Tổng quan nghiên cứu

Nguồn nhân lực y tế cơ sở giữ vai trò nòng cốt trong việc cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu và giảm tải áp lực cho các bệnh viện tuyến trên. Tại tỉnh Tuyên Quang, địa bàn miền núi với diện tích tự nhiên 5.868 km2, dân số gần 74 vạn người thuộc 22 dân tộc sinh sống trên 141 xã, phường, thị trấn, hệ thống y tế cơ sở đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Tỷ lệ nhân lực y tế toàn tỉnh mới chỉ đạt 30,88 cán bộ y tế trên 10.000 dân, thấp hơn rất nhiều so với định hướng 52 cán bộ y tế trên 10.000 dân đến năm 2020, tương đương mức thiếu hụt 21,12 cán bộ y tế trên 10.000 dân. Đồng thời, tỷ lệ bác sĩ mới đạt 6,36 bác sĩ trên 10.000 dân, chưa đạt mục tiêu quốc gia là 7 đến 8 bác sĩ trên 10.000 dân.

Vấn đề nghiên cứu tập trung vào sự mất cân đối về số lượng, cơ cấu chuyên môn và phân bố địa lý của cán bộ y tế tại 141 trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc 6 huyện và 1 thành phố của tỉnh Tuyên Quang. Mục tiêu cụ thể của luận văn là đánh giá thực trạng nguồn nhân lực y tế tuyến xã năm 2013 và phân tích các yếu tố tác động từ chính sách quản lý, chế độ đãi ngộ đến môi trường làm việc.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 10 năm 2013 trên địa bàn toàn bộ 141 trạm y tế tại Tuyên Quang. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp chính quyền địa phương hoàn thiện Đề án đào tạo cán bộ y tế giai đoạn 2011-2015, hướng tới mục tiêu 100% trạm y tế có bác sĩ công tác, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế dự phòng và bảo đảm công bằng xã hội trong chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng khung lý thuyết chăm sóc sức khỏe ban đầu được khởi xướng từ Tuyên ngôn Alma-Ata năm 1978 của Tổ chức Y tế Thế giới, bao gồm 8 nội dung thiết yếu toàn cầu kết hợp 2 nội dung đặc thù của Việt Nam là kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở và quản lý sức khỏe cộng đồng. Lý thuyết nhấn mạnh rằng y tế cơ sở là điểm tiếp xúc đầu tiên của người dân với hệ thống y tế quốc gia, bảo đảm tính công bằng, thuận tiện và chi phí hợp lý.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp khung phát triển nguồn nhân lực y tế của Tổ chức Y tế Thế giới kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam. Hệ thống này bao gồm Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 ban hành theo Quyết định số 3447/QĐ-BYT, định mức biên chế sự nghiệp theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT/BYT-BNV và định hướng phát triển mạng lưới y tế theo Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg. Bốn khái niệm chính được làm rõ bao gồm: chăm sóc sức khỏe ban đầu, định mức biên chế trạm y tế cơ sở, cơ cấu chức danh nghề nghiệp và chuẩn quốc gia y tế xã.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp hài hòa giữa phương pháp định lượng và phương pháp định tính:

Về nghiên cứu định lượng, tác giả thực hiện điều tra toàn bộ 780 cán bộ y tế đang công tác tại 141 trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh Tuyên Quang tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2013, cùng với việc phỏng vấn toàn bộ 141 trưởng trạm y tế bằng phiếu điều tra chuẩn hóa. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối, phản ánh đầy đủ bức tranh nhân lực của toàn tỉnh mà không gặp phải sai số chọn mẫu.

Về nghiên cứu định tính, phương pháp chọn mẫu chủ đích được áp dụng tại 3 địa bàn đại diện cho vùng đô thị, vùng thấp và vùng núi cao gồm thành phố Tuyên Quang, huyện Yên Sơn và huyện Na Hang. Tác giả đã thực hiện 10 cuộc phỏng vấn sâu với lãnh đạo Sở Y tế, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Nghiệp vụ Y và lãnh đạo của 7 Trung tâm Y tế huyện, thành phố. Đồng thời, nghiên cứu tổ chức 3 cuộc thảo luận nhóm với cán bộ y tế trạm và 3 cuộc thảo luận nhóm với 30 người dân đã trực tiếp khám chữa bệnh tại trạm y tế. Toàn bộ số liệu định lượng được làm sạch, nhập liệu và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 cùng các thuật toán thống kê y sinh học. Quá trình thu thập dữ liệu diễn ra từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 10 năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng nguồn nhân lực y tế cơ sở tại tỉnh Tuyên Quang ghi nhận những kết quả nổi bật sau:

Thứ nhất, tổng số cán bộ y tế tại 141 trạm y tế là 780 người, đạt bình quân 5,53 cán bộ trên một trạm y tế. Con số này đạt định mức tối thiểu 5 cán bộ trên một trạm theo quy định chung, nhưng khi so sánh với định mức biên chế giao theo Thông tư liên tịch 08/2007/TTLT/BYT-BNV là 846 người thì toàn tỉnh mới đạt 92,2%, còn thiếu 66 biên chế (tương đương 7,8%). Nếu tính thêm hệ số điều chỉnh vùng địa lý miền núi 1,2 lần thì mức độ thiếu hụt còn nghiêm trọng hơn.

Thứ hai, cơ cấu trình độ chuyên môn mất cân đối sâu sắc. Lực lượng y sĩ chiếm tỷ trọng áp đảo với 70,7% tổng số nhân lực (551 người), trong khi tỷ lệ bác sĩ chỉ chiếm 13,1% (102 người). Tỷ lệ điều dưỡng và kỹ thuật viên trung cấp chiếm 9,5% (74 người), nữ hộ sinh trung cấp chiếm 6,3% (49 người). Đặc biệt, chức danh dược sĩ trung cấp bị thiếu hụt trầm trọng khi toàn tỉnh chỉ có 4 người công tác tại trạm y tế (chiếm 0,5%), có đến 5 trên 7 huyện, thành phố hoàn toàn không có dược sĩ trung cấp làm việc tại trạm y tế xã.

Thứ ba, sự phân bố bác sĩ không đồng đều giữa các vùng địa lý. Toàn tỉnh có 102 trên 141 xã có bác sĩ làm việc tại trạm, đạt tỷ lệ 72,34%. Tuy nhiên, thành phố Tuyên Quang đạt 107,6% và huyện Yên Sơn đạt trên 80% xã có bác sĩ, trong khi huyện vùng cao mới thành lập như Lâm Bình chỉ có 2 trên 8 xã có bác sĩ (đạt 25%). Đáng chú ý, 100% trong số 102 bác sĩ tuyến xã đều được đào tạo theo hệ liên thông chuyên tu 4 năm từ nguồn y sĩ, không có bất kỳ bác sĩ nào tốt nghiệp hệ đào tạo chính quy 6 năm về công tác tại trạm y tế.

Thứ tư, về cơ cấu giới tính và độ tuổi, lực lượng cán bộ nữ chiếm tỷ lệ vượt trội với 72,2% (563 người), trong khi cán bộ nam chỉ chiếm 27,8% (217 người). Nhóm tuổi từ 30 đến 39 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 34,1% (266 người), nhóm dưới 30 tuổi chiếm 22,4% (175 người), tạo nên nguồn nhân lực trẻ nhưng đòi hỏi nhu cầu đào tạo nâng cao rất lớn.

Thảo luận kết quả

Sự thiếu hụt và bất cập về nhân lực y tế cơ sở tại Tuyên Quang xuất phát từ nhiều nguyên nhân mang tính hệ thống. Việc chuyển đổi mô hình quản lý trạm y tế từ Trung tâm Y tế huyện sang Phòng Y tế huyện theo Nghị định số 172/2004/NĐ-CP rồi chuyển ngược lại về Trung tâm Y tế huyện theo Nghị định số 14/2008/NĐ-CP đã gây xáo trộn tâm lý cán bộ, làm suy giảm tính ổn định trong công tác quy hoạch. Bên cạnh đó, việc giải thể Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em năm 2008 chuyển nhiệm vụ dân số về trạm y tế trong khi chưa kịp hoàn thiện biên chế viên chức đã gây quá tải công việc nghiêm trọng cho đội ngũ hiện có.

