Tổng quan luận án
Luận án Chuyên khoa cấp II chuyên ngành Y tế công cộng (Mã số: CK 62 72 76 01) của tác giả Trương Thị Thu Hương, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Hoàng Khải Lập tại Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên (năm 2013), có tiêu đề: "Thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực y học cổ truyền tỉnh Thái Nguyên".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Y học cổ truyền (YHCT) giữ vai trò quan trọng trong hệ thống chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, đã được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và hơn 120 quốc gia thừa nhận, áp dụng rộng rãi. Tại Việt Nam, chủ trương kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại được thể chế hóa qua nhiều văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, tiêu biểu như Chỉ thị số 24-CT/TW ngày 04/7/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về "Phát triển nền Đông y Việt Nam và Hội Đông y trong tình hình mới" và Quyết định số 2166/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam đến năm 2020.
Mặc dù có định hướng chính sách rõ ràng, nguồn nhân lực y học cổ truyền trên phạm vi toàn quốc vẫn bộc lộ nhiều bất cập về số lượng và chất lượng. Báo cáo của Cục Quản lý Y Dược cổ truyền (Bộ Y tế) cho thấy tỷ lệ cán bộ sau đại học và đại học còn thấp (tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa II chiếm 4,5%; thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa I chiếm 10,3%; bác sĩ YHCT chiếm 14,8%), trong khi trình độ trung học chiếm tới 53,9% và tổng nhân lực YHCT chỉ chiếm 6,2% tổng nhân lực y tế chung.
Tại tỉnh Thái Nguyên, Tỉnh ủy đã ban hành Kế hoạch số 62/KH-TU ngày 17/3/2009 và Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 67/QĐ-UBND ngày 18/01/2012 phê duyệt kế hoạch hành động phát triển y, dược cổ truyền đến năm 2020. Tuy nhiên, trước thời điểm luận án được thực hiện, tại Thái Nguyên chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào đánh giá toàn diện thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, xác định nhu cầu đào tạo và đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực YHCT.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng nguồn nhân lực y học cổ truyền của tỉnh Thái Nguyên năm 2012 như thế nào?
- Những yếu tố nào đã và đang ảnh hưởng đến sự phát triển của nguồn nhân lực y học cổ truyền tại địa phương?
- Nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực y học cổ truyền của tỉnh trong thời gian tới ra sao?
- Cần đề xuất những giải pháp cụ thể nào để phát triển nguồn nhân lực y học cổ truyền tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2018?
Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực y học cổ truyền tỉnh Thái Nguyên năm 2012.
- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực y học cổ truyền và nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực y học cổ truyền của tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực y học cổ truyền tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2018.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cán bộ lãnh đạo Sở Y tế, lãnh đạo các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, bệnh viện đa khoa tuyến huyện, trưởng trạm y tế xã; toàn bộ cán bộ trực tiếp làm công tác YHCT tại các cơ sở y tế công lập; hệ thống biểu mẫu thống kê, văn bản, hồ sơ liên quan đến công tác quản lý và sử dụng nhân lực YHCT.
- Phạm vi không gian: Các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, bao gồm 01 Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh, 03 Khoa YHCT thuộc bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, 09 Khoa/Tổ YHCT thuộc bệnh viện đa khoa tuyến huyện/thành phố/thị xã, và 181 trạm y tế xã/phường/thị trấn.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai từ tháng 6/2012 đến tháng 6/2013; thời điểm chốt số liệu thống kê thực trạng nhân lực là ngày 31/12/2012.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước
Luận án đã hệ thống hóa các tài liệu và công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển nhân lực y tế và y học cổ truyền:
-
Tổng quan nghiên cứu quốc tế:
- Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2006) chỉ rõ cuộc khủng hoảng thiếu hụt nhân lực y tế tại 57 quốc gia, đặc biệt là khu vực châu Phi cận Sahara và Đông Nam Á. Tuyên bố Dhaka (2006) nhấn mạnh cam kết của 11 quốc gia thành viên khu vực Đông Nam Á trong việc ưu tiên hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế.
- Kinh nghiệm quản lý và sử dụng nhân lực YHCT tại các quốc gia: Trung Quốc thành lập Cục Quản lý Trung y Trung dược trực thuộc Quốc vụ viện, phát triển hệ thống 2.973 bệnh viện Trung y với 450.000 cán bộ và 300.000 giường bệnh (năm 2004), kết hợp sâu rộng giữa Đông y và Tây y; Nhật Bản tích hợp thuốc cổ truyền Kampo vào hệ thống bảo hiểm y tế; Campuchia và Lào duy trì mạng lưới thầy thuốc YHCT bản địa phục vụ y tế cơ sở.
-
Tổng quan nghiên cứu trong nước:
- Cái Phúc Thắng (2005): Khảo sát đội ngũ cán bộ y tế tại Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh, chỉ ra tỷ lệ 7,6 bác sĩ/10.000 dân nhưng tập trung chủ yếu ở tuyến thành phố và chuyên khoa (61,8%), tuyến huyện chiếm 31,39% và tuyến xã chỉ có 6,8%.
- Phạm Thành Nghị (2005) - Viện Chiến lược và Chính sách Y tế: Nghiên cứu quản lý nguồn nhân lực y tế thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa, chỉ rõ những bất cập trong chính sách tuyển dụng, sử dụng và đãi ngộ nhân viên y tế.
- Trương Việt Dũng (2008) - Bộ Y tế: Đánh giá thực trạng cung ứng nhân lực y tế, chỉ ra tốc độ tăng nhân viên y tế/vạn dân từ 26,5 (năm 1990) lên 32,0 (năm 2006) và xác định để bù đắp hao hụt tự nhiên cùng tăng trưởng hệ thống thì nhân lực y tế cần tăng trưởng 10%/năm.
- Nguyễn Quốc Tuấn (2011) - Sở Y tế Yên Bái: Đánh giá thực trạng nhân lực dược tỉnh Yên Bái, nêu rõ sự thiếu hụt dược sĩ sau đại học (0,45/10.000 dân) và bất cập trong việc sử dụng kiến thức đào tạo vào thực tế công tác.
- Trần Lan Anh (2011) - Sở Y tế Yên Bái: Phân tích thực trạng thiếu hụt nhân lực y tế trình độ cao tại vùng miền núi và các rào cản trong chính sách thu hút, đào tạo theo quy hoạch.
- Cao Thu Ngân (2011) - Sở Y tế Bắc Kạn: Khảo sát nhân lực tại các trạm y tế xã tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2008 - 2010, xác định cơ cấu nhân lực giữa các chức danh chuyên môn còn mất cân đối.
- Cục Quản lý Y Dược cổ truyền - Bộ Y tế (2011): Thống kê mạng lưới 63 Viện, Bệnh viện YHCT toàn quốc với 8.140 giường bệnh, 7.456 cán bộ (đạt bình quân 0,92 cán bộ y tế/giường bệnh) và tỷ lệ cán bộ YHCT tuyến trạm y tế xã chưa có bác sĩ chuyên khoa.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào nguồn nhân lực y tế nói chung, nhân lực dược hoặc nhân lực trạm y tế xã tại một số địa phương miền núi, chưa đi sâu vào chuyên ngành y học cổ truyền. Luận án của tác giả Trương Thị Thu Hương là công trình đầu tiên khảo sát toàn diện và hệ thống hóa thực trạng nhân lực YHCT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, phân tích các rào cản về cơ chế chính sách, tự chủ tài chính, điều kiện làm việc, từ đó xác định nhu cầu đào tạo thực tế và đề xuất khung giải pháp can thiệp cho giai đoạn 2015 - 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm nguồn nhân lực: Luận án tiếp cận khái niệm nguồn nhân lực theo quan điểm của Trần Kim Dung và các tài liệu quản trị nhân sự y tế, xác định nhân lực là tổng thể các yếu tố thể lực, trí lực và tâm lực của người lao động trong tổ chức; xem xét nhân lực trên cả hai phương diện quy mô số lượng và cơ cấu chất lượng (trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, lý luận chính trị, năng lực quản lý).
- Khái niệm nhân lực y tế và nhân lực YHCT: Sử dụng định nghĩa của WHO, xác định nhân lực YHCT là bộ phận cấu thành của nhân lực y tế, được hình thành từ hai nguồn: hệ thống đào tạo hàn lâm và tri thức y học bản địa trong cộng đồng.
- Khung tiêu chuẩn định biên và chính sách áp dụng:
- Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV: Quy định định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước. Định mức cho cơ sở khám chữa bệnh đa khoa hạng II là 1,25 - 1,40 người/giường bệnh; hạng III là 1,10 - 1,20 người/giường bệnh; Bệnh viện YHCT hạng II là 1,10 - 1,20 người/giường bệnh. Định mức trạm y tế xã bố trí từ 5 đến 10 biên chế tùy theo quy mô dân số và địa bàn; cơ cấu bộ phận lâm sàng chiếm 60 - 65%, cận lâm sàng và dược chiếm 15 - 22%, quản lý hành chính chiếm 18 - 20%; cơ cấu chuyên môn bác sĩ/chức danh khác từ 1/3 đến 1/3,5; dược sĩ đại học/bác sĩ từ 1/8 đến 1/15.
- Thông tư số 02/TT-BYT ngày 28/2/1997: Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, tổ chức Khoa YHCT trong bệnh viện y học hiện đại, quy định giường bệnh YHCT bố trí từ 5% đến 10% tổng số giường bệnh của bệnh viện.
- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg: Khung pháp lý về giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, tổ chức bộ máy và quy hoạch phát triển ngành y tế.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp định lượng và định tính:
-
Nghiên cứu định lượng:
- Cỡ mẫu: Khảo sát toàn thể (toàn bộ $n = 215$ cán bộ đang trực tiếp làm công tác YHCT tại các cơ sở y tế công lập trực thuộc Sở Y tế Thái Nguyên tại thời điểm 31/12/2012).
- Chỉ tiêu thu thập: Đặc điểm nhân khẩu học (tuổi, giới, thâm niên); phân bố theo trình độ chuyên môn (trung học, đại học, sau đại học); trình độ ngoại ngữ, tin học, quản lý nhà nước, lý luận chính trị; tình hình tham gia các khóa đào tạo trong 2 năm gần nhất; lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm; tỷ lệ cán bộ YHCT trên tổng số cán bộ y tế; tỷ lệ bác sĩ YHCT/giường bệnh; tỷ lệ giường bệnh YHCT/giường bệnh chung.
-
Nghiên cứu định tính:
- Phỏng vấn sâu ($n = 05$): Gồm 01 đại diện lãnh đạo Sở Y tế Thái Nguyên, 01 lãnh đạo bệnh viện tuyến tỉnh, 01 lãnh đạo bệnh viện đa khoa tuyến huyện, 01 lãnh đạo Trung tâm Y tế huyện, và 01 trưởng/phó khoa phòng bệnh viện.
- Thảo luận nhóm ($n = 04$ cuộc):
- Nhóm 1: Cán bộ quản lý các khoa, phòng bệnh viện tuyến tỉnh ($n = 10$).
- Nhóm 2: Cán bộ quản lý các khoa, phòng bệnh viện tuyến huyện ($n = 5$).
- Nhóm 3: Trưởng trạm y tế xã, phường ($n = 10$).
- Nhóm 4: Cán bộ trực tiếp tham gia khám chữa bệnh ($n = 10$).
-
Thu thập và xử lý số liệu:
- Thu thập thông tin thứ cấp từ các báo cáo hành chính, biểu mẫu thống kê nhân lực y tế; thu thập dữ liệu định lượng bằng phiếu điều tra chuẩn hóa; thu thập dữ liệu định tính bằng băng ghi âm và biên bản thảo luận nhóm.
- Xử lý số liệu định lượng bằng phương pháp thống kê dịch tễ học, sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2003 và SPSS 10.0. Dữ liệu định tính được gỡ băng, phân loại theo chủ đề và phân tích nội dung.
- Kiểm soát sai số thông qua tập huấn điều tra viên, thử nghiệm bộ công cụ, giám sát thực địa và đối chiếu chéo số liệu báo cáo. Đề tài được thông qua hội đồng khoa học và đảm bảo các nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu y học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 tổng quan các vấn đề lý luận về nguồn nhân lực y tế, vị trí của YHCT trong mạng lưới y tế, các chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam về phát triển y dược cổ truyền. Tác giả phân tích hiện trạng hệ thống đào tạo YHCT tại Việt Nam từ bậc trung học, cao đẳng, đại học đến sau đại học (Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam, Đại học Y Hà Nội, Đại học Y Dược TP.HCM, Đại học Y Dược Thái Nguyên, Đại học Y Thái Bình, Đại học Y Dược Huế). Đồng thời, chương này giới thiệu khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên (diện tích 3.526,2 $\text{km}^2$, dân số 1.430.000 người vào năm 2011) và cấu trúc mạng lưới y tế địa phương gồm 11 bệnh viện tuyến tỉnh, 9 bệnh viện/trung tâm y tế huyện, 181 trạm y tế xã, với tổng số 4.525 giường bệnh (39,3 giường/10.000 dân) và 1.232 bác sĩ (10,7 bác sĩ/10.000 dân).
