Tổng quan nghiên cứu

Quá trình chuyển đổi mô hình giáo dục đại học Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Nghị định số 99/2019/NĐ-CP đã đặt hơn 200 cơ sở giáo dục đại học công lập trước yêu cầu tự chủ toàn diện về học thuật, tổ chức bộ máy và tài chính. Trong bối cảnh đó, năng lực quản trị đại học của đội ngũ viên chức quản lý trở thành nhân tố then chốt quyết định sự thành bại và năng lực cạnh tranh của mỗi cơ sở đào tạo. Tuy nhiên, tại nhiều trường đại học vùng như Trường Đại học Đồng Tháp, công tác quản trị vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn do thói quen điều hành hành chính truyền thống, thiếu hụt tư duy chiến lược và sự lúng túng khi thực thi cơ chế Hội đồng trường theo Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018.

Đề tài tập trung phân tích thực trạng năng lực quản trị đại học của đội ngũ viên chức quản lý tại Trường Đại học Đồng Tháp giai đoạn 2015 - 2020, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp đồng bộ cho giai đoạn 2021 - 2025. Phạm vi không gian nghiên cứu được xác lập tại Trường Đại học Đồng Tháp với sự tham gia của các cấp quản lý từ bộ môn, khoa đào tạo đến các phòng ban chức năng.

Ý nghĩa của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp luận cứ khoa học để chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh quản lý, nâng mức độ đáp ứng năng lực quản trị của đội ngũ lên trên 85%, đồng thời tối ưu hóa 3 trụ cột tự chủ nhằm gia tăng chỉ số uy tín và trách nhiệm giải trình xã hội của nhà trường trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng thuyết tự do học thuật và tự chủ đại học của Wilhelm von Humboldt khởi xướng từ năm 1810 tại Đại học Berlin, nhấn mạnh việc trao quyền tự quyết gắn với trách nhiệm học thuật không bị can thiệp hành chính trực tiếp. Đồng thời, luận văn tích hợp mô hình quản trị đại học hiện đại của thế giới, tiêu biểu là mô hình Nhà nước giám sát tại Hoa Kỳ với hơn 4.300 trường vận hành tự chủ và khung đạo đức quản trị theo Các nguyên tắc Nolan của Vương quốc Anh năm 2014.

Khung lý thuyết của đề tài chuẩn hóa 5 khái niệm cốt lõi: quản trị đại học, quản lý điều hành, năng lực quản trị, đội ngũ viên chức quản lý và phát triển năng lực theo quy luật xoắn ốc biện chứng. Khung năng lực quản trị đại học được cấu trúc thành 6 thành tố chính:

  • Năng lực xây dựng sứ mệnh, tầm nhìn và xác lập mục tiêu chiến lược;
  • Năng lực lập kế hoạch, ra quyết định chính sách về tổ chức nhân sự, học thuật và tài chính;
  • Năng lực tham mưu phân quyền và thực thi quyền lực trong trường đại học;
  • Năng lực thiết lập mối quan hệ về lợi ích và trách nhiệm với các bên liên quan;
  • Năng lực tạo dựng giá trị cốt lõi và phát triển thương hiệu nhà trường;
  • Năng lực giám sát, đánh giá việc thực thi các mục tiêu chiến lược.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên có chủ đích nhằm đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ 100% các đơn vị trực thuộc Trường Đại học Đồng Tháp. Cỡ mẫu khảo sát thực tiễn bao gồm 128 cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên viên cốt cán đại diện cho các khối phòng ban, khoa chuyên môn và Ban Giám hiệu.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu trưng cầu ý kiến thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ, kết hợp phương pháp lấy ý kiến chuyên gia và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn giai đoạn 2015 - 2020. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo thường niên của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 để tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha đạt trên 0.82. Phương pháp phân tích thống kê toán học được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác khoảng cách giữa mức độ nhận thức và năng lực thực thi thực tế, tạo cơ sở thực chứng vững chắc cho việc thiết kế giải pháp. Toàn bộ quy trình khảo sát và xử lý số liệu được triển khai chặt chẽ từ tháng 3/2020 đến tháng 11/2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng năng lực quản trị đại học của đội ngũ viên chức quản lý tại Trường Đại học Đồng Tháp mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  • Nhận thức về tầm quan trọng của quản trị đại học đạt mức cao: Điểm trung bình nhận thức đạt 4.12/5.0 với 88.5% đối tượng khảo sát khẳng định quản trị đại học là chìa khóa then chốt cho tự chủ. Tuy nhiên, mức độ hiểu biết sâu về kỹ năng ra quyết định chính sách tài chính và tổ chức bộ máy chỉ đạt mức trung bình khá với điểm số 3.35/5.0.
  • Năng lực tham mưu phân quyền còn nhiều bất cập: Cơ chế phối hợp giữa ba chủ thể "Đảng ủy - Hội đồng trường - Hiệu trưởng" chưa thực sự đồng bộ. Khoảng 42.6% viên chức quản lý phản ánh tình trạng chồng chéo thẩm quyền, gây chậm trễ trong xử lý các quyết sách chiến lược.
  • Năng lực định vị thương hiệu và giá trị cốt lõi có sự vượt trội: Năng lực tạo dựng giá trị cốt lõi đạt điểm đánh giá 3.86/5.0 với 78.2% phản hồi tích cực. Ngược lại, năng lực giám sát và đánh giá mục tiêu chiến lược chỉ đạt 3.24/5.0, trong đó 34.8% ý kiến đánh giá khâu giám sát còn mang nặng tính hình thức và thiếu chỉ số KPI định lượng.
  • Công tác quy hoạch và đào tạo bồi dưỡng chưa theo kịp thực tiễn: Chỉ có 28.5% viên chức quản lý từng tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về quản trị đại học hiện đại. Phần lớn các chương trình bồi dưỡng hiện tại vẫn nặng về quản lý hành chính sự vụ, thiếu kỹ năng quản trị rủi ro và trách nhiệm giải trình.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh giai đoạn chuyển giao phức tạp từ cơ chế hành chính bao cấp sang mô hình tự chủ theo Luật Giáo dục đại học năm 2018. Nguyên nhân căn bản xuất phát từ việc viên chức quản lý xuất thân từ chuyên môn giảng dạy, chưa được đào tạo bài bản về khoa học quản trị và quản trị tài chính công.

Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của nhiều học giả trong nước khi chỉ ra rằng tự chủ đại học tại Việt Nam đang bị nghẽn ở khâu thực thi quyền lực của Hội đồng trường và năng lực giải trình của đội ngũ quản lý cấp trung. Dữ liệu khảo sát khi trực quan hóa qua biểu đồ mạng nhện 6 trục năng lực cho thấy sự lệch pha rõ nét: trục giá trị thương hiệu phát triển mạnh nhưng trục quản trị tài chính và giám sát chiến lược bị co cụm. Bảng đối sánh tương quan cũng chỉ ra mối quan hệ thuận chiều chặt chẽ với hệ số r = 0.74 giữa mức độ phân quyền và hiệu quả quản trị đơn vị.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuẩn hóa và phát triển toàn diện năng lực quản trị cho đội ngũ viên chức quản lý tại Trường Đại học Đồng Tháp giai đoạn 2021 - 2025, luận văn đề xuất 6 biện pháp thực tiễn:

  • Nâng cao nhận thức và chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh quản trị: Tổ chức tuyên truyền các nghị quyết đổi mới giáo dục đại học, phấn đấu 100% cán bộ thuộc diện quy hoạch nắm vững mô hình quản trị hiện đại và các quy định pháp lý về tự chủ đại học trước quý II/2022. Chủ thể thực hiện: Đảng ủy và Ban Giám hiệu.
  • Xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển năng lực định kỳ: Ban hành đề án phát triển nhân sự quản trị giai đoạn 2021 - 2025 có tầm nhìn đến năm 2030, tiến hành rà soát đánh giá hàng năm để bổ sung ít nhất 15% nhân tố trẻ có năng lực vào nguồn quy hoạch. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức cán bộ.
  • Tăng cường phân quyền và xác lập trách nhiệm giải trình minh bạch: Hoàn thiện quy chế tổ chức và hoạt động, phân định rõ thẩm quyền giữa Hội đồng trường và Ban Giám hiệu, ủy quyền tự chủ học thuật và ngân sách cho 100% các khoa đào tạo nhằm cắt giảm 30% thời gian phê duyệt thủ tục. Chủ thể thực hiện: Hội đồng trường và Hiệu trưởng.
  • Đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo mô hình thực chiến: Thiết kế các khóa huấn luyện chuyên sâu dựa trên tình huống thực tế về quản trị tài chính, nhân sự, kiểm định chất lượng, đảm bảo 100% viên chức quản lý hoàn thành chứng chỉ bồi dưỡng chuyên biệt trước năm 2023. Chủ thể thực hiện: Phòng Đào tạo và các chuyên gia tư vấn.
  • Đổi mới công tác đánh giá viên chức gắn với tư duy sáng tạo: Áp dụng hệ thống đánh giá hiệu suất công việc theo tiêu chí KPI, chú trọng khả năng gắn kết doanh nghiệp và thu hút nguồn lực xã hội hóa, nâng tỷ lệ hợp tác chiến lược của nhà trường tăng tối thiểu 25% mỗi năm. Chủ thể thực hiện: Hội đồng thi đua khen thưởng.
  • Xây dựng cơ chế tài chính hỗ trợ và tạo động lực học tập: Trích lập từ 10% đến 15% quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để tài trợ cho các đề án đổi mới quản trị và hỗ trợ viên chức tham gia các chương trình đào tạo quản trị chuẩn quốc tế. Chủ thể thực hiện: Phòng Kế hoạch - Tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Lãnh đạo cấp cao và Thường trực Hội đồng trường: Cung cấp khung năng lực chuẩn mực và cơ chế phân định thẩm quyền rõ ràng để vận hành hiệu quả mô hình tự chủ đại học, giảm thiểu xung đột chức năng trong quản trị chiến lược.
  • Đội ngũ viên chức quản lý cấp phòng, ban, khoa, bộ môn: Giúp các nhà quản lý cấp trung tự đánh giá mức độ đáp ứng 6 trục năng lực cốt lõi, từ đó chủ động xây dựng lộ trình tự bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch, quản trị nhân sự và kiểm định chất lượng đào tạo.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, bộ công cụ khảo sát SPSS và hệ thống cơ sở lý luận về quản trị đại học hiện đại.
  • Cơ quan hoạch định chính sách giáo dục: Cung cấp dữ liệu thực tiễn sinh động từ một trường đại học công lập trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long, phục vụ việc hoàn thiện các thông tư hướng dẫn thực thi Luật Giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt cốt lõi giữa quản trị đại học và quản lý điều hành là gì? Quản trị đại học tập trung vào việc định hướng chiến lược dài hạn, ban hành chính sách vĩ mô, xây dựng tầm nhìn và giám sát việc thực hiện mục tiêu thông qua Hội đồng trường. Ngược lại, quản lý điều hành do Ban Giám hiệu phụ trách nhằm tổ chức triển khai trực tiếp các công việc thường nhật, đảm bảo nguồn lực vận hành trơn tru theo đúng chính sách đã đề ra.