Khi so sánh với các địa phương khác, tình trạng khan hiếm bác sĩ tuyến cơ sở tại Tuyên Quang mang nét tương đồng với các tỉnh miền núi phía Bắc như Lai Châu (năm 2009 chỉ đạt 4 bác sĩ trên 10.000 dân) và Đồng Tháp (đạt 4,2 bác sĩ trên 10.000 dân). Chế độ đãi ngộ chưa thỏa đáng, mức lương khởi điểm thấp, phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp trực chưa bù đắp được chi phí sinh hoạt tại vùng sâu, vùng xa. Hơn nữa, cơ sở vật chất và trang thiết bị tại trạm y tế còn nghèo nàn, hạn chế cơ hội phát triển tay nghề của bác sĩ trẻ.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu 5 nhóm chức danh chuyên môn theo 7 đơn vị hành chính, kết hợp bản đồ phân bố tỷ lệ trạm y tế có bác sĩ để làm nổi bật khoảng cách chênh lệch giữa vùng đồng bằng trung du và vùng núi cao hiểm trở.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để bài toán nhân lực y tế cơ sở tại tỉnh Tuyên Quang, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, kiện toàn cơ cấu biên chế và phân bổ chỉ tiêu nhân lực hợp lý. Sở Y tế chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang rà soát, tuyển dụng bổ sung ngay 66 chỉ tiêu biên chế còn thiếu để đạt 100% định mức theo Thông tư liên tịch 08/2007/TTLT/BYT-BNV. Ưu tiên áp dụng hệ số điều chỉnh vùng 1,2 để bảo đảm mỗi trạm y tế vùng cao đạt tối thiểu 6 cán bộ, hoàn thành trong giai đoạn 2014-2016.

Thứ hai, mở rộng các phương thức đào tạo bác sĩ và dược sĩ theo địa chỉ sử dụng. Sở Y tế phối hợp với Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên đẩy mạnh chương trình đào tạo bác sĩ liên thông và cử tuyển cho con em đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ trạm y tế có bác sĩ đạt 100% vào năm 2015, đồng thời chuẩn hóa đào tạo dược sĩ trung cấp để xóa bỏ tình trạng trắng cán bộ dược tại 5 huyện khó khăn trước năm 2018.

Thứ ba, xây dựng chính sách thu hút và đãi ngộ đặc thù cho cán bộ y tế vùng cao. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang cần ban hành nghị quyết riêng về hỗ trợ thu hút bác sĩ chính quy về công tác tại trạm y tế xã, bao gồm khoản trợ cấp thu hút một lần, hỗ trợ kinh phí thuê nhà hoặc xây dựng nhà công vụ, ưu tiên xét nâng bậc lương sớm và cam kết quy hoạch cán bộ quản lý sau thời gian cống hiến từ 3 đến 5 năm tại cơ sở, thực hiện ngay từ năm 2014.

Thứ tư, đổi mới cơ chế quản lý chuyên môn và thực hiện luân phiên cán bộ. Trung tâm Y tế các huyện và Bệnh viện đa khoa khu vực tổ chức luân chuyển định kỳ các bác sĩ tuyến trên về hỗ trợ trạm y tế xã từ 2 đến 3 ngày mỗi tuần, kết hợp đào tạo liên tục và chuyển giao kỹ thuật lâm sàng cho 100% cán bộ y sĩ tuyến xã trong giai đoạn 2014-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, là tài liệu tham khảo hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là các nhà quản lý và hoạch định chính sách tại Sở Y tế, Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân các tỉnh miền núi. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực y tế, tính toán định mức biên chế sát với đặc thù địa lý và thiết kế chính sách đãi ngộ đặc thù cho cán bộ y tế cơ sở.

Nhóm thứ hai là Ban Giám đốc Trung tâm Y tế huyện và Trưởng trạm Y tế xã, phường. Tài liệu hỗ trợ đánh giá đúng năng lực đội ngũ, tổ chức phân công công việc theo 5 nhóm chức danh chuẩn hóa, tối ưu hóa quy trình khám chữa bệnh ban đầu và triển khai đồng bộ Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Y tế công cộng, Y học dự phòng và Quản lý y tế. Luận văn là một mô hình chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu hệ thống y tế, kết hợp định tính và định lượng trong đánh giá nguồn nhân lực tại địa bàn khó khăn.