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu, tiêu chuẩn lựa chọn, tiêu chuẩn loại trừ, địa điểm và thời gian thực hiện đề tài. Tác giả trình bày phương pháp chọn mẫu định lượng toàn bộ ($n = 215$) và mẫu định tính (5 phỏng vấn sâu, 4 cuộc thảo luận nhóm), định nghĩa rõ ràng các biến số nghiên cứu, các chỉ số đánh giá định biên theo Thông tư 08/2007/TTLT-BYT-BNV và Thông tư 02/TT-BYT, quy trình thu thập dữ liệu, công cụ phân tích thống kê (Excel 2003, SPSS 10.0) cùng các giải pháp khống chế sai số và đạo đức nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các số liệu thực chứng thu thập được về thực trạng nhân lực YHCT công lập tỉnh Thái Nguyên năm 2012, các yếu tố ảnh hưởng và nhu cầu đào tạo:
1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
| Đặc điểm |
Phân loại |
Số lượng ($n=215$) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
65 |
30,2 |
|
Nữ |
150 |
69,8 |
| Độ tuổi |
Dưới 30 tuổi |
76 |
35,3 |
|
Từ 30 - 50 tuổi |
123 |
57,3 |
|
Trên 50 tuổi |
16 |
7,4 |
| Số năm công tác |
Dưới 5 năm |
94 |
43,7 |
|
Từ 5 - 10 năm |
23 |
10,7 |
|
Trên 10 năm |
98 |
45,6 |
Nhận xét: Tỷ lệ cán bộ nữ cao gấp hơn 2 lần nam giới (69,8% so với 30,2%). Đội ngũ cán bộ có tuổi đời trẻ và trung niên chiếm đa số (độ tuổi dưới 50 chiếm 92,6%). Thâm niên công tác tập trung ở hai nhóm dưới 5 năm (43,7%) và trên 10 năm (45,6%).
2. Trình độ chuyên môn của cán bộ YHCT theo các tuyến y tế
| Trình độ chuyên môn |
Tuyến tỉnh ($n=99$) |
|
Tuyến huyện ($n=33$) |
|
Tuyến xã ($n=83$) |
|
Tổng cộng ($n=215$) |
|
|
Số lượng |
Tỷ lệ % |
Số lượng |
Tỷ lệ % |
Số lượng |
Tỷ lệ % |
Số lượng |
Tỷ lệ % |
| Trung học |
72 |
72,7 |
26 |
78,8 |
80 |
96,4 |
178 |
82,8 |
| Đại học |
13 |
13,1 |
5 |
15,1 |
3 |
3,6 |
21 |
9,8 |
| Sau đại học |
14 |
14,2 |
2 |
6,1 |
0 |
0,0 |
16 |
7,4 |
Nhận xét: Trình độ chuyên môn bậc trung học chiếm tỷ lệ áp đảo (82,8%), trong khi đại học chỉ chiếm 9,8% và sau đại học chiếm 7,4%. Tuyến xã có tới 96,4% cán bộ trình độ trung học và hoàn toàn không có cán bộ sau đại học.
3. Trình độ tin học, ngoại ngữ, quản lý nhà nước và lý luận chính trị
| Trình độ |
Tuyến tỉnh ($n=99$) |
|
Tuyến huyện ($n=33$) |
|
Tuyến xã ($n=83$) |
|
|
Số lượng |
Tỷ lệ % |
Số lượng |
Tỷ lệ % |
Số lượng |
Tỷ lệ % |
| Ngoại ngữ |
87 |
87,9 |
26 |
78,8 |
65 |
78,3 |
| Tin học |
92 |
92,9 |
27 |
81,8 |
46 |
55,4 |
| Quản lý nhà nước |
17 |
17,2 |
2 |
6,1 |
3 |
3,6 |
| Lý luận chính trị |
17 |
17,2 |
5 |
15,2 |
0 |
0,0 |
Nhận xét: Trình độ tin học và ngoại ngữ đạt tỷ lệ cao ở tuyến tỉnh (92,9% và 87,9%) và giảm dần ở tuyến xã (55,4% tin học). Trình độ quản lý nhà nước và lý luận chính trị còn rất thấp ở tất cả các tuyến, trong đó tuyến xã không có cán bộ nào được đào tạo về lý luận chính trị.