Khung năng lực quản trị đại học trong luận văn gồm những trụ cột nào? Khung năng lực gồm 6 trụ cột: xây dựng sứ mệnh - tầm nhìn chiến lược; lập kế hoạch và ra quyết định chính sách; tham mưu phân quyền và thực thi quyền lực; thiết lập quan hệ lợi ích - trách nhiệm với các bên liên quan; kiến tạo giá trị cốt lõi - thương hiệu; giám sát và đánh giá mục tiêu. Khung này được chuẩn hóa với độ tin cậy kiểm định Cronbach's Alpha đạt trên 0.82.

Tại sao việc phân quyền cho cấp khoa lại mang tính cấp thiết trong bối cảnh hiện nay? Khảo sát thực tế cho thấy 42.6% cán bộ phản ánh tình trạng nghẽn quyết định hành chính. Trao quyền tự chủ học thuật, tổ chức và tài chính cho cấp khoa giúp tăng tính chủ động mở ngành mới theo nhu cầu thị trường, tối ưu hóa công tác tuyển sinh và cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý các quy trình sự vụ.

Luận văn đề xuất giải pháp gì cho bài toán thiếu hụt kinh phí đào tạo quản trị? Tác giả kiến nghị nhà trường cần trích lập từ 10% đến 15% kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hàng năm để xây dựng quỹ đào tạo chuyên biệt. Nguồn kinh phí này dùng để chi trả học phí bồi dưỡng kỹ năng quản trị thực chiến, tổ chức hội thảo chuyên gia và khen thưởng các sáng kiến quản trị đột phá.

Kết quả nghiên cứu này có thể áp dụng cho các cơ sở giáo dục khác không? Hệ thống 6 biện pháp và bộ tiêu chuẩn năng lực được thiết kế dựa trên các nguyên tắc phổ quát của Luật Giáo dục đại học năm 2018. Do đó, mô hình này hoàn toàn có thể chuyển giao và ứng dụng hiệu quả cho các trường đại học công lập đang trong quá trình chuyển đổi mô hình tự chủ tại Việt Nam.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị đại học và xác lập khung 6 năng lực cốt lõi cho đội ngũ viên chức quản lý trường đại học trong bối cảnh tự chủ.
  • Bức tranh thực trạng tại Trường Đại học Đồng Tháp giai đoạn 2015 - 2020 phản ánh rõ khoảng cách giữa nhận thức tích cực (Mean = 4.12/5.0) và năng lực thực thi giám sát chiến lược còn hạn chế (Mean = 3.24/5.0).
  • Hệ thống 6 biện pháp phát triển năng lực quản trị được xây dựng trên 4 nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, thực tiễn, kế thừa và khả thi với lộ trình triển khai rõ ràng cho giai đoạn 2021 - 2025.
  • Nghiên cứu đóng góp cơ sở dữ liệu thực nghiệm quan trọng giúp nhà trường nâng cao mức độ đáp ứng năng lực của đội ngũ quản lý lên trên 85%, củng cố vững chắc vị thế trung tâm đào tạo nhân lực trình độ cao vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Các cơ sở giáo dục đại học cần nhanh chóng ban hành quy chế tự chủ nội bộ, đẩy mạnh phân quyền gắn liền với trách nhiệm giải trình và chuẩn hóa đội ngũ quản trị để bứt phá bền vững trong giai đoạn mới.