Nhóm thứ tư là các tổ chức phi chính phủ và các cơ quan phát triển quốc tế hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Dữ liệu luận văn giúp định hình các dự án can thiệp, tài trợ nâng cao năng lực y tế thôn bản và cải thiện sức khỏe bà mẹ, trẻ em vùng Đông Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng tỷ lệ trạm y tế xã có bác sĩ tại tỉnh Tuyên Quang năm 2013 đạt mức độ nào? Theo số liệu thống kê trong luận văn, toàn tỉnh có 102 trên 141 xã, phường, thị trấn có bác sĩ làm việc tại trạm y tế, đạt tỷ lệ 72,34%. Tuy nhiên, tỷ lệ này phân bố không đồng đều khi thành phố Tuyên Quang đạt 107,6%, trong khi huyện vùng cao Lâm Bình mới chỉ đạt 25% số xã có bác sĩ.

Vì sao cơ cấu chuyên môn tại trạm y tế cơ sở Tuyên Quang lại mất cân đối nghiêm trọng ở chức danh dược sĩ? Toàn tỉnh chỉ có 4 dược sĩ trung cấp công tác tại trạm y tế (chiếm 0,5%), có tới 5 trên 7 đơn vị hành chính hoàn toàn thiếu chức danh này. Nguyên nhân do nguồn tuyển dụng tại chỗ hạn chế, chưa có cơ chế bắt buộc vị trí việc làm và mức lương chưa đủ thu hút nhân lực ngành dược về tuyến xã.

Mức độ đáp ứng biên chế của trạm y tế Tuyên Quang so với Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT/BYT-BNV là bao nhiêu? Tổng số cán bộ hiện có là 780 người so với định mức biên chế quy định là 846 người, đạt tỷ lệ 92,2% và còn thiếu 66 biên chế. Nếu tính thêm hệ số điều chỉnh vùng địa lý miền núi 1,2 lần, mức độ thiếu hụt nhân lực thực tế còn cao hơn đáng kể.

Chất lượng và hệ đào tạo của đội ngũ bác sĩ tuyến xã tại Tuyên Quang có đặc điểm gì nổi bật? Toàn bộ 102 bác sĩ đang làm việc tại các trạm y tế xã đều được đào tạo theo hệ liên thông chuyên tu 4 năm từ nguồn y sĩ. Tỉnh hoàn toàn chưa thu hút được bác sĩ tốt nghiệp hệ chính quy 6 năm về công tác dài hạn tại các trạm y tế cơ sở.

Những yếu tố chính nào ảnh hưởng đến việc cán bộ y tế chưa yên tâm gắn bó lâu dài với trạm y tế xã? Các yếu tố tác động mạnh nhất bao gồm: chế độ tiền lương và phụ cấp chưa tương xứng với điều kiện làm việc vùng sâu, cơ sở vật chất trạm y tế còn nghèo nàn hạn chế phát triển chuyên môn, cùng với những bất cập sau các đợt thay đổi mô hình quản lý và sáp nhập công tác dân số.

Kết luận

Luận văn đã cung cấp một bức tranh toàn diện và sâu sắc về thực trạng cùng các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực y tế cơ sở tại tỉnh Tuyên Quang. Năm kết luận và định hướng cốt lõi bao gồm:

  • Số lượng nhân lực tại 141 trạm y tế đạt bình quân 5,53 cán bộ trên một trạm nhưng vẫn thiếu 66 biên chế (đạt 92,2%) so với định mức quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT/BYT-BNV.
  • Cơ cấu chuyên môn mất cân đối nghiêm trọng khi y sĩ chiếm 70,7%, bác sĩ chiếm 13,1% và 100% bác sĩ thuộc hệ đào tạo liên thông 4 năm, trong khi chức danh dược sĩ trung cấp chỉ chiếm 0,5%.
  • Sự phân bố nhân lực tạo ra khoảng cách lớn giữa đô thị và vùng cao, điển hình là tỷ lệ xã có bác sĩ tại thành phố Tuyên Quang đạt 107,6% trong khi huyện Lâm Bình chỉ đạt 25%.
  • Các nguyên nhân chính bao gồm sự thay đổi cơ chế tổ chức quản lý, chính sách tiền lương và phụ cấp chưa đủ mạnh, cùng sự thiếu hụt nguồn tuyển dụng tại chỗ.
  • Lộ trình 2014-2020 cần tập trung tuyển dụng đủ 100% biên chế, chuẩn hóa 100% trạm y tế có bác sĩ và thực hiện chính sách đãi ngộ đặc thù để bảo đảm mục tiêu công bằng trong chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân.