Luận văn thạc sĩ vnu ued tổ chức hoạt động phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường gia đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp tại trường thcs yên hòa cầu giấy hà nội

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên tại THCS Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

122
9
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ GIỮA GIA ĐÌNH - NHÀ TRƢỜNG - XÃ HỘI CHO GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP TẠI TRƢỜNG THCS YÊN HÒA, CẦU GIẤY, HÀ NỘI

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.3. Năng lực và Phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên

1.4. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS

1.5. Năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội theo chuẩn nghề nghiệp

1.6. Mục tiêu của chuẩn nghề nghiệp

1.7. Nội dung cơ bản của năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội theo chuẩn nghề nghiệp

1.8. Đánh giá năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội theo chuẩn nghề nghiệp

1.9. Phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội cho giáo viên THCS Yên Hòa theo chuẩn nghề nghiệp.

1.10. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên THCS Yên Hòa theo chuẩn nghề nghiệp

1.11. Tiếp cận vận dụng chuẩn nghề nghiệp trong tổ chức hoạt động phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội cho giáo viên THCS

1.12. Tiếp cận vận dụng chuẩn giáo viên để phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên trường trung học cơ sở

1.13. Nội dung tổ chức phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội cho giáo viên trƣờng trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp

1.14. Xây dựng kế hoạch phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.

1.15. Tổ chức bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên.

1.16. Tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của giáo viên trong hoạt động nhà trường

1.17. Đánh giá hoạt động phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên

1.18. Tạo môi trường, điều kiện làm việc để phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên.

1.19. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội cho giáo viên

1.20. Các yếu tố bên ngoài nhà trường trung học cơ sở

1.21. Các yếu tố bên trong nhà trường trung học cơ sở

1.22. Kết luận chƣơng 1

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƢỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP TẠI QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

2.1. Giới thiệu về trƣờng THCS Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

2.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.3. Đội ngũ giáo viên và học sinh.

2.4. Chất lượng dạy và học

2.5. Tổ chức khảo sát thực trạng tổ chức hoạt động phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội theo chuẩn nghề nghiệp tại trƣờng THCS Yên Hòa

2.6. Mục đích khảo sát

2.7. Nội dung khảo sát

2.8. Đối tượng khảo sát

2.9. Phương pháp khảo sát

2.10. Tiêu chí và thang đánh giá

2.11. Mẫu khảo sát và địa bàn khảo sát

2.12. Thực trạng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội của giáo viên trƣờng THCS Quận Cầu Giấy thành phố Hà Nội

2.13. Nhận thức sự cần thiết của năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên

2.14. Thực trạng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của giáo viên trong trường trung học cơ sở Yên Hòa.

2.15. Đánh giá chung về thực trạng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên trường THCS.

2.16. Thực trạng phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội cho giáo viên trƣờng THCS Yên Hòa

2.17. Lập kế hoạch phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên

2.18. Thực trạng về thực hiện kế hoạch, mục tiêu phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên

2.19. Thực trạng về thực hiện nội dung sử dụng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của giáo viên trong hoạt động nhà trường

2.20. Tổ chức bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên.

2.21. Đánh giá thực trạng phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên

2.22. Thực trạng tổ chức hoạt động phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội cho giáo viên trƣờng THCS Yên Hòa

2.23. Thực trạng xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên trường THCS Yên Hòa

2.24. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên trường THCS Yên Hòa

2.25. Tạo môi trường làm việc để tổ chức hoạt động phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên

2.26. Đánh giá tổng hợp mức độ thực hiện tổ chức hoạt động phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên trong trường trung học cơ sở

2.27. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội cho giáo viên trƣờng THCS Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

2.28. Các yếu tố bên ngoài nhà trường THCS

2.29. Các yếu bên trong nhà trường THCS.

2.30. Đánh giá chung về thực trạng công tác tổ chức hoạt động phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội cho giáo viên trƣờng THCS Yên Hòa

2.31. Những tồn tại và nguyên nhân

2.32. Kết luận chƣơng 2

3. CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ GIỮA GIA ĐÌNH - NHÀ TRƢỜNG - XÃ HỘI CHO GIÁO VIÊN TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YÊN HÒA QUẬN CẦU GIẤY

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp tổ chức hoạt động phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội cho giáo viên trƣờng THCS

3.2. Nguyên tắc bảo đảm tính pháp chế

3.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

3.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học

3.6. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.7. Các biện pháp tổ chức hoạt động phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội cho giáo viên trƣờng THCS Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp

3.8. Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên, cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội về tầm quan trọng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

3.9. Tổ chức bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

3.10. Đánh giá giáo viên trong nhà trường theo tiêu chí năng lực xây dựng mối quan hệ giữa gia đình nhà trường và xã hội

3.11. Tạo môi trường thuận lợi để phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của giáo viên

3.12. Tạo động lực phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên

3.13. Mối quan hệ giữa các biện pháp phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội cho giáo viên THCS

3.14. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội cho giáo viên trƣờng THCS Yên Hòa quận Cầu Giấy Thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp

3.15. Mục đích khảo nghiệm.

3.16. Nội dung khảo nghiệm: bao gồm 5 đề xuất

3.17. Đối tượng khảo nghiệm

3.18. Phương pháp khảo nghiệm

3.19. Đánh giá kết quả kháo nghiệm: Đánh giá mức độ càn thiết của các biện pháp theo 3 mức độ: rất cần thiết, cần thiết và không cần thiết.

3.20. Kết luận chƣơng 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Năng Lực Xây Dựng Mối Quan Hệ Giữa Nhà Trường Gia Đình Và Xã Hội

Phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên trung học cơ sở (THCS) là một nhiệm vụ quan trọng trong bối cảnh giáo dục hiện đại. Sự phối hợp này không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực cho học sinh. Theo Luật Giáo dục 2005, việc kết hợp giữa các bên liên quan là cần thiết để đảm bảo sự phát triển toàn diện cho học sinh. Đặc biệt, giáo viên đóng vai trò trung tâm trong việc kết nối và xây dựng mối quan hệ này.

1.1. Khái Niệm Về Năng Lực Xây Dựng Mối Quan Hệ

Năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội được hiểu là khả năng của giáo viên trong việc thiết lập và duy trì các mối quan hệ tích cực với phụ huynh và cộng đồng. Điều này bao gồm việc giao tiếp hiệu quả, hợp tác trong các hoạt động giáo dục và tạo dựng niềm tin với phụ huynh.

1.2. Vai Trò Của Gia Đình Trong Giáo Dục

Gia đình là nền tảng đầu tiên trong quá trình giáo dục. Vai trò của gia đình không chỉ là cung cấp kiến thức mà còn là hình mẫu cho hành vi và thái độ của học sinh. Sự tham gia tích cực của phụ huynh vào các hoạt động giáo dục sẽ tạo ra môi trường học tập tốt hơn cho học sinh.

II. Thách Thức Trong Việc Xây Dựng Mối Quan Hệ Giữa Nhà Trường Gia Đình Và Xã Hội

Mặc dù việc xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội là cần thiết, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt thông tin và giao tiếp giữa các bên. Nhiều phụ huynh không nắm rõ các hoạt động của nhà trường, trong khi giáo viên lại không hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của phụ huynh. Điều này dẫn đến sự không đồng bộ trong quá trình giáo dục.

2.1. Thiếu Thông Tin Giữa Các Bên

Sự thiếu hụt thông tin giữa nhà trường và gia đình có thể dẫn đến hiểu lầm và xung đột. Giáo viên cần chủ động cung cấp thông tin về chương trình học, hoạt động ngoại khóa và các vấn đề liên quan đến học sinh để phụ huynh có thể tham gia tích cực hơn.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Tạo Dựng Niềm Tin

Niềm tin giữa giáo viên và phụ huynh là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng mối quan hệ. Tuy nhiên, nhiều phụ huynh vẫn còn nghi ngờ về khả năng và sự tận tâm của giáo viên, điều này cần được giải quyết thông qua các hoạt động giao lưu và hợp tác.

III. Phương Pháp Phát Triển Năng Lực Xây Dựng Mối Quan Hệ Cho Giáo Viên

Để phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc tổ chức các buổi hội thảo, đào tạo và các hoạt động giao lưu giữa giáo viên và phụ huynh là rất cần thiết. Những hoạt động này không chỉ giúp giáo viên nâng cao kỹ năng giao tiếp mà còn tạo cơ hội cho phụ huynh hiểu rõ hơn về vai trò của giáo viên.

3.1. Tổ Chức Các Buổi Hội Thảo

Hội thảo là cơ hội để giáo viên và phụ huynh trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm và thảo luận về các vấn đề liên quan đến giáo dục. Những buổi hội thảo này cần được tổ chức định kỳ để duy trì mối quan hệ chặt chẽ.

3.2. Đào Tạo Kỹ Năng Giao Tiếp Cho Giáo Viên

Đào tạo kỹ năng giao tiếp cho giáo viên là rất quan trọng. Các khóa học này nên tập trung vào việc phát triển khả năng lắng nghe, thuyết phục và giải quyết xung đột, giúp giáo viên tự tin hơn trong việc tương tác với phụ huynh.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Việc áp dụng các phương pháp phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều trường học đã ghi nhận sự cải thiện trong mối quan hệ giữa giáo viên và phụ huynh, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục. Các nghiên cứu cho thấy rằng sự tham gia của phụ huynh vào các hoạt động giáo dục có thể làm tăng động lực học tập của học sinh.

4.1. Kết Quả Từ Các Hoạt Động Giao Lưu

Các hoạt động giao lưu giữa giáo viên và phụ huynh đã giúp tạo ra không khí thân thiện, cởi mở. Phụ huynh cảm thấy thoải mái hơn khi chia sẻ ý kiến và đóng góp cho quá trình giáo dục của con em họ.

4.2. Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục

Sự cải thiện trong mối quan hệ giữa nhà trường và gia đình đã dẫn đến việc nâng cao chất lượng giáo dục. Học sinh có động lực học tập tốt hơn và kết quả học tập cũng được cải thiện rõ rệt.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Mối Quan Hệ Giữa Nhà Trường Gia Đình Và Xã Hội

Tương lai của mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội phụ thuộc vào sự nỗ lực của tất cả các bên liên quan. Cần có những chính sách hỗ trợ và khuyến khích sự tham gia của phụ huynh vào các hoạt động giáo dục. Đồng thời, giáo viên cần được đào tạo thường xuyên để nâng cao năng lực xây dựng mối quan hệ này.

5.1. Chính Sách Hỗ Trợ Từ Nhà Nước

Nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ cụ thể để khuyến khích sự tham gia của phụ huynh vào giáo dục. Các chương trình đào tạo và bồi dưỡng cho giáo viên cũng cần được chú trọng.

5.2. Tương Lai Của Giáo Dục Việt Nam

Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội sẽ tiếp tục được củng cố và phát triển, góp phần vào sự nghiệp giáo dục của đất nước. Sự hợp tác chặt chẽ này sẽ tạo ra một môi trường giáo dục tốt hơn cho thế hệ tương lai.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued tổ chức hoạt động phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường gia đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp tại trường thcs yên hòa cầu giấy hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lí luận về tổ chức hoạt động phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp tại trường THCS Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. Chương 2: Thực trạng tổ chức hoạt động phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp tại trường THCS Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. Chương 3: Biện pháp tổ chức hoạt động phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp tại trường THCS Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ GIỮA GIA ĐÌNH - NHÀ TRƢỜNG - XÃ HỘI CHO GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP TẠI TRƢỜNG THCS YÊN HÒA, CẦU GIẤY, HÀ NỘI 1.

Tổng quan nghiên cứu vấn đề Trong giáo dục học sinh, sự phối hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội và năng lực xây dựng mối quan hệ giáo dục này ở giáo viên rất quan trọng. Đã có một số các nghiên cứu khoa học về vấn đề này tuy nhiên số lượng còn ít thể hiện trong các chỉ thị, các nghiên cứu khoa học, các bài báo khoa học như: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong bối cảnh quan hệ phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội ở trường trung học cơ sở Tả Thanh Oai, Thanh Trì, Hà Nội; Nguyễn Văn Trung (2013), Sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ em- Phí Hải Nam, Quản lí sự phối hợp giữa gia đình nhà trường và xã hội, giáo dục trong công tác giáo dục học sinh ở các trường THPT huyện Cần Đước, tỉnh Long An của Hồ Văn Thơm [22]; - Các nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý giáo dục tập trung nghiên cứu các năng lực nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở nói chung chứ chưa đi sâu vào năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội, và hoàn toàn chưa nghiên cứu đánh giá nó theo chuẩn nghề nghiệp - Chủ yếu các nghiên cứu đề cập đến việc tổ chức mối quan hệ hoặc phối hợp quản lý mối quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh. - Nghiên cứu trực tiếp năng lực xây dựng mối quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội để từ đó phát triển năng lực này ở giáo viên trung học cơ sở chưa nhiều, chưa sâu Vì vậy việc lựa chọn đề tài “Tổ chức hoạt động phát triển năng lực xây 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dựng mối quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên THCS Yên Hòa, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp” đã xác định được điểm mới trong lĩnh vực quản lý giáo dục và kết quả nghiên cứu đã đưa ra được các biện pháp ở góc độ quản lý của nhà quản lý nhà trường phát triển năng lực này cho giáo viên. Một số khái niệm cơ bản của đề tài 1.

Tổ chức - Theo Chester I. Barnard, thì tổ chức là một hệ thống những hoạt động hay nỗ lực của hai hay nhiều người được kết hợp với nhau một cách có ý thức. - Khoa học tổ chức và quản lý định nghĩa tổ chức với ý nghĩa hẹp là tập thể của con người tập hợp nhau lại để thực hiện một nhiệm vụ chung hoặc nhằm đạt tới một mục tiêu xác định của tập thể đó 1. Phát triển Là một phạm trù của triết học, là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật.Sự vật muốn phát triển phải có mâu thuẫn.

Giải quyết mâu thuẫn nhất là mâu thuẫn khách quan vốn có của sự vật hiện tượng chính là tạo điều kiện cho sự vật phát triển 1. Năng lực và Phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên 1. Năng lực Là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đạc trưng của một hoạt động, nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao. Các năng lực hình thành trên cơ sở của các tư chất tự nhiên của cá nhân nó đóng vai trò quan trọng, năng lực của con người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn do công tác, do tập luyện mà có.

Từ điển Tiếng Anh có 3 từ chỉ khái niệm năng lực: Ability: năng lực theo nghĩa có khả năng cho phép cá nhân thực hiện hoạt động về thể chất và 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tinh thần; Capacity: năng lực theo nghĩa có khả năng tạo ra cái gì, làm được, hiểu được, học được trong điều kiện khó khăn; Competence: năng lực theo nghĩa có khả năng thực hiện công việc. Vì vậy cũng có rất nhiều cách hiểu về năng lực. Có thể nêu ra một số quan niệm: Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế Thế giới (OECD): “Năng lực là khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bối cảnh cụ thể”. Forgues - Savage và Wong (2010): Năng lực được xem là những kiến thức, kĩ năng, phẩm chất và hành vi của nhân viên được thể hiện trong công việc và liên quan chặt chẽ với yêu cầu cấp độ mà tổ chức đơn vị đặt ra để thực hiện tốt công việc của các cá nhân.

Jackson và Schuler (2003): Năng lực được hiểu là những kĩ năng, kiến thức, khả năng và những đặc điểm khác của người lao động để có thể thực hiện hiệu quả yêu cầu công việc. Peaple Soft (2010): Năng lực được xem như tập hợp của những kiến thức, kĩ năng và hành vi có thể đo lường, quan sát được để đóng góp cho sự thành công của công việc. Gartner Group (2009): Năng lực là tập hợp của những kiến thức, kĩ năng, phẩm chất được xem như là nguyên nhân mang lại kết quả công việc của người lao động. Parry (1996): Năng lực là một tập hợp các kiến thức, kĩ năng, thái độ liên quan với nhau, có ảnh hưởng tới khả năng hoàn thành công việc hay hiệu suất của một cá nhân, có thể đo lường thông qua các chuẩn mà cộng đồng chấp nhận và có thể được cải tiến thông qua các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng.

Với điểm chung xác định như trên năng lực được hiểu là tổ hợp các kiến thức, kĩ năng, phẩm chất, thái độ của con người, đảm bảo cho con người hoàn thành có hiệu quả công việc, hoạt động mà cá nhân đang tiến hành. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và XH Xây dựng được hiểu trong luận văn bao gồm các nội dung: a) Hình thành mối quan hệ mới; b) Phát triển mối quan hệ cũ mạnh hơn; c) Phối hợp các mối quan hệ tốt hơn, trong đó nhấn mạnh nội hàm phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để làm tốt hơn công tác giáo dục học sinh trong nhà trường. Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng của Nhà xuất bản Giáo dục (2002) thì phối hợp là cùng chung góp, cùng hành động ăn khớp để hỗ trợ cho nhau Xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội là hoạt động có mục đích, sự hợp tác, cùng thống nhất hành động và hỗ trợ nhau thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh trong và ngoài nhà trường.

Phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội là việc làm cần thiết. Mối quan hệ gắn bó này sẽ tạo nên sự nỗ lực cố gắng của đội ngũ giáo viên, các bậc phụ huynh, các lực lượng xã hội trong việc giáo dục học sinh mang lại kết quả tốt nhất. Quá trình chăm sóc, giáo dục học sinh từ việc xây dựng kế hoạch đến tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá, nếu có tất cả các lực lượng tham gia cùng bàn bạc thống nhất sẽ tạo nên sức mạnh tổng hợp giúp quá trình giáo dục đạt tới thành công. Quá trình giáo dục học sinh bao gồm tác động của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, trong đó gia đình, nhà trường và xã hội là 3 lực lượng có vai trò quyết định, mỗi lực lượng có những cách thức tác động tới HS, giáo dục học sinh khác nhau.

Nhà trường: Nhà trường là một cơ sở giáo dục có chức năng đào tạo con người về trí dục đức dục và thể dục Nhiệm vụ nhà trường là tạo ra những sản phẩm người có học thức và có văn hoá, nhà trường thực hiện nhiệm vụ của mình thông qua quá trình tổ chức các hoạt động Các lực lượng tham gia giáo dục học sinh bao gồm cán bộ quản lí (Ban 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giám hiệu) đứng đầu là hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lí toàn diện các hoạt động trong nhà trường và chịu trách nhiệm chính trong việc phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường giáo dục học sinh. Giáo viên trong đó có giáo viên chủ nhiệm lớp là lực lượng nòng cốt có trách nhiệm vừa thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nhiệm vụ giáo dục học sinh đồng thời trực tiếp phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, các giáo viên bộ môn khác, các tổ chức chính trị trong nhà trường và các tổ chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ giám sát việc học tập của học sinh và giáo dục học sinh. Điều 93 Luật giáo dục. “Trách nhiệm của nhà trường: nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp giữa gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu và nguyên lí giáo dục” [17].

Gia đình là nền tảng của xã hội. gia đình là nơi đầu tiên hình thành và phát triển nhân cách cho mỗi con người. Gia đình hạnh phúc mọi người yêu thương quý mến nhau giúp đỡ nhau nhân cách của mỗi cá nhân được bồi đắp, phát triển lành mạnh. Giáo dục gia đình là sự phối hợp nhiều mặt mang tính thực tiễn cao, là cầu nối của trẻ em đối với xã hội bên ngoài.

Nhiệm vụ của giáo dục gia đình tuân theo mục đích giáo dục toàn diện cho trẻ em thông qua các nội dung: giáo dục trí tuệ, giáo dục đạo đức, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động –hướng nghiệp. Gia đình giữ vai trò chủ động phối hợp với nhà trường (có mặt đủ các buổi họp phụ huynh học sinh, gặp gỡ giáo viên chủ nhiệm lớp.) trong giáo dục học sinh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Năng Lực Xây Dựng Mối Quan Hệ Giữa Nhà Trường, Gia Đình Và Xã Hội Cho Giáo Viên THCS" tập trung vào việc nâng cao khả năng của giáo viên trong việc thiết lập và duy trì mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của sự hợp tác này trong việc hỗ trợ học sinh phát triển toàn diện, đồng thời cung cấp các phương pháp và chiến lược cụ thể để giáo viên có thể áp dụng trong thực tiễn.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc cải thiện kỹ năng giao tiếp, tăng cường sự tham gia của phụ huynh và cộng đồng trong quá trình giáo dục, cũng như tạo ra một môi trường học tập tích cực hơn cho học sinh.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục và phát triển năng lực cho giáo viên, hãy tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở thành phố erdenet tỉnh orkhon mông cổ, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên. Bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường tiểu học thành phố gia nghĩa tỉnh đắk nông, giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý giáo dục ở cấp tiểu học. Cuối cùng, tài liệu Luận văn quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật cho giáo viên các trường mầm non huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa sẽ mang đến cái nhìn về việc phát triển năng lực giáo viên trong môi trường giáo dục đa dạng.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của giáo dục và phát triển năng lực cho giáo viên.