Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ khoa học giáo dục: "Phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học Tin học cho học sinh dự bị đại học dân tộc", chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Kỹ thuật Công nghiệp (Mã số: 9140111), do nghiên cứu sinh Lê Văn Sơn thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Huy Hoàng và TS. Ngô Văn Hoan (năm 2022).

1. Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh thế kỷ XXI, sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) cùng nền kinh tế tri thức và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đặt ra yêu cầu cấp thiết về đổi mới phương pháp dạy học. Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khẳng định nhiệm vụ chuyển mạnh quá trình giáo dục từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học, tập trung dạy cách học, rèn luyện kỹ năng tự học và thích ứng công nghệ.

Hệ thống các trường Dự bị Đại học (DBĐH) dân tộc giữ nhiệm vụ bồi dưỡng văn hóa, nâng cao trình độ cho học sinh là con em đồng bào dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) để tạo nguồn cán bộ cho vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Tuy nhiên, sau hơn 40 năm hoạt động, chất lượng bồi dưỡng tại các trường DBĐH dân tộc vẫn còn những hạn chế:

  • Mặt bằng học lực của học sinh chưa đồng đều; tính tích cực, chủ động trong tự học chưa cao do rào cản về ngôn ngữ, văn hóa và môi trường học tập mới.
  • Năng lực sử dụng CNTT&TT của học sinh để đáp ứng phương pháp học tập ở bậc đại học còn yếu. Kiến thức và kỹ năng tin học tiếp nhận từ trường phổ thông còn phân tán, khả năng vận dụng giải quyết các tình huống thực tiễn bị giới hạn.
  • Thực tiễn dạy học môn Tin học tại khối trường DBĐH dân tộc vẫn còn thiếu khung năng lực chuẩn hóa và hệ thống giải pháp sư phạm đặc thù cho đối tượng học sinh dân tộc thiểu số trong giai đoạn chuyển tiếp lên đại học.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu, xây dựng khung năng lực sử dụng CNTT&TT, hoàn thiện cơ sở lý thuyết và đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm nhằm phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT trong dạy học môn Tin học cho đối tượng học sinh DBĐH dân tộc.

3. Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực hiện được hệ thống các biện pháp trong dạy học môn Tin học theo định hướng phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT phù hợp với loại hình trường DBĐH dân tộc và đặc điểm tâm sinh lý, nhận thức của học sinh người dân tộc thiểu số, thì sẽ phát triển được năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Tin học tại các trường DBĐH dân tộc.
  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực sử dụng CNTT&TT và các biện pháp phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc trong dạy học môn Tin học.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Khảo sát thực trạng năng lực sử dụng CNTT&TT và thực trạng dạy học Tin học tại 04 cơ sở giáo dục: Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương, Trường Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn, Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương Nha Trang, Trường Dự bị Đại học Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Tổ chức thực nghiệm sư phạm tại Trường Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

1. Các nghiên cứu quốc tế về năng lực CNTT&TT

Luận án đã điểm lại quá trình phát triển của CNTT&TT từ cột mốc phát minh máy tính dùng phiếu đục lỗ của Herman Hollerith (1880) đến các giai đoạn phát triển năng lực CNTT&TT: tập trung vào vận hành máy vi tính (1960–1970), khai thác phần mềm ứng dụng (1980–1990), và giai đoạn bùng nổ Internet từ sau năm 1990 hướng tới thu thập, xử lý và tạo lập thông tin số hóa.

Các tổ chức quốc tế và học giả đã đưa ra nhiều khung chuẩn:

  • Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2012): Phân chia năng lực CNTT&TT thành 3 nhóm đối tượng: Chuyên gia CNTT, Người dùng nâng cao và Người dùng cơ bản.
  • UNESCO (2002, 2008, 2011): Đưa ra mô hình 4 giai đoạn tiếp cận CNTT&TT trong nhà trường (Mới nổi - Áp dụng - Tích hợp - Chuyển đổi) và chuẩn năng lực bao gồm ba thành phần cốt lõi: Kiến thức (6 thành phần), Kỹ năng (7 thành phần), và Thái độ (6 thành phần).
  • Viện Khảo thí Giáo dục Hoa Kỳ (ETS): Khẳng định năng lực CNTT&TT đạt hiệu quả thông qua trải nghiệm tích hợp học tập, nhận thức và kỹ thuật thay vì giảng dạy đơn lẻ.
  • Hiệp hội Công nghệ Giáo dục Quốc tế (ISTE): Xây dựng tiêu chuẩn công nghệ giáo dục cho học sinh gồm 06 năng lực: Sáng tạo - đổi mới; Giao tiếp - hợp tác; Nghiên cứu và sử dụng thông tin; Tư duy phản biện, giải quyết vấn đề và ra quyết định; Công dân kỹ thuật số; Hoạt động công nghệ.
  • Các nghiên cứu của Ferrari (2012), Romani (2009), Wandee Kopaiboon (2014), Koen Aesaert (2013), Tondeur, van Braak và Valcke (2007): Xác định cấu trúc năng lực kỹ thuật số, phân tích các hình thức sử dụng CNTT&TT như công cụ thông tin, công cụ học tập và công cụ phát triển kỹ năng.
  • Chương trình giáo dục các quốc gia: Úc (xác định 5 thành phần năng lực CNTT&TT trong chương trình phổ thông), Hàn Quốc (phát triển chương trình tin học dựa trên tư duy tính toán và khoa học máy tính), Bang California - Hoa Kỳ (định nghĩa chuẩn năng lực số).

2. Các nghiên cứu trong nước

  • Quy định chuẩn hóa: Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT gồm 06 mô đun cơ bản và 09 mô đun nâng cao.
  • Phát triển năng lực CNTT cho học sinh, sinh viên: Các nghiên cứu của Trần Thị Bích Liễu (2015), Nguyễn Thị Kim Dung (2015), Nguyễn Văn Hiền (2009), Nguyễn Thị Chim Lang (2009), Ngô Tứ Thành (2009), Thái Hoài Minh và Trịnh Văn Biều (2011), Nguyễn Thế Dũng và Ngô Tứ Thành (2014), Lê Thị Kim Loan (2013), Phạm Văn Bản và Nguyễn Phương Thảo (2017), Vũ Thị Hồng Tuyến và Trần Trung Ninh (2014). Các tác giả tập trung vào xây dựng khung năng lực, quy trình rèn luyện kỹ năng sử dụng CNTT cho sinh viên sư phạm các chuyên ngành (Toán, Hóa học, Sinh học, Tin học) và học sinh phổ thông thông qua dạy học tích hợp, WebQuest.
  • Nghiên cứu về dạy học tại các trường DBĐH dân tộc: Các công trình của Trần Trung (ứng dụng CNTT hỗ trợ dạy học Hình học), Lê Thị Thu Hiền (đổi mới kiểm tra đánh giá môn Vật lý bằng CNTT), Lê Thị Thu Hà (dạy học tích hợp theo dự án phát triển năng lực vận dụng kiến thức), Tạ Xuân Phương (dạy học hợp tác nhóm môn Địa lí), Mai Công Khanh và Đặng Xuân Cảnh (quản lý dạy học và hoạt động học tập của học sinh DBĐH), Lê Trọng Tuấn (phát triển kỹ năng tự học).

3. Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về năng lực CNTT&TT và phương pháp dạy học cho học sinh DBĐH dân tộc, nhưng chưa có đề tài nào đi sâu xây dựng khung năng lực sử dụng CNTT&TT chuẩn hóa và hệ thống biện pháp dạy học môn Tin học phát triển năng lực này cho đối tượng học sinh DBĐH dân tộc. Luận án là công trình chuyên biệt giải quyết vấn đề trên.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý thuyết và khái niệm trung tâm

