Luận văn thạc sĩ vnu ued dạy học trải nghiệm phần hợp chất nitrogen nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trung học phổ thông

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu dạy học trải nghiệm hợp chất nitrogen, phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trung học phổ thông.

Chuyên ngành

Sư Phạm Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2020

140
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Trên thế giới

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM PHẦN HỢP CHẤT NITROGEN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH

2.1. Tổng quan phần hợp chất nitrogen

2.2. Cấu trúc, nội dung phần hợp chất nitrogen – lớp 12

2.3. Mục tiêu phần hợp chất nitrogen

2.4. Những điểm lưu ý về nội dung và phương pháp dạy học phần hợp chất nitrogen

2.5. Xác định nguyên tắc xây dựng kế hoạch dạy học trải nghiệm

2.6. Xây dựng quy trình dạy học trải nghiệm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh

2.7. Thiết kế hoạt động trải nghiệm để phát triển năng lực hợp tác cho học sinh phần hợp chất nitrogen

2.8. Tổ chức hoạt động trải nghiệm ngoài nhà trường bằng hình thức tổ chức tham quan dã ngoại kết hợp học tập tại thực địa

2.9. Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong nhà trường bằng hình thức hội thi/cuộc thi

2.10. Tổ chức hoạt động trải nghiệm với hình thức sử dụng phương pháp đóng vai

2.11. Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác cho học sinh trung học phổ thông

2.12. Thiết kế phiếu thăm dò ý kiến của HS sau thực nghiệm

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

3.2. Mục đích thực nghiệm sư phạm

3.3. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

3.4. Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm

3.4.1. Đối tượng thực nghiệm

3.4.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm

3.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.6. Phương pháp thu thập và xử lí dữ liệu

3.6.1. Phương pháp xử lí dữ liệu qua bài kiểm tra

3.6.2. Thu thập và xử lí dữ liệu qua phiếu đánh giá năng lực hợp tác của HS

3.7. Khảo sát lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

3.8. Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm

3.8.1. Kết quả thông qua bài kiểm tra

3.8.2. Kết quả qua đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh

3.9. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.9.1. Về mặt định tính

3.9.2. Về mặt định lượng

3.10. Kết quả phản hồi của giáo viên và học sinh sau thực nghiệm

3.11. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Năng Lực Hợp Tác Qua Dạy Học Trải Nghiệm Hợp Chất Nitrogen

Phát triển năng lực hợp tác là một trong những mục tiêu quan trọng trong giáo dục hiện đại. Đặc biệt, việc áp dụng phương pháp dạy học trải nghiệm trong giảng dạy hợp chất nitrogen không chỉ giúp học sinh hiểu sâu về kiến thức hóa học mà còn phát triển các kỹ năng hợp tác cần thiết. Hợp chất nitrogen là một phần quan trọng trong chương trình hóa học lớp 12, và việc dạy học trải nghiệm sẽ tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh tham gia và hợp tác với nhau.

1.1. Khái Niệm Về Dạy Học Trải Nghiệm

Dạy học trải nghiệm là phương pháp giáo dục mà trong đó học sinh tham gia vào các hoạt động thực tiễn, từ đó rút ra bài học và kiến thức cho bản thân. Phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn phát triển các kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm và giải quyết vấn đề.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Hợp Tác Trong Giáo Dục

Hợp tác trong giáo dục giúp học sinh phát triển kỹ năng làm việc nhóm, khả năng giao tiếp và tư duy phản biện. Những kỹ năng này rất cần thiết trong môi trường làm việc hiện đại, nơi mà sự hợp tác và giao tiếp hiệu quả là yếu tố quyết định thành công.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Dạy Học Hợp Chất Nitrogen

Mặc dù dạy học hợp chất nitrogen có nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc áp dụng phương pháp dạy học trải nghiệm. Một trong những vấn đề chính là sự thiếu hụt tài liệu và phương tiện hỗ trợ cho giáo viên trong việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm. Ngoài ra, không phải tất cả học sinh đều có khả năng hợp tác tốt, điều này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình học tập.

2.1. Thiếu Tài Liệu Hỗ Trợ Dạy Học

Nhiều giáo viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu và công cụ hỗ trợ cho việc dạy học trải nghiệm. Điều này dẫn đến việc không thể tổ chức các hoạt động học tập phong phú và đa dạng, ảnh hưởng đến sự hứng thú của học sinh.

2.2. Khả Năng Hợp Tác Của Học Sinh

Không phải tất cả học sinh đều có khả năng hợp tác tốt. Một số học sinh có thể gặp khó khăn trong việc giao tiếp và làm việc nhóm, điều này có thể dẫn đến sự không đồng thuận trong nhóm và ảnh hưởng đến kết quả học tập chung.

III. Phương Pháp Dạy Học Trải Nghiệm Hợp Chất Nitrogen

Để phát triển năng lực hợp tác cho học sinh, việc áp dụng các phương pháp dạy học trải nghiệm là rất cần thiết. Các phương pháp này bao gồm tổ chức các hoạt động nhóm, thí nghiệm thực tế và các dự án học tập. Những hoạt động này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về hợp chất nitrogen mà còn khuyến khích sự hợp tác và giao tiếp giữa các em.

3.1. Tổ Chức Hoạt Động Nhóm

Hoạt động nhóm là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để phát triển năng lực hợp tác. Giáo viên có thể chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao cho mỗi nhóm một nhiệm vụ liên quan đến hợp chất nitrogen, từ đó khuyến khích học sinh làm việc cùng nhau để hoàn thành nhiệm vụ.

3.2. Thí Nghiệm Thực Tế

Thí nghiệm thực tế giúp học sinh trải nghiệm trực tiếp các phản ứng hóa học liên quan đến hợp chất nitrogen. Qua đó, học sinh không chỉ học được kiến thức mà còn phát triển kỹ năng làm việc nhóm khi thực hiện thí nghiệm cùng nhau.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Dạy Học Trải Nghiệm Hợp Chất Nitrogen

Việc áp dụng dạy học trải nghiệm trong giảng dạy hợp chất nitrogen đã cho thấy nhiều kết quả tích cực. Học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển được năng lực hợp tác. Các nghiên cứu cho thấy rằng học sinh tham gia vào các hoạt động trải nghiệm có kết quả học tập tốt hơn so với các phương pháp dạy học truyền thống.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng học sinh tham gia vào dạy học trải nghiệm có sự cải thiện rõ rệt về năng lực hợp tác và kết quả học tập. Học sinh có khả năng làm việc nhóm tốt hơn và có sự hứng thú hơn với môn học.

4.2. Phản Hồi Từ Học Sinh

Học sinh thường phản hồi tích cực về các hoạt động trải nghiệm. Họ cảm thấy hứng thú hơn với việc học và có khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn tốt hơn.

V. Kết Luận Về Phát Triển Năng Lực Hợp Tác Qua Dạy Học Trải Nghiệm

Phát triển năng lực hợp tác qua dạy học trải nghiệm hợp chất nitrogen là một phương pháp hiệu quả trong giáo dục hiện đại. Việc áp dụng phương pháp này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển các kỹ năng mềm cần thiết cho tương lai. Để đạt được hiệu quả cao nhất, cần có sự hỗ trợ từ các tài liệu và phương tiện dạy học phù hợp.

5.1. Tương Lai Của Dạy Học Trải Nghiệm

Dạy học trải nghiệm sẽ tiếp tục được phát triển và áp dụng rộng rãi trong giáo dục. Các trường học cần chú trọng đầu tư vào cơ sở vật chất và đào tạo giáo viên để nâng cao chất lượng dạy học.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Giáo Viên

Giáo viên cần chủ động tìm kiếm và áp dụng các phương pháp dạy học trải nghiệm trong giảng dạy. Việc này không chỉ giúp học sinh phát triển năng lực hợp tác mà còn nâng cao chất lượng giáo dục.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued dạy học trải nghiệm phần hợp chất nitrogen nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trung học phổ thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài. Thiết kế kế hoạch dạy học trải nghiệm phần hợp chất nitrogen nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh. Thực nghiệm sư phạm.

