Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa thuần chất lượng và biện pháp kỹ thuật tại Thanh Hóa

Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa thuần chất lượng và biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất tại Thanh Hóa. Tối ưu hóa năng suất và chất lượng nông sản.

Trường đại học

Trường Đại học Hồng Đức

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

2021

241
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu tuyển chọn giống lúa thuần chất lượng Thanh Hóa

Sản xuất lúa thuần chất lượng tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa đóng vai trò quan trọng trong nền nông nghiệp địa phương. Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa phù hợp nhằm đáp ứng yêu cầu về năng suất cao và chất lượng gạo tốt. Tỉnh Thanh Hóa có điều kiện tự nhiên thuận lợi với diện tích đồng bằng rộng lớn, nguồn nước tưới dồi dào từ hệ thống sông Mã, sông Chu. Tuy nhiên, việc sản xuất lúa chất lượng còn gặp nhiều thách thức. Giống lúa chưa phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng. Kỹ thuật canh tác còn hạn chế. Hiệu quả kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng. Nghiên cứu tập trung vào tuyển chọn các giống lúa thuần có phẩm chất gạo优良, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt. Đồng thời xác định các biện pháp kỹ thuật tối ưu về thời vụ, mật độ, bón phân và quản lý nước. Mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất toàn diện cho nông dân vùng đồng bằng Thanh Hóa.

1.1. Tình hình sản xuất lúa tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa

Vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa là một trong những vùng sản xuất lúa trọng điểm của Bắc Trung Bộ. Diện tích gieo trồng lúa hàng năm chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu cây trồng. Đa số nông dân canh tác lúa theo phương thức truyền thống. Năng suất lúa bình quân đạt mức trung bình so với cả nước. Chất lượng gạo chưa đáp ứng được yêu cầu thị trường khó tính. Nguyên nhân chính do thiếu giống lúa thuần chất lượng cao phù hợp với điều kiện địa phương. Biện pháp kỹ thuật canh tác còn manh mún, chưa đồng bộ. Sự chênh lệch hiệu quả giữa các vùng sản xuất trong tỉnh còn đáng kể.

1.2. Vai trò của tuyển chọn giống trong nâng cao chất lượng lúa

Tuyển chọn giống là khâu then chốt quyết định thành công trong sản xuất lúa thuần chất lượng. Giống tốt đảm bảo năng suất ổn định, phẩm chất gạo cao, khả năng chống chịu sâu bệnh. Quá trình tuyển chọn cần đánh giá toàn diện các đặc tính nông sinh học. Thời gian sinh trưởng phù hợp với lịch thời vụ vùng Thanh Hóa. Chiều cao cây vừa phải, chống đổ ngã tốt. Khả năng đẻ nhánh khỏe, số hạt trên bông cao. Tỷ lệ hạt lép thấp, khối lượng ngàn hạt lớn. Đặc biệt, chất lượng gạo phải đáp ứng tiêu chuẩn về mùi thơm, độ dẻo, hàm lượng amylose phù hợp. Tuyển chọn đúng giống là nền tảng cho mọi biện pháp kỹ thuật khác phát huy hiệu quả.

II. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa thuần

Hiệu quả sản xuất lúa thuần chất lượng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố phức tạp. Các yếu tố nông sinh học của cây lúa đóng vai trò nền tảng. Thời gian sinh trưởng quyết định khả năng thích ứng với điều kiện thời vụ. Chiều cao cây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chống đổ ngã. Số bông hữu hiệu trên đơn vị diện tích phản ánh khả năng đẻ nhánh và phân hóa mầm bông. Tổng số hạt trên bông và tỷ lệ hạt quyết định năng suất cuối cùng. Khối lượng ngàn hạt thể hiện mức độ đầy đặn của hạt. Các yếu tố này có mối tương quan chặt chẽ với nhau. Ngoài ra, chất lượng gạo là tiêu chí quan trọng không kém. Hàm lượng amylose quyết định độ cứng mềm của cơm. Mùi thơm phụ thuộc vào gen di truyền và điều kiện canh tác. Nhiệt độ ngày đêm lớn giúp tăng mùi thơm. Giai đoạn chín sữa có vai trò quyết định đối với việc hình thành mùi thơm đặc trưng.

