Đặt vấn đề, để ngỏ Tự tìm lấy con đƣờng Khám phá có hƣớng 2 phƣơng pháp giải. dẫn một phần. Chọn tình huống xuất Xác định vấn đề trong Khám phá tự do. 3 phát hay chấp nhận tình huống, tìm lời sự lựa chọn của HS.
giải theo con đƣờng của mình. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Một cách phân loại khác về DHKP, gồm 6 dạng sau [29, tr. 88-89]: - Khám phá quy nạp: Là phƣơng pháp khám phá đi từ cái riêng rẽ để tìm ra cái chung, cái đặc trƣng. Quy trình dạy học đƣợc tiến hành qua 6 giai đoạn, ở mỗi giai đoạn có các bƣớc nhỏ để vận hành.
- Khám phá diễn dịch: Là phƣơng pháp khám phá đi từ cái chung để tìm ra cái riêng phục vụ cho việc hình thành cái chung. Khi dạy học, GV nêu ra ý khái quát, chẳng hạn một nguyên lí, một khái niệm để thu hút HS tìm ra những khía cạnh cụ thể để đi đến nguyên lí, khái niệm đƣa ra. Dạy học theo khám phá diễn dịch đƣợc tiến hành qua 5 giai đoạn gọi là quy trình 5E: Tạo chú ý (Eugage), khảo sát (Exprole), giải thích (Explain), phát hiện (Elaborate), đánh giá (Evaluation). Mỗi giai đoạn có các bƣớc nhỏ để thực hiện.
- Dạy học tự phát hiện: Là PPDH mà HS tự tìm ra những điều mới lạ do nghệ thuật sƣ phạm của ngƣời thầy, đƣợc tiến hành qua 9 bƣớc cơ bản: xem xét tình trạng đang xảy ra xác định vấn đề thu thập thông tin phân tích thông tin lập kế hoạch giải quyết lựa chọn kế hoạch tốt nhất thực hiện kế hoạch kiểm soát, đánh giá lặp lại chu trình. - Dạy học dự án: Là PPDH mà HS thực hiện một nhiệm vụ học tập có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn. Nhiệm vụ này đƣợc HS thực hiện với tính tự lực cao trong suốt quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch dự án đến việc thực hiện dự án, điều khiển, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện. Kết quả của dự án là những sản phẩm có thể trình bày, giới thiệu.
- Dạy học giải quyết vấn đề: Là một quan điểm dạy học mà bản chất của nó là đặt ra trƣớc HS một hệ thống các vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chƣa biết, chuyển HS vào tình huống có vấn đề, kích thích hoạt động tƣ duy tích cực của HS trong quá trình giải quyết vấn đề. - Dạy học khám phá trên mạng (Webquest): đƣợc thực hiện qua 6 bƣớc cơ bản: nhập đề; xác định nhiệm vụ; hƣớng dẫn nguồn thông tin; HS thực hiện nhiệm vụ; HS trình bày kết quả; đánh giá kết quả, có phê phán. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Những ưu điểm và hạn chế của dạy học khám phá So với dạy học bằng phƣơng pháp thông báo, giải thích, minh họa thì DHKP có một số ƣu điểm sau [5, tr.
4-8]: - HS coi việc học là của mình từ đó phát huy đƣợc tính tích cực, độc lập, chủ động, sáng tạo trong quá trình học tập. - Tạo ra hứng thú, đem lại niềm vui, kích thích trực tiếp lòng ham mê học tập của HS. Đó chính là động lực của quá trình dạy học. - HS hiểu sâu, nhớ lâu những nội dung cốt lõi của bài học qua các hoạt động khám phá.
Nhƣ vậy, các em không chỉ có kiến thức mà còn có phƣơng pháp tìm kiếm ra kiến thức, phát triển đƣợc năng lực tƣ duy. - Đƣợc hợp tác với những HS khác trong quá trình học tập; tự đánh giá, tự điều chỉnh vốn tri thức của mình, là cơ sở hình thành phƣơng pháp tự học. - Giải quyết những vấn đề nhỏ và vừa sức với HS, đƣợc tiến hành thƣờng xuyên trong quá trình học tập là phƣơng thức để HS tiếp cận với kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề có nội dung khái quát hơn. - Đối thoại giữa GV với HS, giữa HS với HS tạo ra bầu không khí sôi nổi, tích cực, góp phần hình thành mối quan hệ giao tiếp trong lớp học và trong nhà trƣờng.