  • Năng lực: Luận án vận dụng định nghĩa theo Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể 2018 của Bộ GD&ĐT: Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác để thực hiện thành công loại hoạt động nhất định trong bối cảnh cụ thể.
  • Công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT): Tập hợp đa dạng các công cụ (phần cứng, phần mềm), tài nguyên công nghệ (thông tin, dữ liệu) và phương pháp khoa học được sử dụng để giao tiếp, trao đổi, tạo ra, lưu trữ và quản lý thông tin.
  • Năng lực sử dụng CNTT&TT: Sự huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ về CNTT&TT để giao tiếp, trao đổi, tạo ra, lưu trữ, quản lý thông tin theo các quy định pháp lý, chuẩn mực đạo đức và xã hội.
  • Phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT: Sự biến đổi năng lực sử dụng CNTT&TT lên mức độ cao hơn trong hoạt động giao tiếp, trao đổi, tạo ra, lưu trữ và quản lý thông tin.
  • Thang đo SOLO (Structure of Observed Learning Outcomes): Luận án sử dụng thang phân loại cấu trúc kết quả học tập quan sát được của Biggs và Collis (1982) với 5 mức độ nhận thức:
    1. Tiền cấu trúc (Pre-structural): Kiến thức rời rạc, không kết nối, dưới chuẩn.
    2. Đơn cấu trúc (Uni-structural): Nhận biết đơn giản, thực hiện theo chỉ dẫn, dưới chuẩn.
    3. Đa cấu trúc (Multi-structural): Hiểu một số liên kết nhưng chưa đầy đủ, đạt chuẩn.
    4. Quan hệ (Relational): Phân tích, liên kết, giải quyết vấn đề, trên chuẩn.
    5. Trừu tượng mở rộng (Extended Abstract): Khái quát hóa, dự đoán, chuyển đổi ý tưởng sáng tạo, vượt chuẩn.

2. Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa và phân loại các văn bản quy phạm pháp luật (Luật CNTT, Luật An ninh mạng, Chương trình GDPT 2018, Thông tư 03/2014/TT-BTTTT), các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn: Thiết kế phiếu khảo sát thực trạng năng lực học sinh và thực trạng dạy học của giáo viên tại 04 trường DBĐH dân tộc.
    • Phương pháp chuyên gia: Sử dụng kỹ thuật tập kích não (Brainstorming) và lấy ý kiến chuyên gia (giảng viên đại học, nhà nghiên cứu giáo dục, giáo viên Tin học DBĐH) để xây dựng khung năng lực và thẩm định tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp sư phạm.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tham vấn thực tế qua các hội nghị, hội thảo chuyên môn giữa các trường DBĐH.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm theo 2 vòng (vòng 1 và vòng 2) có đối chứng tại Trường Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn.
  • Phương pháp thống kê toán học:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis).
    • Kiểm định Independent Samples T-test để so sánh giá trị trung bình điểm kiểm tra đầu vào và đầu ra giữa nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC).
    • Phân tích phân bố điểm, tần suất và tần suất tích lũy hội tụ lùi.
    • Công cụ xử lý dữ liệu: Phần mềm Microsoft Excel và SPSS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học Tin học cho học sinh dự bị đại học dân tộc

Chương 1 làm rõ các tiền đề lý luận và khảo sát thực trạng, tập trung vào 4 nội dung trọng tâm:

1. Đặc điểm tâm lý và học tập của học sinh DBĐH dân tộc

  • Độ tuổi thanh niên (từ 18–19 tuổi đến 21–22 tuổi), đã định hình nhu cầu nghề nghiệp và có động lực học tập để vào đại học.
  • Về nhận thức: Trực quan cảm tính tốt, gần gũi với tự nhiên nhưng tư duy trừu tượng, logic và khái quát hóa còn hạn chế; khả năng diễn đạt tiếng phổ thông còn gặp khó khăn do vốn từ ít.
  • Về giao tiếp: Thật thà, nhiệt tình nhưng còn rụt rè, thiếu tự tin khi thuyết trình trước đám đông hoặc làm việc nhóm quy mô lớn.

2. Quy trình và cấu trúc khung năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc

Quy trình xây dựng khung năng lực gồm 5 bước được luận án thiết lập:

Bước Tên bước Nội dung thực hiện
Bước 1 Xác định căn cứ Thu thập tài liệu, nghiên cứu văn bản pháp lý (Luật CNTT, Luật An ninh mạng, CTGDPT 2018, Thông tư 03/2014/TT-BTTTT, khuyến nghị UNESCO)
Bước 2 Xác định năng lực thành phần Sử dụng phương pháp Brainstorming với sự tham gia của chuyên gia để đề xuất 5 năng lực thành phần
Bước 3 Xác định tiêu chí và mức độ Xây dựng 18 tiêu chí tương ứng và mô tả chi tiết mức độ phát triển theo thang đo SOLO
Bước 4 Xin ý kiến chuyên gia Gửi dự thảo xin ý kiến đánh giá về số lượng, tên gọi, cấu trúc và nội dung mô tả
Bước 5 Hoàn thiện khung năng lực Tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn thiện khung năng lực qua các vòng phản hồi

Cấu trúc khung năng lực sử dụng CNTT&TT gồm 5 năng lực thành phần và 18 tiêu chí:

STT Năng lực thành phần Các tiêu chí thành phần
1 Năng lực sử dụng máy tính cơ bản 1. Hiểu về máy vi tính
2. Thao tác với máy vi tính
3. Làm việc với hệ điều hành
2 Năng lực sử dụng phần mềm ứng dụng và phần mềm tiện ích 4. Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản
5. Sử dụng phần mềm bảng tính
6. Sử dụng phần mềm trình chiếu
7. Sử dụng phần mềm học tập
8. Sử dụng phần mềm tiện ích
3 Năng lực tìm kiếm, sử dụng tài nguyên trên Internet, giao tiếp, hợp tác trong môi trường mạng 9. Tìm kiếm thông tin trên Internet
10. Lựa chọn, sử dụng tài nguyên trên Internet
11. Sử dụng dịch vụ Internet, mạng xã hội
4 Năng lực sử dụng các phương tiện CNTT&TT 12. Sử dụng camera, webcam
13. Sử dụng máy chiếu, máy quét, máy in
14. Sử dụng các thiết bị di động
5 Năng lực nhận biết tác động của CNTT&TT đối với xã hội, sử dụng CNTT&TT an toàn, đạo đức, hợp pháp 15. Tác động và ảnh hưởng của CNTT&TT đối với nhà trường và xã hội
16. Hành vi phù hợp đạo đức khi sử dụng CNTT&TT
17. Giao tiếp, chia sẻ tài nguyên trên Internet an toàn, hợp pháp
18. Tham gia các hoạt động CNTT&TT

Mỗi tiêu chí trong số 18 tiêu chí được định nghĩa chi tiết theo 5 mức độ tiến bộ (Mức 1 đến Mức 5) của thang đo SOLO.

3. Định hướng dạy học phát triển năng lực

  • Dạy học phát triển năng lực diễn ra qua tiến trình 3 bước: Nhận thức về hoạt động $\rightarrow$ Thực hành hoạt động $\rightarrow$ Đánh giá và điều chỉnh hoạt động.
  • Định hướng đổi mới: Cấu trúc nội dung theo chủ đề tích hợp gắn với ngữ cảnh các môn học khác; tăng cường hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm thực tiễn; kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá theo chuẩn tiêu chí.

4. Khảo sát thực trạng tại 04 trường DBĐH dân tộc

Kết quả điều tra giáo viên và học sinh tại 4 trường DBĐH dân tộc phản ánh:

  • Giáo viên đã nhận thức được tầm quan trọng của phát triển năng lực CNTT&TT nhưng mức độ áp dụng phương pháp dạy học tích cực (dạy học dự án, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học tích hợp) chưa đồng đều.
  • Học sinh chủ yếu mới dừng lại ở mức 1 và mức 2 (biết thao tác cơ bản, thụ động), khả năng phân tích, đánh giá, sáng tạo sản phẩm số, kết hợp các hàm phức tạp trong bảng tính hay phối hợp công cụ mạng xã hội phục vụ học tập học thuật còn rất yếu.

Chương 2: Biện pháp phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học Tin học cho học sinh dự bị đại học dân tộc

Chương 2 trình bày cơ sở đặc điểm chương trình môn Tin học tại trường DBĐH (phân phối chương trình, chuẩn kiến thức, ngữ cảnh liên môn) và đề xuất hệ thống 03 biện pháp sư phạm trọng tâm:

Biện pháp 1: Thiết kế bài dạy Tin học phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT

  • Mục tiêu: Chuyển đổi từ thiết kế bài dạy truyền thụ kiến thức sang tổ chức các hoạt động học tập định hướng chuẩn đầu ra của khung năng lực.
  • Cách thực hiện: Thiết kế tiến trình bài học thông qua chuỗi các hoạt động có cấu trúc logic: Hoạt động mở đầu (khởi động/kết nối) $\rightarrow$ Hoạt động hình thành kiến thức mới $\rightarrow$ Hoạt động luyện tập/thực hành $\rightarrow$ Hoạt động vận dụng, mở rộng.
  • Xác định mục tiêu bài học tương ứng với các tiêu chí và mức độ của khung năng lực; xây dựng tiêu chí đánh giá và bảng kiểm (rubrics) để học sinh tự đánh giá và giáo viên đánh giá quá trình.

Biện pháp 2: Dạy học Tin học gắn với bối cảnh thực tiễn

  • Mục tiêu: Khắc phục tính trừu tượng, rời rạc của kiến thức tin học, giúp học sinh dân tộc thiểu số dễ dàng liên hệ và giải quyết các vấn đề trong đời sống nội trú và học tập.
  • Cách thực hiện:
    • Khai thác bối cảnh thực tế đời sống, sinh hoạt, văn hóa của học sinh dân tộc và môi trường học tập nội trú để xây dựng các bài tập, nhiệm vụ thực hành.
    • Tích hợp ngữ cảnh của các môn học khác trong chương trình DBĐH (Toán, Vật lý, Hóa học, Lịch sử, Địa lý) vào nội dung thực hành môn Tin học (ví dụ: dùng bảng tính Excel xử lý số liệu thống kê địa lý, vẽ biểu đồ dân số; dùng Word soạn thảo văn bản hành chính; dùng PowerPoint trình bày chuyên đề văn hóa dân tộc).

Biện pháp 3: Tổ chức dạy học Tin học theo dự án học tập

  • Mục tiêu: Phát triển toàn diện năng lực thành phần số 2, số 3, số 4 và số 5 (kỹ năng làm việc nhóm, tìm kiếm tài nguyên Internet, quản lý dữ liệu, giao tiếp số và tạo ra sản phẩm số).
  • Cách thực hiện:
    • Quy trình tổ chức dự án học tập qua 4 giai đoạn: Lập kế hoạch dự án $\rightarrow$ Thực hiện dự án $\rightarrow$ Báo cáo kết quả và trình bày sản phẩm $\rightarrow$ Đánh giá dự án.
    • Xây dựng hệ thống các chủ đề dự án gắn với thực tiễn học sinh DBĐH dân tộc (ví dụ: Dự án khảo sát và giới thiệu nét văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số, Dự án quản lý chi tiêu học tập của học sinh nội trú, Dự án xây dựng cẩm nang số về kỹ năng học tập ở trường đại học).

Chương 3: Kiểm nghiệm và đánh giá

Chương 3 trình bày quy trình và kết quả kiểm nghiệm các biện pháp đề xuất thông qua hai phương pháp: phương pháp chuyên gia và phương pháp thực nghiệm sư phạm.

1. Kiểm nghiệm bằng phương pháp chuyên gia

  • Luận án tiến hành khảo nghiệm lấy ý kiến của các chuyên gia, nhà khoa học và giáo viên môn Tin học tại các trường DBĐH dân tộc về tính cần thiết và tính khả thi của 03 biện pháp sư phạm.
  • Xử lý số liệu:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha đối với tính cần thiết và tính khả thi đều đạt yêu cầu thống kê.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) khẳng định tính hội tụ và giá trị phân biệt của các nhóm tiêu chí đánh giá biện pháp.
    • Kết quả khảo nghiệm khẳng định hệ thống biện pháp có tính cần thiết cao và hoàn toàn khả thi trong điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ của các trường DBĐH dân tộc.

2. Kiểm nghiệm bằng phương pháp thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn qua 02 vòng thực nghiệm độc lập:

Vòng thực nghiệm Thiết kế thực nghiệm Xử lý thống kê và Kết quả kiểm định
Vòng 1 Chia nhóm lớp Thực nghiệm (TN) và nhóm lớp Đối chứng (ĐC).
- Nhóm TN: Dạy học áp dụng hệ thống biện pháp đề xuất.
- Nhóm ĐC: Dạy học theo phương pháp truyền thống thông thường.
- Kiểm định Independent Samples T-test điểm đầu vào: Sự khác biệt giữa TN và ĐC không có ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$), chứng minh hai nhóm có trình độ xuất phát tương đương.
- Kiểm định T-test điểm đầu ra: Điểm trung bình của nhóm TN cao hơn rõ rệt so với nhóm ĐC với $p < 0,05$.
- Phân tích đường tần suất tích lũy hội tụ lùi: Đồ thị của nhóm TN luôn nằm lệch về phía bên phải so với nhóm ĐC, phản ánh tỷ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi cao hơn.
Vòng 2 Tiếp tục triển khai thực nghiệm trên các lớp TN và ĐC mới nhằm khẳng định tính ổn định của biện pháp. - Kiểm tra đầu vào: T-test cho thấy trình độ hai nhóm TN và ĐC ban đầu tương đương ($p > 0,05$).
- Kiểm tra đầu ra: Điểm kiểm tra sau thực nghiệm của nhóm TN cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm ĐC ($p < 0,05$).
- Phân bố điểm và đường tích lũy hội tụ lùi vòng 2 tái khẳng định sự tiến bộ đồng đều và mức độ phát triển năng lực CNTT&TT của học sinh nhóm thực nghiệm.

Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đã đặt ra.


Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về năng lực sử dụng CNTT&TT và quá trình phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT trong dạy học môn Tin học tại loại hình trường DBĐH dân tộc.
  • Xác lập khung lý thuyết về tiến trình 3 bước phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT gắn liền với các đặc điểm tâm lý, nhận thức đặc thù của học sinh người dân tộc thiểu số trong giai đoạn chuẩn bị vào đại học.

2. Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xây dựng thành công Khung năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc gồm 05 năng lực thành phần, 18 tiêu chí với bản mô tả 5 mức độ phát triển theo thang đo SOLO (từ Mức 1 đến Mức 5).
  • Đánh giá toàn diện thực trạng dạy học Tin học và mức độ đáp ứng năng lực sử dụng CNTT&TT của học sinh tại 04 trường DBĐH dân tộc trên cả nước.
  • Đề xuất hệ thống 03 biện pháp sư phạm đồng bộ: (1) Thiết kế bài dạy phát triển năng lực; (2) Dạy học gắn với bối cảnh thực tiễn và ngữ cảnh liên môn; (3) Tổ chức dạy học theo dự án học tập.
  • Cung cấp bộ minh chứng thực nghiệm và dữ liệu thống kê (Cronbach's Alpha, EFA, T-test, tần suất tích lũy lùi) khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và nội dung trình bày trong luận án:

  • Phạm vi khảo nghiệm thực nghiệm: Thực nghiệm sư phạm mới chỉ được tổ chức trực tiếp tại Trường Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn. Mặc dù đã khảo sát diện rộng tại 4 trường DBĐH dân tộc, việc mở rộng thực nghiệm đồng thời ở các trường DBĐH dân tộc tại các vùng miền khác (miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, Nam Bộ) sẽ tăng cường tính khái quát hóa của giải pháp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng ứng dụng khung năng lực sử dụng CNTT&TT sang các môn học khác trong chương trình bồi dưỡng DBĐH dân tộc.
    • Nghiên cứu phát triển các học liệu số, hệ thống bài giảng điện tử và môi trường học tập trực tuyến (E-learning, LMS) chuyên biệt hỗ trợ tự học cho học sinh dân tộc nội trú.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp phương pháp luận chuẩn mực về quy trình xây dựng khung năng lực dựa trên thang đo SOLO, kỹ thuật xử lý số liệu thống kê giáo dục (SPSS, EFA, T-test, đường tích lũy hội tụ lùi).
  • Giáo viên môn Tin học tại các trường DBĐH dân tộc và trường phổ thông dân tộc nội trú: Cung cấp khung tiêu chí đánh giá năng lực chi tiết (18 tiêu chí) cùng các kế hoạch bài dạy mẫu, chủ đề dạy học dự án có thể áp dụng trực tiếp vào giảng dạy.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và cơ quan hoạch định chính sách: Tham khảo để xây dựng chuẩn đầu ra môn Tin học, định hướng đổi mới nội dung bồi dưỡng giáo viên và đầu tư cơ sở vật chất CNTT&TT cho khối trường DBĐH dân tộc trên toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc gồm những thành phần nào?

Khung năng lực gồm 5 năng lực thành phần với 18 tiêu chí:

  1. Năng lực sử dụng máy tính cơ bản (3 tiêu chí: hiểu máy tính, thao tác máy tính, làm việc với hệ điều hành).
  2. Năng lực sử dụng phần mềm ứng dụng và phần mềm tiện ích (5 tiêu chí: soạn thảo văn bản, bảng tính, trình chiếu, phần mềm học tập, phần mềm tiện ích).
  3. Năng lực tìm kiếm, sử dụng tài nguyên trên Internet, giao tiếp, hợp tác trong môi trường mạng (3 tiêu chí: tìm kiếm, chọn lọc sử dụng tài nguyên, dùng dịch vụ mạng xã hội).
  4. Năng lực sử dụng các phương tiện CNTT&TT (3 tiêu chí: camera/webcam, máy chiếu/quét/in, thiết bị di động).
  5. Năng lực nhận biết tác động của CNTT&TT đối với xã hội, sử dụng an toàn, đạo đức, hợp pháp (4 tiêu chí: nhận biết tác động, hành vi đạo đức, chia sẻ an toàn thông tin, tham gia hoạt động CNTT).

2. Thang đo nào được sử dụng để lượng hóa mức độ phát triển năng lực của học sinh?

Luận án sử dụng thang đo SOLO (Structure of Observed Learning Outcomes) của Biggs và Collis (1982) với 5 mức độ: Tiền cấu trúc (Mức 1), Đơn cấu trúc (Mức 2), Đa cấu trúc (Mức 3), Quan hệ (Mức 4), và Trừu tượng mở rộng (Mức 5) để mô tả chi tiết mức độ đạt được cho từng tiêu chí trong khung năng lực.

3. Tác giả đề xuất những biện pháp sư phạm cụ thể nào?

Hệ thống gồm 03 biện pháp sư phạm:

  • Biện pháp 1: Thiết kế bài dạy Tin học phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT (cấu trúc chuỗi 4 hoạt động, tích hợp tiêu chí đánh giá quá trình).
  • Biện pháp 2: Dạy học Tin học gắn với bối cảnh thực tiễn (liên hệ đời sống nội trú và tích hợp ngữ cảnh các môn học khác).
  • Biện pháp 3: Tổ chức dạy học Tin học theo dự án học tập (quy trình 4 giai đoạn với hệ thống chủ đề dự án sát thực tế).

4. Kết quả thực nghiệm sư phạm được kiểm chứng như thế nào?

Thực nghiệm sư phạm được tổ chức qua 2 vòng (Vòng 1 và Vòng 2) tại Trường Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn giữa nhóm Thực nghiệm và nhóm Đối chứng. Dữ liệu được phân tích bằng Independent Samples T-test qua phần mềm SPSS, cho thấy điểm đầu vào tương đương ($p > 0,05$) nhưng điểm đầu ra của nhóm Thực nghiệm cao hơn rõ rệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), đồng thời đường tần suất tích lũy hội tụ lùi của nhóm Thực nghiệm vượt trội hơn nhóm Đối chứng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Văn Sơn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc thiết lập cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho quá trình phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc. Đề tài đã xây dựng thành công khung năng lực gồm 5 thành phần (18 tiêu chí) theo thang đo SOLO và đề xuất hệ thống 3 biện pháp dạy học môn Tin học có tính sư phạm cao. Các kết quả kiểm nghiệm chuyên gia và thực nghiệm 2 vòng tại Trường DBĐH Dân tộc Sầm Sơn đã khẳng định tính khả thi, hiệu quả của các giải pháp, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng giáo dục và tạo nguồn nhân lực cán bộ người dân tộc thiểu số.