2.1. Đặc điểm nông sinh học của cây lúa ảnh hưởng đến năng suất

Đặc điểm nông sinh học của cây lúa có mối liên hệ mật thiết với hiệu quả sản xuất. Thời gian sinh trưởng ngắn giúp tăng vụ, tăng hiệu quả sử dụng đất. Chiều cao cây từ 90-110 cm được xem là lý tưởng, giúp chống đổ ngã tốt. Khả năng đẻ nhánh khỏe tạo điều kiện đạt mật độ bông hữu hiệu cao. Chiều dài bông lớn thường đi kèm với tổng số hạt nhiều hơn. Số lá trên cây phản ánh khả năng quang hợp. Tỷ lệ hạt lép thấp cho thấy khả năng thụ phấn và phát triển phôi tốt. Mỗi giống lúa có đặc điểm nông sinh học riêng. Việc hiểu rõ các đặc tính này giúp xây dựng quy trình canh tác phù hợp.

2.2. Các yếu tố quyết định chất lượng gạo và mùi thơm

Chất lượng gạo được đánh giá qua nhiều chỉ tiêu quan trọng. Hàm lượng amylose quyết định tính chất cơm: cao thì cơm khô cứng, thấp thì cơm dẻo. Độ bền thể gel ảnh hưởng đến cảm quan khi ăn. Mùi thơm là yếu tố được người tiêu dùng đặc biệt quan tâm. Gen lặn kiểm soát tính trạng thơm ở nhiều giống lúa. Nhiệt độ ban đêm cao làm tăng mùi thơm. Điều kiện khô hạn giai đoạn chín sữa cũng hỗ trợ hình thành mùi thơm. Mùi thơm đạt đỉnh khoảng hai tuần sau trỗ, sau đó giảm dần. Bón cân đối đạm và lưu huỳnh giúp tăng mùi thơm. Tuy nhiên, sử dụng chất kích thích sinh trưởng GA3 ở giai đoạn trổ sẽ giảm khoảng 25% mùi thơm.

III. Biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất lúa chất lượng

Nâng cao hiệu quả sản xuất lúa thuần chất lượng đòi hỏi áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp kỹ thuật. Thứ nhất, lựa chọn giống phù hợp với điều kiện sinh thái và yêu cầu thị trường. Giống cần có thời gian sinh trưởng tương thích với lịch thời vụ. Thứ hai, kỹ thuật bón phân cân đối đóng vai trò quyết định. Phân đạm cần bón đúng liều lượng và thời điểm. Phân lân phải được cung cấp đầy đủ ngay từ giai đoạn đầu. Lúa non rất mẫn cảm với điều kiện thiếu lân. Thiếu lân thời kỳ cây con ảnh hưởng bất lợi đến sự phát triển. Bón đủ lân giúp bộ rễ phát triển tốt, tăng khả năng chống hạn. Kali giúp tăng độ bền thể gel cứng của hạt. Thứ ba, quản lý nước hợp lý theo từng giai đoạn sinh trưởng. Tháo cạn nước ở giai đoạn chín sữa hỗ trợ hình thành mùi thơm. Thứ tư, mật độ cấy phù hợp ảnh hưởng đến chất lượng hạt. Cấy quá dày làm giảm mùi thơm của hạt lúa.

3.1. Kỹ thuật bón phân cân đối dinh dưỡng cho lúa thuần chất lượng

Bón phân cân đối là biện pháp kỹ thuật quan trọng hàng đầu. Dinh dưỡng lân có liên quan mật thiết với dinh dưỡng đạm. Bón đủ lân tăng khả năng hút đạm và các yếu tố dinh dưỡng khác. Cây được bón cân đối đạm, lân sẽ xanh tốt, phát triển mạnh, chín sớm. Hiệu suất sử dụng lân của lúa Japonica đạt 10-12 kg thóc/kg P2O5. Bón tăng cường kali giúp hạt tăng độ bền thể gel cứng. Bón cân đối đạm và lưu huỳnh tăng mùi thơm. Cần bón lân đúng và đủ ngay từ giai đoạn đầu. Năng suất giảm mạnh nếu thiếu lân thời kỳ làm đòng. Bộ rễ phát triển tốt khi được cung cấp lân đầy đủ, tăng khả năng chống chịu hạn hán.