Tuy nhiên, DHKP cũng có một số hạn chế nhƣ sau [5, tr. 4-8]: - Dạy học bằng các hoạt động khám phá nếu thực hiện không hợp lí thì HS lúng túng không thực hiện đƣợc các hoạt động nhất là HS yếu kém, gây lãng phí thời gian, giảm hứng thú, một số HS sẽ trở nên lƣời biếng. - Nếu hƣớng dẫn không tốt HS có thể đi tới những khám phá sai lầm, có thể gây phản tác dụng. - Hoạt động khám phá cần nhiều thời gian, nếu HS chƣa quen sẽ làm chậm tiến độ, phá vỡ kế hoạch dự kiến của GV.
- Có những nội dung không thích hợp với dạy học bằng các hoạt động khám phá, nếu áp dụng máy móc sẽ không có hiệu quả. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nghiên cứu khoa học 1. Khái niệm nghiên cứu khoa học Theo tác giả Trần Thanh Ái (2009) [1, tr.
21-25], mục tiêu của NCKH là tạo ra kiến thức mới. Vì thế, nhà khoa học phải có đủ kiến thức để phát hiện ra ranh giới giữa cái đã biết và cái chƣa biết. Để đạt đƣợc điều này, mỗi cá nhân phải tự học để bổ sung kiến thức khoa học chuyên ngành. Có nhiều định nghĩa về NCKH (dẫn theo Lê Đình Trung và Phan Thị Thanh Hội) [29, tr.
106-107]: NCKH có thể định nghĩa là nghiên cứu về câu hỏi của các lí thuyết khoa học và giải thích. NCKH cũng có thể định nghĩa là: Áp dụng các phƣơng pháp khoa học để điều tra các mối quan hệ giữa các hiện tƣợng tự nhiên xã hội, hoặc để giải quyết một vấn đề sức khỏe hay vấn đề mang tính kĩ thuật. NCKH cũng có thể định nghĩa là một hoạt động tìm kiếm, xem xét, điều tra hoặc thử nghiệm; dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức thu đƣợc từ các điều tra thí nghiệm. Tác giả Vũ Cao Đàm (2003) đã định nghĩa: NCKH là sự phát triển bản chất của sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới hoặc sáng tạo phƣơng pháp mới, phƣơng tiện kĩ thuật mới để làm biến đổi sự vật, phục vụ mục tiêu hoạt động của con ngƣời.
Quy trình nghiên cứu khoa học Tác giả Vũ Cao Đàm (2003) đã đƣa ra quy trình NCKH có thể áp dụng cho nhiều chuyên ngành khác nhau. Quy trình gồm 4 bƣớc cơ bản nhƣ sau: Bƣớc 1: Quan sát sự vật, hiện tƣợng và xác định vấn đề nghiên cứu Bƣớc 2: Thiết lập giả thuyết hoặc dự đoán về vấn đề nghiên cứu Bƣớc 3: Thu thập và xử lí thông tin về vấn đề nghiên cứu Bƣớc 4: Kết luận xác nhận hay phủ nhận giả thuyết về vấn đề nghiên cứu 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Từ quy trình NCKH trên, tùy thuộc vào lĩnh vực chuyên môn của mỗi môn học khác nhau về đối tƣợng nghiên cứu, có thể bổ sung thêm những điểm phù hợp cho từng bƣớc của quy trình. Theo tác giả Phan Thị Thanh Hội, Nguyễn Thị Phƣơng Thúy (2014) [17, tr. 182-194], quy trình NCKH gồm các bƣớc sau đây: Bƣớc 1.
Quan sát và xác định vấn đề nghiên cứu Bƣớc 2. Đặt câu hỏi nêu vấn đề Bƣớc 3. Nêu giả thuyết nghiên cứu Nếu giả Bƣớc 4. Nghiên cứu tài liệu Bƣớc 5.
