quốc được Bộ GD&ĐT cho phép tuyển sinh năm 2015. Tổ chức thành lập các nhóm sinh viên NCKH với các trường ĐH khác trên thế giới. 2 Về hoạt động khoa học công nghệ: Hoạt động khoa học công nghệ của Nhà trường đã có những bước phát triển đáng kể về qui mô, số lượng, chất lượng và hiệu qủa. Kết quả nghiên cứu của các đề tài dự án đã phục vụ trực tiếp vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, nâng cao chất lượng đào tạo.

Số lượng, chất lượng các đề tài NCKH, bài báo chuyên ngành đặc biệt là đề tài cấp cao và bài báo đăng tạp chí quốc tế ngày càng gia tăng. Từ năm 2010 đến 2016 đã thực hiện được 285 đề tài, dự án trong đó 05 đề tài cấp Nhà nước, 25 đề tài cấp Bộ, 23 đề tài cấp Tỉnh và 232 đề tài cấp cơ sở, công bố hơn 600 bài báo trên các tạp chí chuyên ngành, trong đó có hơn 60 bài báo quốc tế. Về đội ngũ: Chất lượng, trình độ đội ngũ cán bộ, giảng viên trong thời gian qua luôn phát triển. Trường Đại học Hồng Đức hiện có 785 người, trong đó có 516 giảng viên cơ hữu, hiện có 91,5% tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học (trong đó có 16 PGS và 101 TS, đạt 22,7%, 397 thạc sĩ đạt 76,9%).

Đây là tỷ lệ khá cao trong hệ thống các trường đại học trực thuộc địa phương. Hiện này có 05 giảng viên đang làm sau tiến sĩ ở nước ngoài, 152 giảng viên đang học sau đại học (107 nghiên cứu sinh) trong đó có 26 người đang đào tạo ở nước ngoài (21 nghiên cứu sinh). Ngoài ra có hàng trăm cán bộ được tham gia các loại hình đào tạo bồi dưỡng khác như: Khóa đào tạo tiếng anh tạo nguồn cho Đề án liên kết đào tạo đại học và sau đại học với nước ngoài, Cao cấp lý luận chính trị, Quản lý nhà nước, văn bằng 2 Tiếng Anh… Nhà trường đã và đang thực hiện nhiều giải pháp nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, tin học, ngoại ngữ, quản lý giáo dục và lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ giảng viên. Ngành nghề, trình độ và hình thức đào tạo: Kể từ ngày thành lập đến nay, cơ cấu ngành nghề, trình độ đào tạo, hình thức đào tạo của nhà trường liên tục được đổi mới và phát triển theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội.

Tính đến năm học 2015-2016, nhà trường được đào tạo 2 chuyên ngành NCS (Văn học Việt Nam và Khoa học cây trồng), 15 chuyên ngành trình độ thạc sĩ, 34 ngành trình độ đại học và 18 ngành trình độ cao đẳng. Cơ sở vật chất, kỹ thuật: Nhà trường có tổng diện tích 61.9 ha, bình quân 73m /sinh viên. Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của 2 trường (m2) thời điểm 31/5/2016 có 41.862,5m2 hội trường, giảng đường, phòng học các loại; 2.685,5 m2 thư viện, trung tâm học liệu; 7135 m2phòng thí nghiệm, phòng thực hành, nhà tập đa năng, xưởng thực tập. Toàn trường có 26 phòng thí nghiệm chuyên sâu và liên môn được trang bị nhiều loại thiết bị, máy móc hiện đại; 8 phòng máy tính; 1 phòng Lab, 14 phòng học tiếng Anh, 1 phòng thực hành mô phỏng kế toán, 1 phòng thực hành mô phỏng ngân 3 hàng.