4. Tình hình tham gia các khóa đào tạo trong 2 năm gần đây
| Nội dung khảo sát |
Tuyến tỉnh ($n=99$) |
|
Tuyến huyện ($n=33$) |
|
Tuyến xã ($n=83$) |
|
|
Số lượng |
Tỷ lệ % |
Số lượng |
Tỷ lệ % |
Số lượng |
Tỷ lệ % |
| Tham gia đào tạo |
|
|
|
|
|
|
| - Có tham gia |
46 |
46,5 |
10 |
30,3 |
29 |
34,9 |
| - Không tham gia |
53 |
53,5 |
23 |
69,7 |
54 |
65,1 |
| Loại hình đào tạo (trong số cán bộ có tham gia) |
($n=46$) |
|
($n=10$) |
|
($n=29$) |
|
| - Chuyên môn |
36 |
78,2 |
7 |
70,0 |
27 |
93,1 |
| - Lý luận chính trị |
5 |
10,9 |
2 |
20,0 |
1 |
3,4 |
| - Quản lý nhà nước |
3 |
6,5 |
1 |
10,0 |
1 |
3,4 |
| - Sản xuất thuốc đông dược |
2 |
4,4 |
0 |
0,0 |
0 |
0,0 |
| Lý do tham gia đào tạo |
($n=46$) |
|
($n=10$) |
|
($n=29$) |
|
| - Do yêu cầu công việc |
31 |
67,3 |
5 |
50,0 |
17 |
58,6 |
| - Do mong muốn nâng cao trình độ |
10 |
21,8 |
4 |
40,0 |
10 |
34,5 |
| - Đạt tiêu chuẩn đề bạt cán bộ quản lý |
5 |
10,9 |
1 |
10,0 |
2 |
6,9 |
Nhận xét: Toàn tỉnh có 60,5% cán bộ (130 người) không được tham gia bất kỳ khóa đào tạo nào trong 2 năm gần nhất; chỉ có 39,5% (85 người) được đào tạo. Loại hình đào tạo chủ yếu là nâng cao chuyên môn (70,0% - 93,1%), các lĩnh vực quản lý, chính trị và sản xuất thuốc chiếm tỷ lệ rất thấp.
5. Lĩnh vực chuyên môn chính đang đảm nhiệm
| Lĩnh vực chuyên môn |
Tuyến tỉnh |
|
Tuyến huyện |
|
Tuyến xã |
|
Tổng cộng ($n=215$) |
|
|
Số lượng |
Tỷ lệ % |
Số lượng |
Tỷ lệ % |
Số lượng |
Tỷ lệ % |
Số lượng |
Tỷ lệ % |
| Khám chữa bệnh |
84 |
44,4 |
29 |
15,3 |
76 |
40,2 |
189 |
87,9 |
| Quản lý |
14 |
70,0 |
3 |
15,0 |
3 |
15,0 |
20 |
9,3 |
| Bán thuốc đông dược |
1 |
16,7 |
1 |
16,7 |
4 |
66,6 |
6 |
2,8 |
Nhận xét: 87,9% cán bộ tập trung làm công tác khám chữa bệnh lâm sàng. Công tác sản xuất thuốc đông dược, đào tạo và nghiên cứu khoa học không có cán bộ chuyên trách đảm nhiệm.
6. Phân bố nhân lực YHCT và tỷ lệ trên tổng nhân lực y tế chung
| Tuyến y tế |
Số cán bộ YHCT |
Cơ cấu nhân lực YHCT (%) |
Tổng số cán bộ y tế chung |
Tỷ lệ cán bộ YHCT/Tổng cán bộ y tế (%) |
| Tuyến tỉnh |
99 |
46,0 |
755 |
13,1 |
| Tuyến huyện |
33 |
15,3 |
866 |
3,8 |
| Tuyến xã |
83 |
38,6 |
988 |
8,4 |
| Tổng số |
215 |
100,0 |
2.609 |
8,2 |
Nhận xét: Cán bộ YHCT tập trung nhiều nhất ở tuyến tỉnh (46,0%), tuyến xã chiếm 38,6%, tuyến huyện chỉ có 15,3%. Tổng số cán bộ YHCT chỉ chiếm 8,2% tổng nhân lực y tế toàn tỉnh.