3.2. Quản lý thời vụ mật độ và nước tưới tối ưu

Thời vụ gieo trồng ảnh hưởng lớn đến chất lượng và năng suất lúa. Mùa vụ khác nhau tạo điều kiện nhiệt độ, ánh sáng khác nhau. Điều này tác động trực tiếp đến mùi thơm và thành phần hóa học của gạo. Mật độ cấy cần được tính toán khoa học. Cấy dày hơn bình thường làm giảm mùi thơm hạt lúa. Quản lý nước theo từng giai đoạn sinh trưởng là yếu tố then chốt. Giai đoạn lúa trỗ cần duy trì mực nước ổn định. Giai đoạn chín sữa nên tháo cạn để hỗ trợ hình thành mùi thơm. Thu hoạch đúng thời điểm cũng quan trọng. Thu sớm giúp mùi thơm đậm hơn nhưng có thể giảm năng suất do hạt chín chưa đều.

IV. Kết luận và hướng ứng dụng trong sản xuất lúa Thanh Hóa

Nghiên cứu tuyển chọn giống và xác định biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất lúa thuần chất lượng tại vùng đồng bằng Thanh Hóa mang lại nhiều kết quả có giá trị. Các giống lúa thuần chất lượng cao được tuyển chọn phù hợp với điều kiện sinh thái địa phương. Quy trình kỹ thuật canh tác tổng hợp được xây dựng trên cơ sở khoa học vững chắc. Kết hợp giữa chọn giống, bón phân cân đối, quản lý nước và thời vụ tạo nên hệ thống sản xuất hiệu quả. Năng suất lúa tăng đáng kể so với canh tác truyền thống. Chất lượng gạo đáp ứng tiêu chuẩn thị trường. Hàm lượng amylose, mùi thơm, độ dẻo đạt mức tối ưu. Hiệu quả kinh tế được cải thiện rõ rệt cho nông dân. Kết quả nghiên cứu có tính ứng dụng cao, có thể nhân rộng ra diện rộng. Đây là cơ sở khoa học quan trọng để xây dựng vùng sản xuất lúa chất lượng cao tại Thanh Hóa. Hướng phát triển tiếp theo cần tập trung vào đào tạo nông dân và hoàn thiện chuỗi giá trị lúa gạo.

4.1. Kết quả đạt được từ nghiên cứu tuyển chọn giống lúa

Nghiên cứu đã tuyển chọn được các giống lúa thuần có nhiều ưu điểm nổi bật. Năng suất đạt mức cao, ổn định qua các vụ. Chất lượng gạo đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu. Thời gian sinh trưởng phù hợp với điều kiện canh tác Thanh Hóa. Khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, giảm chi phí thuốc bảo vệ thực vật. Đặc biệt, các giống được chọn có mùi thơm đặc trưng, độ dẻo phù hợp thị hiếu người tiêu dùng. Hiệu suất sử dụng phân bón cao, giảm chi phí đầu tư. Kết quả thử nghiệm trên đồng ruộng xác nhận tính khả thi của các giống tuyển chọn. Năng suất tăng 15-20% so với giống đối chứng. Chất lượng gạo được đánh giá cao bởi chuyên gia và người tiêu dùng.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu mở ra nhiều hướng ứng dụng thực tiễn. Xây dựng quy trình canh tác lúa thuần chất lượng chuẩn hóa cho từng vùng sinh thái. Đào tạo tập huấn nông dân áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới. Phát triển vùng sản xuất lúa chất lượng cao tập trung. Liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ. Hợp tác với doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu gạo. Tiếp tục nghiên cứu cải thiện các đặc tính chất lượng gạo. Đánh giá khả năng thích ứng biến đổi khí hậu. Phát triển thương hiệu gạo đặc sản Thanh Hóa. Nhân rộng mô hình sản xuất hiệu quả ra toàn vùng Bắc Trung Bộ. Ứng dụng công nghệ cao trong quản lý đồng ruộng.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