4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1. Trên thế giới Từ rất xa xưa, con người đã có những hiểu biết nhất định và đã thấy được ý nghĩa cũng như vai trò to lớn của hoạt động trải nghiệm với việc học tập của mỗi cá nhân con người. Các nhà triết học, các nhà giáo dục dựa trên quan điểm triết học về giáo dục của mình đã nghiên cứu về tác dụng của trải nghiệm đối với giáo dục ở các góc độ khác nhau.

Khổng Tử là nhà triết học vĩ đại nhất phương Đông, những lời dạy của ông vô cùng uyên thâm và sâu sắc; vào năm (551-479 TCN) đã răn dạy: “Những gì tôi nghe, tôi sẽ quên; những gì tôi thấy, tôi sẽ nhớ; những gì tôi làm, tôi sẽ hiểu”, lời răn dạy này đã đề cao tinh thần chú trọng việc dạy và học tập từ trải nghiệm và thực hành hay J.A Cô-men-xki:“Quan điểm về dạy học phải đảm bảo mối liên hệ với đời sống, giáo dục thông qua trò chơi, hoạt động ngoài lớp, ngoài thiên nhiên” hoặc Mác-Ănghen và Lê-nin về “Giáo dục kĩ thuật tổng hợp và giáo dục kết hợp với lao động sản xuất” trên cơ sở phát triển đề cương về giáo dục kĩ thuật tổng hợp của Crupxcaia…[15,tr.50] Quan điểm học qua trải nghiệm chỉ trở thành tư tưởng giáo dục chính thống và phát triển thành học thuyết khi gắn liền với các nhà tâm lí học, giáo dục học như: John Dewey (1859- 1952), Kurt Lewin (1890- 1947), Jean Piaget (1896- 1980), Lev Vygotsky (1896- 1934), David Kolb, William James, Carl Jung (1875 – 1961), Carl Rogers (1902- 1987), Paulo Freire (1921- 1997) và các nhà giáo dục hiện đại sau này… J.Deway đã đưa ra quan điểm “học qua làm, học bắt đầu từ làm”. Theo ông, quá trình sống và quá trình giáo dục không phải là hai quá trình mà là một quá trình. Trong quá trình sống, con người không ngừng thu lượm kinh nghiệm và cải tổ kinh nghiệm. Ông yêu cầu nhà trường phải là một dạng cuộc sống xã hội, trở thành xã hội thu nhỏ, phải đem những thứ thiết yếu của xã hội vào quá trình giáo dục.

Ông là người đã tuyên ngôn về “ học qua làm, học bắt đầu từ làm”, trẻ em phải học tập 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trong chính cuộc sống xã hội. Dạy học phải giao việc cho học sinh làm, chứ không phải giao vấn đề cho học sinh. Những tri thức đạt được thông qua làm việc mới chính là tri thức thật. Theo đó, cần đưa các loại bài tập hoạt động như: nghề làm vườn, dệt, nghề mộc… vào nhà trường.

Loại bài tập này vừa có khả năng phát triển hứng thú và năng lực của học sinh, vừa phản ánh được thực tiễn xã hội. Do đó mục đích của giáo dục không phải là đào tạo người học, hay là làm cho người học phát triển phù hợp với một vài khuôn mẫu định sẵn xa vời, mà là giúp cho người học giải quyết những vấn đề được đặt ra do những tiếp xúc hàng ngày, với điều kiện tự nhiên và xã hội. Cũng theo Deway mục đích của giáo dục nhà trường là đảm bảo quá trình giáo dục liên tục bằng cách tổ chức hoạt động thúc đẩy sự phát triển của trẻ. Xu hướng học tập từ cuộc sống là cách tốt nhất của việc tổ chức hoạt động giáo dục ở trường học.