Thư viện trường có 2834 danh mục giáo trình (49087 cuốn); 8382 danh mục (79884 cuốn) 894 bản báo và tạp chí; 16 loại cơ sở dữ liệu nước ngoài với 148 đĩa CD-ROM; 2 loại cơ sở dữ liệu trong nước với 14 đĩa CD-ROM; phần mềm quản lí thư viện LIBOL… Thư viện điện tử có 120 máy tính; mạng Internet, mạng LAN được kết nối đến phòng học, phòng làm việc trong toàn trường, đảm bảo thông suốt 24/24 giờ. Từ năm 2008, nhà trường đã lắp đặt hệ thống Wi-Fi, đảm bảo đáp ứng nhu cầu phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học của cán bộ giảng viên và sinh viên. NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ KẾ TOÁN TẠI THANH HOÁ Để đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững thì một vấn đề quan trọng là phải có những con người có năng lực, trong đó có những người làm công tác kế toán trong các đơn vị ở tất cả các loại hình và lĩnh vực trong nền kinh tế. Thanh Hoá là một trong những tỉnh lớn của Việt Nam, nằm ở vị trí cửa ngõ nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ và Nam Bộ.

Là tỉnh có đân số đông gần 4 triệu dân, dân số trong độ tuổi lao động khoảng 2,16 triệu chiếm 58,8% dân số toàn tỉnh. Nguồn lao động của Thanh Hoá tương đối trẻ, có trình độ văn hoá khá. Bên cạnh đó tỉnh hiện có 5 khu công nghiệp tập trung và phân tán, bao gồm: Khu công nghiệp Bỉm Sơn - Thị xã Bỉm Sơn; Khu công nghiệp Nghi Sơn (nằm trong Khu kinh tế Nghi Sơn) - Huyện Tĩnh Gia; Khu công nghiệp Lễ Môn - Thành phố Thanh Hóa; Khu công nghiệp Đình Hương (Tây Bắc Ga) - Thành phố Thanh Hóa và Khu công nghiệp Lam Sơn - Huyện Thọ Xuân. Hiện tại, Thanh Hóa đang tập trung xây dựng khu kinh tế Nghi Sơn.

Khu kinh tế này được Thủ tướng Chính phủ ký quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động số 102/2006/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2006. Đây là khu kinh tế nằm ở phía Nam của tỉnh Thanh Hóa, cách Hà Nội 200 km, có đường bộ và đường sắt quốc gia chạy qua, có cảng biển nước sâu cho tàu có tải trọng đến 30.000 DWT cập bến. Khu kinh tế Nghi Sơn là một trung tâm động lực của vùng Nam Thanh Bắc Nghệ, cũng được đánh giá là trọng điểm phát triển phía Nam của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đồng thời là cầu nối giữa vùng Bắc Bộ với Trung Bộ, với thị trường Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan. Tiềm năng kinh tế của Tỉnh là như vậy, nhưng đây là vùng đất đang còn nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế, một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là chất lượng nguồn nhân lực.

Bên cạnh đó, tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp ở Thanh Hóa thuộc hàng cao so với các địa phương khác trong cả nước.733 doanh nghiệp đang hoạt động. Dự báo đến năm 2020 sẽ có trên 20.000 doanh nghiệp “Quyết định về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thanh 4 Hóa giai đoạn 2011-2020". Hàng loạt doanh nghiệp mới ra đời và mở rộng quy mô sản xuất đã tạo ra “cơn sốt” thiếu hụt nguồn lao động. Trong tình hình hội nhập, có nhiều biến động và chuyển động mạnh mẽ, công tác quản lý, đánh giá, hoạch định chính sách kinh tế ở các bộ, ngành, các tổ chức, tập đoàn kinh tế hiện nay luôn đòi hỏi phải đánh giá một cách đúng đắn, chính xác; điều này đồng nghĩa với việc các bộ, ngành… rất cần những chuyên gia kế toán có trình độ, nắm vững những kiến thức cơ bản, hiện đại về kinh tế nói chung, có năng lực phân tích, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề chuyên môn về kế toán trên giác độ lý luận cũng như thực tiễn.

Trong hội nghị APEC vừa qua, Thủ tướng Chính phủ đã có dịp gặp gỡ với các nhà đầu tư nước ngoài, theo đó nguồn nhân lực của Việt Nam được đánh giá là thiếu hụt trầm trọng cả về số lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài. Vì thế, nếu không giải quyết tốt, sự thiếu hụt đó sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến tốc độ tăng trưởng kinh tế nói chung và tiến độ đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất của các doanh nghiệp nói riêng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