7. Tỷ lệ Bác sĩ YHCT trên giường bệnh tại tuyến tỉnh và tuyến huyện
| Cơ sở y tế |
Số giường bệnh hiện tại |
Số Bác sĩ YHCT |
Tỷ lệ Bác sĩ/Giường bệnh |
| BVĐK Định Hóa |
5 |
1 |
0,20 |
| BVĐK Võ Nhai |
8 |
1 |
0,13 |
| BVĐK Phú Lương |
17 |
2 |
0,12 |
| TTYT TP. Thái Nguyên |
11 |
1 |
0,09 |
| BVĐK Đồng Hỷ |
13 |
1 |
0,08 |
| BVĐK Phú Bình |
22 |
1 |
0,045 |
| BVĐK Đại Từ |
12 |
0 |
0,00 |
| BVĐK Phổ Yên |
4 |
0 |
0,00 |
| Tổng số tuyến huyện |
92 |
7 |
0,08 |
Nhận xét: Tuyến huyện có tỷ lệ bác sĩ YHCT/giường bệnh rất thấp (bình quân 0,08 BS/GB). Hai bệnh viện đa khoa huyện Đại Từ (12 GB) và Phổ Yên (4 GB) hoàn toàn không có bác sĩ YHCT. Trung tâm Y tế thị xã Sông Công chưa thành lập khoa/tổ YHCT.
8. Phân bố giường bệnh YHCT và tỷ lệ Cán bộ YHCT/giường bệnh
| Tuyến y tế |
Giường bệnh YHCT |
Giường bệnh chung |
Tỷ lệ GB YHCT/GB chung (%) |
Số CBYHCT/GB YHCT |
| Tuyến tỉnh |
179 |
1.310 |
13,7 |
99/179 (0,55) |
| Tuyến huyện |
92 |
935 |
9,8 |
33/92 (0,36) |
| Tổng số |
271 |
2.245 |
12,1 |
132/271 (0,49) |
Nhận xét: Định mức cán bộ YHCT trên giường bệnh tại tuyến tỉnh đạt 0,55 và tuyến huyện chỉ đạt 0,36 CBYT/GB, thấp hơn nhiều so với quy định định biên từ 1,10 đến 1,40 CBYT/GB tại Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV.
Chương 4: Bàn luận
Chương 4 tập trung biện giải các phát hiện nghiên cứu trong sự so sánh với các quy chuẩn định biên của Bộ Y tế và các nghiên cứu cùng thời kỳ:
- Về quy mô và cơ cấu trình độ: Tác giả chỉ ra sự thiếu hụt nghiêm trọng bác sĩ và cán bộ sau đại học tại tuyến huyện và tuyến xã. Tỷ lệ cán bộ có trình độ trung học chiếm tới 82,8% phản ánh chất lượng chuyên môn chưa đồng đều, hạn chế khả năng triển khai các kỹ thuật chuyên sâu và kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền.
- Về các yếu tố ảnh hưởng: Luận án bàn luận sâu về 4 nhóm yếu tố: chính sách đãi ngộ và thu nhập chưa đủ sức thu hút bác sĩ giỏi về tuyến cơ sở; cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP khiến các bệnh viện tuyến huyện e ngại tuyển dụng biên chế YHCT do nguồn thu sự nghiệp thấp; kinh phí chi cho đào tạo liên tục còn hạn hẹp; điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh YHCT tuyến cơ sở còn nghèo nàn.
- Về nhu cầu đào tạo và giải pháp can thiệp: Luận án phân tích nhu cầu cấp thiết phải chuẩn hóa trình độ bác sĩ cho tuyến xã và tuyến huyện, mở rộng đào tạo chuyên khoa I, chuyên khoa II và đào tạo bồi dưỡng kiến thức quản lý, dược liệu để đáp ứng quy hoạch phát triển y tế tỉnh đến năm 2020.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng toàn diện: Luận án là công trình đầu tiên tại Thái Nguyên xây dựng được bức tranh chi tiết, có hệ thống về thực trạng số lượng, cơ cấu trình độ, phân bố địa bàn, định mức biên chế và khối lượng công việc của 215 cán bộ YHCT công lập trên toàn tỉnh năm 2012.
- Nhận diện chính xác các điểm nghẽn của hệ thống nhân lực:
- Cơ cấu nhân lực bị lệch tầng nặng nề: trình độ trung cấp chiếm 82,8%, đại học 9,8%, sau đại học 7,4%; tuyến xã có 96,4% trung cấp và không có cán bộ sau đại học.