Thiết kế thí nghiệm thuyết bị bác bỏ Bƣớc 6. Kết luận vấn đề nghiên cứu Bƣớc 7. Viết báo cáo và thuyết trình Hình 1. Quy trình nghiên cứu khoa học trong dạy học Sinh học Giải thích quy trình: Bước 1: Quan sát và xác định vấn đề nghiên cứu: HS chỉ ra đƣợc bản chất của sự vật, hiện tƣợng và mối quan hệ với các sự vật, hiện tƣợng khác.
Từ đó đặt câu hỏi nghiên cứu dựa vào kiến thức, kinh nghiệm của HS. Các bƣớc thực hiện: - Quan sát sự vật, hiện tƣợng để phát hiện bản chất của sự vật, hiện tƣợng. - Huy động vốn kiến thức đã biết về sự vật, hiện tƣợng đó. - Tƣ duy để tìm ra mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tƣợng theo logic khoa học để tìm ra kiến thức mới, qua đó nhận ra vấn đề nghiên cứu.
16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Đặt tên vấn đề nghiên cứu. Tên vấn đề nghiên cứu phải rõ ràng, chứa mục tiêu nghiên cứu; có thể chỉ ra phƣơng tiện thực hiện mục tiêu, môi trƣờng chứa đựng mục tiêu. Bước 2: Đặt câu hỏi nêu vấn đề: Đặt câu hỏi nêu vấn đề nhằm tìm ra mối quan hệ bản chất và mâu thuẫn giữa kiến thức HS đã biết và kiến thức chƣa biết để tìm ra cách giải quyết vấn đề nghiên cứu. Câu hỏi đặt ra phải đơn giản, cụ thể, rõ ràng, xác định giới hạn, phạm vi nghiên cứu và có khả năng thực hiện đƣợc thí nghiệm để kiểm chứng.
Các bƣớc thực hiện: - Tìm ra mối quan hệ bản chất giữa kiến thức HS đã biết và kiến thức chƣa biết. - Đặt câu hỏi nêu vấn đề. Bước 3: Nêu giả thuyết nghiên cứu: HS hình thành ý tƣởng, tìm ra câu trả lời hoặc sự giải thích vấn đề chƣa biết (đặt giả thuyết) để hình thành cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu. Các bƣớc thực hiện: - Xem xét bản chất chung và riêng của sự vật, hiện tƣợng; xác định mối quan hệ của chúng.
- Đƣa ra các nhận định sơ bộ, các phỏng đoán, luận điểm cần chứng minh về vấn đề nghiên cứu. Bước 4: Nghiên cứu tài liệu: HS cần chọn đƣợc căn cứ chặt chẽ và có thêm kiến thức rộng, sâu về vấn đề đang nghiên cứu, đồng thời đề xuất phƣơng pháp thực nghiệm thích hợp. Các bƣớc thực hiện: - Thu thập nguồn tài liệu liên quan tới vấn đề nghiên cứu. - Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu.
- Đƣa ra cơ sở lý thuyết của vấn đề nghiên cứu. Bước 5: Thiết kế thí nghiệm (bước này có thể không sử dụng trong một số nghiên cứu): Trong bƣớc này, HS cần tiến hành các công việc sau: 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Xác định mục tiêu thí nghiệm: HS chỉ ra những sản phẩm dự kiến đạt đƣợc trong thí nghiệm và phân tích, chỉ rõ kết quả thí nghiệm, các thao tác kĩ thuật cần đạt đƣợc qua thí nghiệm. Chuẩn bị các yêu cầu của thí nghiệm: Chuẩn bị nguyên liệu, dụng cụ, hóa chất thí nghiệm. Thao tác thí nghiệm: HS cần làm thành thạo các bƣớc thí nghiệm và giải thích đƣợc cơ sở khoa học của từng thao tác.
Quan sát hiện tượng và giải thích kết quả của thí nghiệm: HS quan sát, ghi chép và thu thập dữ liệu để giải thích kết quả thu đƣợc.