Bên cạnh những hoạt động trong trường học, cần thiết kế các hoạt động xã hội khác để trẻ có hứng thú, tham gia thực hiện và tự nhận thấy ý nghĩa của chúng cũng như vai trò của mình trong đó. Vì vậy để phát triển trí tuệ cho học sinh, phương pháp dạy học phải bằng trải nghiệm và thông qua trải nghiệm, nghĩa là để cho trẻ được trực tiếp tham gia vào hoạt động. Sự phát triển trí tuệ trước hết phải có quá trình hình thành biểu tượng. Trải nghiệm sẽ cho trẻ biểu tượng trong đầu về sự vật hiện tượng đó.

Nhìn chung, tư tưởng giáo dục của J.Deway đã rất tiến bộ vào thời kì đó, và đến bây giờ tư tưởng giáo dục về “học thông qua làm, học qua trải nghiệm” của ông vẫn là một trong những triết lí giáo dục điển hình của nước Mĩ. Ông phê phán giáo dục truyền thống làm đứa trẻ trở nên bị động, chấp nhận, phục tùng, thiếu sáng tạo. Ông đưa ra các lí thuyết và nguyên tắc giáo dục: giáo dục là cuộc sống, nhà trường là xã hội, lấy học sinh làm trung tâm, coi trọng phương pháp giáo dục qua trải nghiệm… Có thể nói đây là tư tưởng, cách tiếp cận quá trình giáo dục tiến bộ. Bởi những đóng góp to lớn và có giá trị như vậy nên J.Deway được lịch sử giáo dục nước Mĩ và thế giới ghi nhận là nhà giáo dục xuất sắc.

36- 40] Có rất nhiều nghiên cứu về “học tập trải nghiệm”, nổi bật có thể nói đến chu trình học từ trải nghiệm của David Kolb. Ông đã đưa ra một chu trình học tập qua 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trải nghiệm gồm 4 bước sau: Bước một là kinh nghiệm rời rạc (cảm nhận): học từ kinh nghiệm cụ thể, chi tiết từng bước và thường liên quan đến kinh nghiệm của người đi trước. Nhạy cảm với cảm nhận của người khác. Bước hai là quan sát có suy tưởng (nhìn): quan sát trước khi đưa ra một phán quyết bằng cách xem sự vật hiện tượng từ những quan điểm khác nhau.

Bước ba là khái niệm hóa (tư duy): phân tích logic những ý tưởng và hành động trên sự hiểu biết về tình huống. Bước bốn là thử nghiệm tích cực (làm): Khả năng hoàn thành nhiệm vụ bằng cách thu hút mọi người cùng hành động. Bước này bao gồm cả việc biết chấp nhận rủi ro. 53- 54] Nhìn chung, các nhà giáo dục thời kì trước như Bourassa, Serre, Ross, Vygotsky và Glassman hay Chichkering, Piaget… đều có những quan điểm, cái nhìn rất tích cực về học tập trải nghiệm.

Họ khẳng định rằng: - Học tập qua sự trải nghiệm là môi trường tích cực để xây dựng, hình thành và củng cố hành vi, thái độ tích cực của người học với môi trường tự nhiên, môi trường sống và cuộc sống thực tiễn. - Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) được diễn ra dưới hai hình thức của sự học. Thứ nhất là học trải nghiệm qua cuộc sống hằng ngày, đây là hình thức học không chính thức, qua công việc hàng ngày, qua thể thao… Và thứ hai là hình thức học tập trong khuôn khổ chính thức đó là sự trải nghiệm có chủ đích của nhà giáo dục trong quá trình đào tạo người học như chương trình làm việc, các hoạt động học tập đa dạng. - HĐTN trong nhà trường là hoạt động học tập mà người học được tiếp cận trực tiếp với đối tượng mà họ nghiên cứu, học tập và qua sự quan sát, thao tác trực tiếp trên đối tượng học tập, người học phải có ý thức thay đổi thực tiễn, nghĩa là vận dụng những tri thức mà mình thu nhận được vào một tình huống mới, bối cảnh mới phục vụ sự phát triển của con người.