- Tỷ lệ bác sĩ YHCT/giường bệnh tại tuyến huyện chỉ đạt 0,08 (thiếu hụt trầm trọng, có 2 huyện trắng bác sĩ YHCT là Đại Từ và Phổ Yên).
- Tỷ lệ cán bộ YHCT/giường bệnh toàn hệ thống chỉ đạt 0,49 (tuyến tỉnh 0,55; tuyến huyện 0,36), thấp hơn nhiều so với định mức quy chuẩn 1,10 - 1,40 CBYT/GB theo Thông tư liên tịch 08/2007/TTLT-BYT-BNV.
- Tỷ lệ đào tạo lại trong 2 năm còn thấp (chỉ 39,5% được tham gia), chưa có cán bộ chuyên trách công tác nghiên cứu khoa học và sản xuất thuốc đông dược.
Các nhóm giải pháp phát triển nhân lực giai đoạn 2015 - 2018
Trên cơ sở phân tích thực trạng và nhu cầu, luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp về cơ chế chính sách và chế độ đãi ngộ: Xây dựng chính sách ưu đãi, hỗ trợ phụ cấp đặc thù ngành, hỗ trợ nhà ở và kinh phí thu hút bác sĩ YHCT chính quy, bác sĩ sau đại học về công tác tại các bệnh viện huyện và trạm y tế xã vùng khó khăn.
- Giải pháp về đào tạo và bồi dưỡng: Thực hiện kế hoạch liên kết đào tạo theo địa chỉ với các trường đại học y dược; ưu tiên đào tạo liên thông từ y sỹ lên bác sĩ YHCT; mở các lớp đào tạo liên tục về kỹ thuật chuyên sâu YHCT, quản lý nhà nước, tin học và dược cổ truyền cho cán bộ tuyến cơ sở.
- Giải pháp về quy hoạch, tuyển dụng và sử dụng: Bố trí biên chế bác sĩ YHCT cho 100% trạm y tế xã và bệnh viện đa khoa tuyến huyện; thành lập khoa YHCT độc lập tại các bệnh viện đa khoa huyện theo Thông tư 02/TT-BYT; phân bổ nhân lực gắn liền với vị trí việc làm và định mức giường bệnh.
- Giải pháp về quản lý nguồn nhân lực: Tăng cường năng lực quản lý cho đội ngũ lãnh đạo khoa phòng; đẩy mạnh chuyển giao kỹ thuật từ Bệnh viện YHCT tỉnh cho tuyến huyện và xã; tăng cường đầu tư ngân sách cho cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế YHCT.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Nghiên cứu tập trung vào đối tượng cán bộ YHCT trong hệ thống y tế công lập thuộc Sở Y tế Thái Nguyên quản lý; chưa đi sâu khảo sát định lượng chi tiết khối hành nghề YHCT tư nhân (98 phòng chẩn trị) và mạng lưới 1.519 hội viên thuộc Hội Đông y tỉnh Thái Nguyên.
- Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang tại thời điểm năm 2012 phản ánh thực trạng tĩnh, chưa theo dõi dọc được biến động nhân lực qua nhiều năm liên tiếp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Khảo sát mở rộng thực trạng và đóng góp của lực lượng nhân lực YHCT tư nhân và mạng lưới lương y dân gian trong chăm sóc sức khỏe ban đầu tại địa phương.
- Nghiên cứu can thiệp, đánh giá hiệu quả thực hiện các chính sách thu hút và đào tạo liên thông bác sĩ YHCT tại Thái Nguyên sau giai đoạn 2015 - 2018.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý y tế (Sở Y tế Thái Nguyên, UBND tỉnh): Luận án là tài liệu căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới y tế, xác định chỉ tiêu tuyển dụng biên chế và ban hành chính sách đãi ngộ nhân lực YHCT của tỉnh Thái Nguyên.
- Đối với các cơ sở y tế (Bệnh viện YHCT tỉnh, Bệnh viện đa khoa huyện, Trạm y tế xã): Cung cấp khung tham chiếu về định mức biên chế, cơ cấu chuyên môn trên giường bệnh để rà soát, sắp xếp vị trí việc làm và lập kế hoạch đào tạo cán bộ hàng năm.
