CHƯƠNG 1 M T SỐ VẤN ĐỀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH Ở THPT 1. Đị ớng đổi mới giáo dục phổ thông 1. Đổi mới giáo dục trên thế giới Giáo dục thế kỷ 21 chịu tác động của nhiều yếu tố trong đó phải kể đến các yếu tố sau: Sự phát triển nhƣ vũ bão của khoa học- công nghệ; Sự tƣơng tác ở mức độ cao của các hệ thống kinh tế, chính trị, xã hội. Đặc biệt là nhu cầu tự khẳng định của từng cộng đồng, vùng, lãnh thổ trong quá trình toàn cầu hoá.
Do đó để đáp ứng những yêu cầu đó, giáo dục cần đổi mới cả nội dung và phƣơng pháp dạy, phƣơng pháp học. Trên thế giới hiện nay nhiều quốc gi đã và đ ng tiến hành đổi mới phƣơng pháp dạy và học theo định hƣớng tiếp cận năng ực, chú trọng kết quả đầu ra của ngƣ i học. Đổi mới giáo dục nhằm đạt tới mục tiêu củ ngƣ i học: Học để biết, học để làm, học để sống cùng nhau và học để àm ngƣ i. Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông ở Việt Nam sau năm 2015 Giáo dục theo định hƣớng phát triển năng ực , qu n tâm đến chất ƣợng đầu ra- đó à sản phẩm cuối cùng của quá trình dạy và học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách củ ngƣ i học, chú trọng năng ực vận dụng những tri thức của nhân loại cùng với sự phát huy tiềm năng sẵn có của mỗi cá nhân để biết vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống.
Nă ực và vấ đề phát triể ă ực cho học sinh THPT 1. Kh i niệm năng lực Năng ực đƣợc định nghĩ theo nhiều cách khác nh u bằng sự ự chọn các dấu hiệu khác nh u. Có thể phân r làm hai nhóm chính: - Nhóm ấy dấu hiệu tố chất tâm ý để định nghĩ : Ví dụ: “Năng ực à một thuộc tính tích hợp củ nhân cách à tổ hợp các đặc tính tâm ý củ cá nhân phù hợp với yêu cầu củ một hoạt động xác định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt đẹp” 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Nhóm ấy dấu hiệu các yếu tố tạo thành khả năng hành động để định nghĩ. Ví dụ: “Năng ực à khả năng vận dụng những kiến thức kinh nghiệm, kĩ năng thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đ dạng củ cuộc sống” Dù diễn đạt dƣới hình thức nào cũng thấy năng ực có đặc điểm chung, cơ bản à: - Đề cập tới việc đạt đƣợc một kết quả nào đó củ một công việc cụ thể do một con ngƣ i cụ thể nào đó thực hiện trong một khoảng th i gi n nhất định.
Do đó không tồn tại năng ực chung chung. -Năng ực đƣợc hình thành và phát triển trong một hoàn cảnh cụ thể vì vậy năng ực vừ à mục tiêu, vừ à kết quả hoạt động, nó à điều kiện củ hoạt động nhƣng cũng phát triển trong chính các hoạt động đó. OECD (Tổ chức các nƣớc kinh tế phát triển) năm 2002 s u một cuộc nghiên cứu lớn đã chỉ r năng ực cần đạt của HS THPT trong th i đại kinh tế tri thức và cho rằng: “Năng ực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể ”. Theo Bernd Meier và Nguyễn Văn Cƣ ng: “ Năng ực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, à điểm hội tụ của nhiều yếu tố nhƣ tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức” [17, tr.
Nhƣ vậy, có thể hiểu năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm; khả năng giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở sự hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động. Năng ực không phải là một thuộc tính đơn nhất mà là một tổng thể của nhiều yếu tố có liên hệ tác động qua lại. H i đặc điểm cơ bản củ năng ực là: tính vận dụng; tính có thể chuyển đổi và phát triển. Năng ực đƣợc hình thành, phát triển và thể hiện trong hoạt động tích cực của con ngƣ i.
Phát triển năng ực củ ngƣ i học chính là mục tiêu mà dạy và học tích cực muốn hƣớng tới. Tùy theo môi trƣ ng hoạt động mà năng ực có thể đánh giá hoặc đo đƣợc, qu n sát đƣợc ở những tình huống nhất định. Phân loại năng lực 1. Năng lực cá nhân có thể phân thành các dạng sau: 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Năng lực chung bao gồm những thuộc tính tâm ý nhƣ khả năng chú ý, quan sát, ghi nhớ, tƣởng tƣợng, sáng tạo.
- Năng lực riêng gồm những thuộc tính có ý nghĩ với những loại hình nhất định. Ví dụ: Năng ực toán học gồm khả năng tƣ duy trừu tƣợng, năng khiếu phân tích, tổng hợp… Năng ực chung và năng ực riêng có mối liên hệ qua lại chặt chẽ, bổ sung cho nh u, năng ực riêng đƣợc phát triển dễ dàng và nh nh chóng hơn trong điều kiện tồn tại năng ực chung. Một cách phân loại khác ngƣ i ta chia ra 4 loại năng ực cơ bản cần cho ngƣ i o động mới trong xã hộ tri thức, giúp họ có khả năng hoàn thành nhiệm vụ một cách chủ động và sáng tạo trong bối cảnh đầy thách thức hiện n y. Đó à [18]: Năng lực tư duy: hả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, nhận biết vấn đề.