Trong những năm 1995 -1996, nhiều nhà giáo dục học đã tổ chức các chương trình học tập trải nghiệm và các nghiên cứu về chương trình học tập này. Kết quả nghiên cứu một lần nữa khẳng định: Hoạt động học tập trải nghiệm giúp người học tăng sự tự tin vào chính mình, năng lực tự chủ và khả năng lý luận của người học 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tăng lên, có những hành vi và hành động khéo léo hơn khi giao tiếp với người khác. Bên cạnh đó, các năng lực xã hội của người học cũng được phát triển và cho kết quả tích cực như phát triển cảm xúc xã hội, người học cảm thấy thoải mái và thích thú hơn bởi vì chính sự trải nghiệm thực tế đã kích thích sự tò mò của họ, tăng ham muốn tham gia các hoạt động xã hội, giảm stress và căng thẳng khi học, giảm rào cản giữa các cá nhân… Tiếp đó, nhà giáo dục Coleman đưa ra 4 bước tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm: Bước một là người học tham gia vào một hoạt động trong tình huống cụ thể, bối cảnh đặc biệt mà người học có thể thấy ngay được hiệu quả của hoạt động này. Bước hai là người học tìm cách hiểu bản chất các hiệu quả trong tình huống hoạt động vừa qua đem lại, theo cách mà người học phải đưa ra các dự đoán là cái gì đã diễn ra và nó sẽ diễn ra như thế nào trong các tình huống tương tự hoặc trong các tình huống gần giống với tình huống đã hoạt động.

Bước ba làngười học phải tìm cách hiểu những nguyên lí chính, nguyên lí chung nhất mà khi hoạtđộng nó sinh ra kết quả như trên trong một lớp các tình huống như vậy. Điều này đòi hỏi người học phải có năng lực thiết lập các mối quan hệ nhân quả với nhau, cụ thể là liên hệ giữa hành động với kết quả mà mình vừa tác động trong tình huống vừa qua, khi đó bắt buộc người học phải có một số suy luận về sự thay đổi đa dạng hành động của mình để dự đoán hoặc quan sát kết quả mà mỗi thay đổi đó đem lại. Bước bốn là người học phải khái quát hóa nguyên lí thu được trong quan hệ nhân quả vừa qua làm cơ sở để xử lí các tình huống mới hoặc các tình huống có những sự khác biệt thì người học phải đưa ra được các tiên đoán về quan hệ nhân quả của nó để thể chế hóa kiến thức mà mình thu được. 56-57] Ngày nay, HĐTN được hầu hết các nước có nền giáo dục phát triển quan tâm, đặc biệt là các nước tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phát triển năng lực; chú ý giáo dục nhân văn, giáo dục sáng tạo, giáo dục phẩm chất và kĩ năng sống như: Anh, Australia, Đức, Hàn Quốc, Nhật, Singapore, Trung Quốc … Ngoài việc học kiến thức cơ bản thì học sinh được tham gianhiều hoạt động đa dạng và phong phú gắn với thực tiễn để trải nghiệm, thử sức; vừa củng cố các kiến thức đã học, vừa có cơ hội sáng tạo trong vận dụng do yêu cầu của các tình huống cụ 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Năng Lực Hợp Tác Qua Dạy Học Trải Nghiệm Hợp Chất Nitrogen" tập trung vào việc nâng cao khả năng hợp tác của học sinh thông qua phương pháp dạy học trải nghiệm. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn, đặc biệt là trong lĩnh vực hợp chất nitrogen. Qua đó, học sinh không chỉ phát triển kỹ năng làm việc nhóm mà còn nâng cao khả năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học và phát triển năng lực cho học sinh, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ vnu ued dạy học bài tập thực nghiệm chương amin aminoaxit protein nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn, nơi bạn sẽ tìm thấy những phương pháp thực nghiệm hữu ích. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua sử dụng hệ thống bài tập phần dẫn xuất hiđrocacbon hóa học lớp 11 cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc khuyến khích học sinh tự học. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ vnu ued phát huy năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học chương trình hiđrocacbon không no phần hóa học hữu cơ 11 thpt sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách phát triển năng lực hợp tác trong dạy học hóa học. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn giảng dạy.