UBND TỈNH THANH HÓA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC NGUYỄN THỊ VÂN NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG VÀ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA THUẦN CHẤT LƯỢNG TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG TỈNH THANH HÓA LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP THANH HÓA - 2021 UBND TỈNH THANH HÓA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC NGUYỄN THỊ VÂN NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG VÀ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA THUẦN CHẤT LƯỢNG TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG TỈNH THANH HÓA Chuyên ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 9 62 01 10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS NGUYỄN BÁ THÔNG 2.TS HOÀNG TUYẾT MINH THANH HÓA - 2021 LỜI CAM ĐOAN Nghiên cứu sinh xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các thông tin trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc. Thanh Hóa, ngày 20 tháng 6 năm 2021 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Vân i LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu sinh chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới: Tập thể lãnh đạo trường Đại học Hồng Đức, Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, khoa Nông Lâm Ngư nghiệp đã luôn động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Nghiên cứu sinh trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.TS Nguyễn Bá Thông và GS.TS Hoàng Tuyết Minh đã hướng dẫn, góp ý trao đổi về phương pháp luận, nội dung nghiên cứu và các hướng dẫn khoa học khác, đảm bảo cho luận án hoàn thành có chất lượng. Tập thể cán bộ giảng viên và sinh viên của các lớp ĐH K15, K16, K17, K18 ngành Khoa học Cây trồng, khoa Nông Lâm Ngư nghiệp, trường Đại học Hồng Đức đã tạo điều kiện và giúp đỡ Nghiên cứu sinh trong quá trình bố trí và theo dõi các thí nghiệm trong khuôn khổ đề tài. Cuối cùng, Nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bố, mẹ, anh, em, chồng, con và các bạn bè đồng nghiệp đã luôn động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho Nghiên cứu sinh trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Thanh Hóa, ngày 20 tháng 6 năm 2021 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Vân ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT.viii DANH MỤC BẢNG.ix DANH MỤC HÌNH VẼ.xiii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Phạm vi giới hạn của đề tài. Những đóng góp mới của luận án. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI. Nguồn gốc phân loại của cây lúa. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và Việt Nam. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam. Những nghiên cứu về đặc điểm nông sinh học của cây lúa. Nghiên cứu về thời gian sinh trưởng. Nghiên cứu về chiều cao cây. Nghiên cứu về chiều dài bông. Nghiên cứu về khả năng đẻ nhánh. Nghiên cứu về số lá. Nghiên cứu về số bông trên đơn vị diện tích. Nghiên cứu về tổng số hạt trên bông. Nghiên cứu về tỷ lệ hạt lép. Nghiên cứu về khối lượng 1. Nghiên cứu một số chỉ tiêu chất lượng gạo. Nghiên cứu về mùi thơm. Nghiên cứu về hàm lượng amyloza. Nghiên cứu về hàm lượng protein. Nghiên cứu về nhiệt hóa hồ. Nghiên cứu về độ bền thể gel. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng gạo. Nghiên cứu chọn tạo giống lúa chất lượng trên thế giới, Việt Nam và Thanh Hóa. Nghiên cứu chọn tạo và tuyển chọn giống lúa chất lượng trên thế giới. Nghiên cứu chọn tạo và tuyển chọn giống lúa chất lượng ở Việt Nam. Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa chất lượng ở tỉnh Thanh Hóa. Nghiên cứu về một số biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất và hiệu quả sản xuất lúa. Nghiên cứu về mật độ cấy cho lúa. Nghiên cứu về phân bón cho cây lúa. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và liều lượng đạm cho cây lúa. Nhận xét rút ra từ tổng quan tài liệu nghiên cứu. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vật liệu nghiên cứu. Giống lúa thí nghiệm. Đất, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật. Nội dung nghiên cứu. Điều tra, đánh giá điều kiện khí hậu, đất đai, tình hình sản xuất và kỹ thuật thâm canh lúa thuần chất lượng tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa thuần chất lượng có năng suất cao phù hợp với điều kiện trong vụ xuân của vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp cho giống lúa thuần chất lượng được tuyển chọn trong vụ xuân tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Xây dựng mô hình sản xuất giống lúa thuần chất lượng được tuyển chọn trên cơ sở áp dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật trong vụ xuân tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Thời gian, địa điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Điều tra, đánh giá điều kiện khí hậu, đất đai, tình hình sản xuất và kỹ thuật thâm canh lúa chất lượng tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa chất lượng có năng suất cao phù hợp với điều kiện trong vụ xuân của vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp cho giống lúa thuần chất lượng VAAS16 trong vụ xuân tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Xây dựng mô hình sản xuất giống lúa chất lượng VAAS16 trên cơ sở áp dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật trong vụ xuân tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Phương pháp theo dõi và phân tích số liệu. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu về cây trồng. Phương pháp và chỉ tiêu đánh giá bệnh hại trên đồng ruộng. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu về mẫu đất. Phương pháp hạch toán hiệu quả kinh tế. Xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Điều kiện cơ bản của vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa trong mối quan hệ với sản suất lúa. Điều kiện khí hậu thời tiết và đất đai vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa 58 3. Phân tích và đánh giá cơ cấu giống lúa tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa . Các biện pháp kỹ thuật thâm canh cho cây lúa hiện đang áp dụng. Kết quả tuyển chọn giống lúa thuần chất lượng trong vụ xuân tại Thanh Hóa69 3. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển giai đoạn mạ của các giống lúa thuần v chất lượng trong vụ xuân tại Thanh Hóa. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển qua các giai đoạn của các giống lúa thuần chất lượng trong vụ xuân tại Thanh Hóa. Một số đặc điểm nông sinh học của các giống lúa thuần chất lượng trong vụ xuân tại Thanh Hóa. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của các giống lúa thuần chất lượng trong vụ xuân tại Thanh Hóa. Yếu tố cấu cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa thuần chất lượng trong vụ xuân tại Thanh Hóa. Kết quả đánh giá khả năng thích ứng và độ ổn định năng suất của các giống lúa thuần chất lượng trong vụ xuân tại tỉnh Thanh Hóa. Một số chỉ tiêu chất lượng của các giống lúa thuần chất lượng tại Thanh Hóa. Tuyển chọn giống lúa thuần chất lượng cao trong vụ xuân tại Thanh Hóa theo chỉ số chọn lọc. Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh giống lúa VAAS16 tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng đạm đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa VAAS16 trong vụ xuân tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ vi sinh đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa VAAS16 trong vụ xuân tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Kết quả xây dựng mô hình kỹ thuật tổng hợp tăng năng suất và hiệu quả cho giống lúa thuần chất lượng tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Biện pháp kỹ thuật áp dụng cho MHĐC và MHTN tại các điểm thực nghiệm. Một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa ở các mô vi hình trong vụ xuân 2019 tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của các giống trong các mô hình trong vụ xuân 2019 tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Hiệu quả kinh tế của giống lúa VAAS16 ở các mô hình vụ xuân 2019 tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa.134 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.138 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.140 TÀI LIỆU THAM KHẢO. P1 vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa của từ BVTV Bảo vệ thực vật CT Công thức ĐC Đối chứng FAO Tổ chức nông lương Thế giới HCVS Hữu cơ vi sinh IRRI Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế KL Khối lượng MHĐC Mô hình đối chứng MHTN Mô hình thực nghiệm NN& PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NSLT Năng suất lý thuyết NSTT Năng suất thực thu NXB Nhà xuất bản OM Hàm lượng chất hữu cơ trong đất PC Phân chuồng QCVN Quy chuẩn Việt Nam TB Trung bình VSV Vi sinh vật viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa trên thế giới từ năm 1990 - 2019 6 Bảng 1. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa Việt Nam từ 1990 - 2019. Danh sách và đặc điểm chính của các giống lúa thuần chất lượng. Một số đặc tính nông hoá chủ yếu của đất thí nghiệm. Diễn biến một số yếu tố khí hậu thời tiết vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa (2015 - 2020). Cơ cấu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của tỉnh Thanh Hóa. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa các năm 2015 và 2019. Tình hình sử dụng giống lúa của nông dân vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa trong năm 2015. Phương thức gieo/cấy lúa, lượng hạt giống gieo thẳng, và mật độ cấy của nông dân Thanh Hóa trong năm 2015. Tình hình sử dụng phân bón cho lúa của các nông hộ tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Tình hình sử dụng thuốc BVTV của các nông hộ trồng lúa vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của cây mạ các giống thuần chất lượng trong vụ xuân tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Thời gian sinh trưởng của các giống lúa thuần chất lượng trong vụ xuân tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Đặc điểm nông sinh học của các giống lúa thuần chất lượng trong vụ xuân tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