Hiểu nguyên nhân củ vấn đề cần đƣợc xử ý, giải quyết trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công việc. Năng lực hành động: hả năng tổ chức thực hiện công việc hiệu quả, hoàn thành nhiệm vụ trong điều kiện thực tiễn phức tạp. Năng lực quan hệ, giao tiếp, thuyết phục, lãnh đạo, làm việc với người khác: hả năng qu n hệ, gi o tiếp hiệu quả, thuyết phục, truyền cảm hứng cho mọi ngƣ i để cùng thực hiện tốt nhất công việc. Năng lực tiếp thu, đổi mới, sáng tạo và phát triển: hả năng iên tục cập nhật thông tin, tiếp thu kiến thức và học tập trong quá trình thực hiện công việc, uôn tìm tòi những ý tƣởng mới.
Hiện n y, ngƣ i ta quan tâm nhiều đến việc phát triển năng ực hành động (professtion ction compentency). Năng ực hành động của mỗi cá thể đƣợc tổ hợp bởi các năng ực nhất định, chủ yếu bao gồm: năng ực chuyên môn, năng ực phƣơng pháp, năng ực xã hội và năng ực cá thể. Những năng ực này không tách r i nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ. Năng ực hành động đƣợc hình thành và phát triển trên cơ sở có sự kết hợp các năng ực này.
Năng lực chuyên biệt của môn Hoá học trong nhà trường THPT Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học: Khả năng sử dụng biểu tƣợng hoá học; sử dụng thuật ngữ hoá học; sử dụng danh pháp hoá học. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Năng lực thực hành Hoá học: Khả năng tiến hành thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm an toàn. Năng lực tính toán: Khả năng vận dụng các thuật toán để tính toán trong các bài toán háo học. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hoá học: Khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề trong học tập môn Hoá học; xác định đƣợc và biết tìm hiểu các thông tin iên qu n đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hoá học; đề xuất đƣợc giải pháp giải quyết vấn đề đã phát hiện; thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề để đƣ r kết luận chính xác và ng n gọn nhất.
- Năng lực vận dụng kiến thức Hoá học vào thực tiễn: Khả năng hệ thống hoá kiến thức, phân tích tổng hợp kiến thức hoá học vận dụng vào cuộc sống thựuc tiễn, phát hiện các nội dung kiến thƣc hoá học đƣợc ứng dụng trong các vấn đề các ĩnh vực khác nhau, phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng các kiến thức hoá học để giải thích, năng ực độc lập sáng tạo trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn. Phát triển năng lực Với những cơ hội và thách thức củ việc gi nhập WTO, vấn đề đặt r cho cả hệ thống giáo dục củ chúng t hiện n y chính à vấn đề phát triển năng ực. ột chiến ƣợc phát triển năng ực quốc gi phù hợp phải do chính chúng t tự xây dựng và triển kh i. Tuy nhiên, kinh nghiệm quốc tế có thể cung cấp những thông tin th m khảo bổ ích cho công việc này.
Dƣới đây, xin đƣợc trình bày về một số phần cấu thành qu n trọng củ chiến ƣợc phát triển năng ực đƣợc nêu r tại Hội nghị quốc tế "Chiến ƣợc phát triển năng ực: hãy để cho thực tiễn ên tiếng" do UNDP tổ chức tại drid, Tây B n Nh ngày 27 và 28-11-2006. Một là, dự báo về năng ực. Chúng t đ ng có năng ực gì và đ ng có đến đâu? Những năng ực thiếu hụt à những năng ực gì? Những năng ực gì sẽ à không thể thiếu trong th i gi n s p tới? Cũng nhƣ dự báo th i tiết, dự báo năng ực có những công cụ đặc trƣng củ nó. Vấn đề à chúng t cần phải àm chủ các công cụ này.
Hai là, hệ thống dịch vụ tri thức và học tập. Việc phát triển hệ thống dịch vụ tri thức và học tập phải à một trong những việc cần àm ng y. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ba là, phát triển năng ực ãnh đạo. Năng ực ãnh đạo à phần cấu thành qu n trọng hàng đầu trong năng ực củ quốc gi.
Bốn là, cải cách thể chế và quản trị quá trình th y đổi. Năng ực quản trị quá trình th y đổi này rất qu n trọng để tránh đƣợc sự đổ vỡ và sự trả giá ở mức không đáng có. Năm là, ôi cuốn các chủ thể có iên qu n nhƣ do nh nghiệp, công chức, ngƣ i o động, đặc biệt à những ngƣ i nghèo vào quá trình chuyển đổi. Sáu là, cơ chế trách nhiệm h i chiều.
Nhà nƣớc có trách nhiệm với ngƣ i dân, nhƣng ngƣ i dân cũng phải có trách nhiệm với Nhà nƣớc. Bảy là, hệ thống khuyến khích.