- Đối với các cơ sở đào tạo (Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên, Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam): Cung cấp dữ liệu thực tế về nhu cầu đào tạo bác sĩ, bác sĩ chuyên khoa I, chuyên khoa II và đào tạo liên thông phục vụ xây dựng chương trình giảng dạy sát với thực tiễn khu vực trung du, miền núi phía Bắc.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng số cán bộ YHCT công lập tại tỉnh Thái Nguyên năm 2012 là bao nhiêu và phân bố theo tuyến như thế nào?
Theo số liệu điều tra tại thời điểm 31/12/2012, toàn tỉnh Thái Nguyên có tổng cộng 215 cán bộ YHCT công lập. Phân bố theo các tuyến y tế gồm: tuyến tỉnh có 99 cán bộ (chiếm 46,0%), tuyến huyện có 33 cán bộ (chiếm 15,3%) và tuyến xã có 83 cán bộ (chiếm 38,6%).
2. Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ YHCT tỉnh Thái Nguyên ra sao?
Cơ cấu trình độ chuyên môn của 215 cán bộ YHCT có sự chênh lệch lớn:
- Trình độ trung học: 178 cán bộ (chiếm 82,8%).
- Trình độ đại học: 21 cán bộ (chiếm 9,8%).
- Trình độ sau đại học: 16 cán bộ (chiếm 7,4%).
Đặc biệt, tại tuyến xã, cán bộ trình độ trung học chiếm tới 96,4% (80/83 người) và không có cán bộ nào có trình độ sau đại học.
3. Tỷ lệ bác sĩ YHCT trên giường bệnh tại các bệnh viện huyện ở Thái Nguyên năm 2012 đạt mức nào?
Tỷ lệ bác sĩ YHCT/giường bệnh bình quân tại tuyến huyện chỉ đạt 0,08 BS/GB (tổng số có 7 bác sĩ trên 92 giường bệnh YHCT). Trong đó, Bệnh viện Đa khoa Đại Từ (12 GB) và Bệnh viện Đa khoa Phổ Yên (4 GB) hoàn toàn không có bác sĩ YHCT; BVĐK Phú Bình chỉ đạt 0,045 BS/GB; cao nhất là BVĐK Định Hóa đạt 0,20 BS/GB do quy mô chỉ có 5 giường bệnh.
4. Tỷ lệ cán bộ YHCT trên giường bệnh toàn tỉnh so với định mức quy chuẩn Thông tư 08/2007/TTLT-BYT-BNV như thế nào?
Tỷ lệ cán bộ YHCT trên giường bệnh tại tuyến tỉnh đạt 0,55 CBYT/GB (99 cán bộ/179 giường) và tuyến huyện chỉ đạt 0,36 CBYT/GB (33 cán bộ/92 giường). Các tỷ lệ này đều thấp hơn đáng kể so với định mức biên chế quy định tại Thông tư 08/2007/TTLT-BYT-BNV (định mức yêu cầu từ 1,10 đến 1,40 cán bộ/giường bệnh).
5. Tình hình đào tạo lại của cán bộ YHCT tỉnh Thái Nguyên trong 2 năm trước nghiên cứu ra sao?
Trong vòng 2 năm trước thời điểm nghiên cứu, toàn tỉnh có 60,5% cán bộ (130 người) không được tham gia bất kỳ khóa đào tạo nào; chỉ có 39,5% cán bộ (85 người) được cử đi đào tạo. Nội dung đào tạo chủ yếu tập trung vào chuyên môn khám chữa bệnh (chiếm 70,0% - 93,1% số người được đào tạo), trong khi đào tạo về quản lý nhà nước, lý luận chính trị và sản xuất thuốc đông dược chiếm tỷ lệ rất thấp.
Kết luận
Luận án Chuyên khoa cấp II của tác giả Trương Thị Thu Hương đã đánh giá toàn diện thực trạng nguồn nhân lực y học cổ truyền công lập tỉnh Thái Nguyên năm 2012 với quy mô $n = 215$ cán bộ. Nghiên cứu chỉ ra những hạn chế căn bản về cơ cấu chất lượng chuyên môn (82,8% trình độ trung cấp), tình trạng thiếu hụt nghiêm trọng bác sĩ YHCT tuyến huyện và xã, cùng tỷ lệ cán bộ trên giường bệnh chưa đạt định mức quy chuẩn. Trên cơ sở phân tích các rào cản về cơ chế tự chủ, chính sách thu hút và nhu cầu đào tạo thực tế, luận án đã đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ giai đoạn 2015 - 2018 nhằm phát triển mạng lưới y học cổ truyền đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân tại địa phương.