Luận án tiến sĩ về phát triển năng lực dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm hóa học

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển năng lực dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm hóa học qua phương pháp dạy học thực hành.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2020

292
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

BẢNG GHI CHÚ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC THÍ NGHIỆM CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM HÓA HỌC

1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1. Những kết quả nghiên cứu trên thế giới

1.1.2. Những kết quả nghiên cứu ở Việt Nam

1.2. NĂNG LỰC, NĂNG LỰC DẠY HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC THÍ NGHIỆM CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM HÓA HỌC

1.2.1. Khái niệm năng lực

1.2.2. Cấu trúc năng lực

1.2.3. Đánh giá năng lực người học

1.2.4. Năng lực sư phạm

1.2.5. Năng lực dạy học, năng lực dạy học thí nghiệm

1.3. THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC

1.3.1. Thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hóa học

1.3.2. Sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học theo hướng phát triển năng lực người học

1.4. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM

1.4.1. Cơ sở đổi mới phương pháp dạy học ở Đại học theo hướng phát triển năng lực người học – Các lý thuyết học tập

1.4.2. Phương pháp dạy học tích cực vận dụng trong dạy học ở Đại học theo hướng phát triển năng lực sinh viên sư phạm

1.4.3. Dạy học với phương tiện hiện đại – Giáo trình điện tử

1.5. THỰC TRẠNG VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC THÍ NGHIỆM CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM HÓA HỌC Ở MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.5.1. Mục đích điều tra

1.5.2. Công cụ điều tra

1.5.3. Đối tượng điều tra

1.5.4. Kết quả khảo sát và bàn luận

1.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC THÍ NGHIỆM CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM HÓA HỌC

2.1. PHÂN TÍCH NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HỌC PHẦN THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA

2.1.1. Vị trí, mục tiêu, yêu cầu học phần thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hóa học

2.1.2. Nội dung chương trình học phần thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hóa học

2.2. XÂY DỰNG KHUNG NĂNG LỰC DẠY HỌC THÍ NGHIỆM DÀNH CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM HÓA

2.2.1. Khái niệm năng lực dạy học thí nghiệm

2.2.2. Nguyên tắc xây dựng khung năng lực dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm hóa học

2.2.3. Quy trình xây dựng khung năng lực dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm hóa học

2.3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC THÍ NGHIỆM CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM HÓA HỌC

2.3.1. Biện pháp 1: Xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử “Thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hóa học”

2.3.2. Biện pháp 2: Sử dụng phương pháp dạy học vi mô trong dạy học học phần thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hóa học

2.4. THIẾT KẾ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC DẠY HỌC THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM HÓA

2.4.1. Sử dụng thang đánh giá năng lực

2.4.2. Đánh giá tình huống

2.4.3. Đánh giá thông qua bài kiểm tra năng lực

2.5. THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI HỌC MINH HỌA

2.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.2. NHIỆM VỤ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM

3.3.1. Khảo sát đánh giá chất lượng và hiệu quả của giáo trình điện tử Thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hóa học

3.3.2. Đánh giá hiệu quả của quy trình và biện pháp phát triển năng lực dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm hóa học

3.3.3. Tiến trình thực nghiệm sư phạm

3.4. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ BÀN LUẬN

3.4.1. Cách xử lí, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

3.4.2. Kết quả nhận xét, đánh giá độ giá trị của giáo trình điện tử

3.4.3. Kết quả đánh giá hiệu quả của quy trình và biện pháp phát triển năng lực dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm hóa học

3.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm hóa học

Năng lực dạy học thí nghiệm (năng lực dạy học) là một phần quan trọng trong quá trình đào tạo sinh viên sư phạm hóa học. Việc phát triển năng lực này không chỉ giúp sinh viên có khả năng tổ chức và thực hiện các thí nghiệm hóa học mà còn nâng cao khả năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề. Theo UNESCO, giáo viên thế kỷ XXI cần có khả năng sử dụng công nghệ thông tin và phương tiện dạy học hiện đại để nâng cao hiệu quả dạy học. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh giáo dục hiện đại, nơi mà việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực và đổi mới phương pháp dạy học là cần thiết. Việc phát triển năng lực dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm hóa học không chỉ đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mà còn góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên. Các nghiên cứu cho thấy rằng sinh viên cần được trang bị các kỹ năng thực hành và lý thuyết vững chắc để có thể dạy học hiệu quả. Do đó, việc xây dựng khung năng lực dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm hóa học là một nhiệm vụ cấp bách.

1.1. Khái niệm năng lực dạy học thí nghiệm

Năng lực dạy học thí nghiệm được định nghĩa là khả năng của giáo viên trong việc tổ chức và thực hiện các thí nghiệm hóa học trong quá trình dạy học. Năng lực này bao gồm nhiều yếu tố như kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành, và khả năng sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại. Để phát triển năng lực này, sinh viên cần được đào tạo bài bản về lý thuyết và thực hành. Việc sử dụng giáo trình điện tử và các phương pháp dạy học tích cực sẽ giúp sinh viên nâng cao khả năng tổ chức và thực hiện thí nghiệm. Theo nghiên cứu của Lý Huy Hoàng, việc phát triển năng lực dạy học thí nghiệm không chỉ giúp sinh viên có khả năng dạy học hiệu quả mà còn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục hóa học trong trường phổ thông.

1.2. Đánh giá năng lực dạy học thí nghiệm

Đánh giá năng lực dạy học thí nghiệm là một phần quan trọng trong quá trình đào tạo sinh viên sư phạm hóa học. Việc đánh giá này không chỉ dựa trên kết quả học tập mà còn dựa trên khả năng thực hành và tổ chức thí nghiệm của sinh viên. Các công cụ đánh giá như thang đánh giá năng lực, đánh giá tình huống và bài kiểm tra năng lực sẽ giúp xác định mức độ thành thạo của sinh viên trong việc dạy học thí nghiệm. Theo nghiên cứu, việc đánh giá năng lực dạy học thí nghiệm cần được thực hiện thường xuyên và liên tục để đảm bảo sinh viên có thể phát triển toàn diện các kỹ năng cần thiết. Điều này không chỉ giúp sinh viên tự tin hơn trong việc dạy học mà còn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục hóa học trong trường học.

II. Thực trạng phát triển năng lực dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm hóa học

Thực trạng phát triển năng lực dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm hóa học hiện nay cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Nhiều sinh viên vẫn chưa được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện các thí nghiệm hóa học trong quá trình dạy học. Theo khảo sát, một số sinh viên cho biết họ cảm thấy thiếu tự tin khi phải tổ chức thí nghiệm trong lớp học. Điều này cho thấy rằng việc đào tạo hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn. Hơn nữa, việc sử dụng công nghệ thông tin và giáo trình điện tử trong dạy học thí nghiệm còn hạn chế. Nhiều giảng viên vẫn còn sử dụng phương pháp dạy học truyền thống, dẫn đến việc sinh viên không được tiếp cận với các phương pháp dạy học hiện đại. Do đó, cần có những biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình này, bao gồm việc đổi mới phương pháp dạy học và tăng cường sử dụng công nghệ trong giảng dạy.

2.1. Khó khăn trong việc phát triển năng lực dạy học thí nghiệm

Một trong những khó khăn lớn nhất trong việc phát triển năng lực dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm hóa học là thiếu cơ sở vật chất và trang thiết bị thí nghiệm. Nhiều trường đại học không có đủ phòng thí nghiệm và thiết bị hiện đại để sinh viên thực hành. Điều này dẫn đến việc sinh viên không có cơ hội trải nghiệm thực tế và phát triển kỹ năng thực hành. Hơn nữa, chương trình đào tạo hiện tại chưa chú trọng đến việc phát triển năng lực dạy học thí nghiệm, khiến sinh viên không được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết. Do đó, cần có sự đầu tư và cải cách trong chương trình đào tạo để đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

2.2. Đề xuất giải pháp phát triển năng lực dạy học thí nghiệm

Để phát triển năng lực dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm hóa học, cần thiết phải xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử trong dạy học. Việc này không chỉ giúp sinh viên tiếp cận với kiến thức một cách dễ dàng mà còn nâng cao khả năng tự học. Bên cạnh đó, việc áp dụng phương pháp dạy học vi mô sẽ giúp sinh viên có cơ hội thực hành và rèn luyện kỹ năng dạy học thí nghiệm trong môi trường thực tế. Ngoài ra, cần tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm để chia sẻ kinh nghiệm và nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của năng lực dạy học thí nghiệm trong giáo dục hóa học.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ phát triển năng lực dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm hóa học thông qua dạy học học phần thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC THÍ NGHIỆM CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM HÓA HỌC 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Những kết quả nghiên cứu trên thế giới Vấn đề phát triển NLDH cho SV các trường sư phạm đã được nhiều nhà giáo dục quan tâm nghiên cứu. Trên thế giới, những năm 60 của thế kỉ XX, các nghiên cứu về phát triển NLDH đã được xem trọng và thực hiện thường xuyên của trường sư phạm ở Liên Xô và các nước Đông Âu.V Kuzmina [45] đã phân tích và xác định được cấu trúc NL, những KN cơ bản cần có của người GV, đồng thời nêu lên những NLDH mà SV cần được phát triển để trở thành một GV tương lai.

Ở các nước phương Tây, trong lĩnh vực sư phạm, họ đặc biệt quan tâm đến việc tổ chức huấn luyện các KN thực hành DH cho SV. Số lượng các giờ thực hành được phân bổ nhiều hơn so với lý thuyết. Quan điểm giáo dục này cũng giống như ở các nước Mỹ, Canađa, Úc,… Những luận điểm của J.Pojoux năm 1926 đã đặt những viên gạch đầu tiên xây dựng nên hình thức đào tạo sư phạm theo quan điểm tôn trọng thực tiễn và chia nhỏ giai đoạn [40]. Phương thức đào tạo nghề dựa trên định hướng phát triển NL cũng được phát triển rộng rãi ở các nước châu Á (Singapore, Ấn Độ, Philippin, Brunei, Malaixia, Hàn Quốc, Nhật Bản,…) và vận dụng ở nhiều mức độ khác nhau.

Ở các trường kĩ thuật, các trường chuyên biệt, chương trình đào tạo nghề dựa trên định hướng phát triển NL chú trọng đến việc hình thành kiến thức và KN để người học có NL vận dụng vào ngay trong thực tiễn [25]. Giáo dục dựa trên NL (Competency-based education – CBE) nổi lên từ thập niên 70 của thế kỷ XX ở Mỹ. Với hình thái này, giáo dục hướng tới việc đo lường luan an 7 chính xác kiến thức, KN và thái độ của người học sau khi kết thúc mỗi chương trình học [101]. Nếu giáo dục truyền thống được coi là giáo dục theo nội dung, kiến thức (content-based education) tập trung vào việc tích lũy, nhấn mạnh tới các NL nhận thức và việc vận dụng kiến thức tập trung vào việc thực hành KN chứ không hướng tới việc chứng minh khả năng đạt được, và đánh giá của giáo dục truyền thống cũng tập trung đo lường kiến thức thông qua các bài viết và nói [93] thì giáo dục theo NL tập trung vào phát triển các NL cần thiết để HS có thể thành công trong cuộc sống cũng như trong công việc [95].

Các NL thường được tập trung phát triển bao gồm NL xử lí thông tin, giải quyết vấn đề, phản biện, NL học tập suốt đời [103]. Do đó, đánh giá cũng hướng tới việc đánh giá kiến thức trong việc vận dụng một cách hệ thống và các NL đạt được cần phải đánh giá thông qua nhiều công cụ và hình thức trong đó có cả quan sát và thực hành trong các tình huống mô phỏng [104]. Qua những công trình nghiên cứu trên có thể nhận thấy: Các công trình nghiên cứu đều đề cập đến đào tạo GV đáp ứng yêu cầu của xã hội; Đào tạo SV theo định hướng phát triển NL đang là xu hướng được nhiều quốc gia, nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm ở nhiều góc độ khác nhau và vận dụng linh hoạt, phù hợp với đặc điểm của mỗi quốc gia. Vấn đề sử dụng công nghệ thông tin vào trong DH.

Công nghệ thông tin và truyền thông đang ngày càng khẳng định được tính hữu dụng và quan trọng to lớn trong mọi phương diện, mọi ngành nghề của cuộc sống trong thời đại ngày nay. Với ngành Giáo dục, công nghệ thông tin và truyền thông đã và đang tạo nên “cuộc cách mạng” trong công tác dạy – học và là “chìa khóa” để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục [89]. Trong khoa học giáo dục, GV có nhiều cách để sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông hiệu quả, trong đó: Sử dụng hợp lí công nghệ thông tin và truyền thông làm tăng giá trị các hoạt động học tập, liên kết ICT vào các hoạt động dạy và học, khuyến khích SV chia sẽ những ý tưởng và tìm kiếm thông tin,…[98]. Các nghiên cứu về sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục hóa học đã mang lại nhiều lợi ích cho SV có thể kể đến: Các hoạt hình cho khoa học giáo dục tiểu học [90], [94]; Tạo thư viện mô phỏng hỗ trợ học luan an 8 tập với môi trường đa phương tiện cho môn hóa học [99]; Mô hình hóa phân tử trên máy tính [91], [97]; Thế giới ảo [117]; Bảng tương tác [107]; Một trong những ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong DH hiện nay là thiết kế sách giáo khoa điện tử.

Trên thế giới đã có nhiều tác giả xây dựng sách giáo khoa điện tử [88] hay là tạo ra những website để hỗ trợ SV trong học tập và nghiên cứu [105]. Trong quá trình học tập hóa học, cần phải sử dụng một phương tiện học tập và một phương pháp có thể thu hút SV để họ cảm thấy thoải mái, vui vẻ và có thể giải trí. Một thay thế có thể được sử dụng như một phương tiện học tập là máy tính. Với máy tính là phương tiện học tập, một GV dự kiến sẽ có thể cung cấp các tài liệu học tập để làm cho chúng hấp dẫn hơn để sinh viên có thể cải thiện kết quả học tập [111].

Học tập sử dụng phương tiện mô phỏng bằng máy tính sẽ có hiệu quả giúp HS suy nghĩ về các khái niệm hóa học trừu tượng và có thể giảm thiểu những hiểu lầm có thể xảy ra [109]. Macromedia flash là một chương trình có khả năng tạo hình động, thuyết trình, trò chơi và thậm chí là các thiết bị DH với ngoại hình hấp dẫn [112]. Macromedia Flash là phần mềm được sử dụng rộng rãi bởi các chuyên gia website vì nó có khả năng hiển thị đa phương tiện tuyệt vời, kết hợp các yếu tố văn bản, đồ họa, hoạt hình, âm thanh và tương tác cho người dùng các chương trình hoạt hình internet [113]. Thông thường khi bắt đầu bài học, SV không quan tâm đến những gì sẽ học vì đó có thể là một trong những bài học mà họ không thích nên họ không chú ý.

Tuy nhiên, thông qua Macromedia Flash dự kiến sẽ hướng SV chú ý đến những bài học mà họ sẽ nhận được. Vì vậy, khả năng thu được và ghi nhớ nội dung của bài học là lớn hơn. Dựa trên mô tả như vậy, việc sử dụng Macromedia Flash thiết kế phương tiện học tập sẽ giúp SV có bản chất nhiệt tình và hợp tác trong việc phát huy NL tư duy cá nhân về vấn đề được hiển thị thông qua mô phỏng thí nghiệm, thảo luận nhóm thực hành, do đó, dự kiến sẽ áp dụng macromedia flash có thể cải thiện thành tích học tập của HS [112]. Từ các nghiên cứu trên có thể khẳng định việc ứng dụng công nghệ thông tin trong DH nói chung, sử dụng GTĐT trong DH nói riêng có vai trò rất quan trọng trong giáo dục.

GTĐT vừa là tài liệu, vừa là công cụ tổ chức DH, có khả năng thúc đẩy việc luan an 9 học tập tốt hơn bởi nó tăng cường sự tương tác giữa người học với GgV và với tài liệu học tập. Đặc biệt trong môi trường đa phương tiện, khả năng nhận thức và KN của người học sẽ được phát triển một cách toàn diện. Trong nghiên cứu này, chúng tôi hướng tới việc tạo ra một GTĐT “Thí nghiệm thực hành PPDH hóa học” phù hợp với đặc điểm nhận thức và tâm sinh lí của SV sư phạm hóa học, từ đó đánh giá những lợi ích sư phạm của GTĐT này mang lại để khẳng định tính khả thi của đề tài. Những kết quả nghiên cứu ở Việt Nam Vấn đề sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong DH cho SV sư phạm hóa học, một số công trình nghiên cứu sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông như là một công cụ hỗ trợ quá trình đào tạo tại các trường đại học và cao đẳng.

Dương Huy Cẩn [21] ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông để xây dựng tài liệu hỗ trợ tự học có hướng dẫn theo môđun. Trong luận án của Nguyễn Thị Kim Ánh [4] đã xây dựng GTĐT làm tài liệu hỗ trợ tự học, tự nghiên cứu và thiết kế bài giảng trực tuyến góp phần rèn luyện các KN DH. Một số tác giả khác đã sử dụng công nghệ thông tin thiết kế các phương tiện hỗ trợ quá trình DH như Bùi Thị Hạnh [39], Phạm Ngọc Sơn [69] đã nghiên cứu và đề xuất các biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông để thiết kế tư liệu điện tử, giáo án điện tử, mô phỏng hóa học, phim thí nghiệm,… để hỗ trợ DH phần hóa hữu cơ bậc Đại học, Cao đẳng. Một số tác giả đã xuất bản các tài liệu ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học hóa học cho GV và SV sư phạm hóa học như: Cao Cự Giác [33], [35], Trần Trung Ninh [59].

Các nghiên cứu về xây dựng GTĐT Nghiên cứu về GTĐT ở nước ta phổ biến ở dạng nghiên cứu ứng dụng, GgV dựa trên tài liệu in để chuyển thể thành các GTĐT phục vụ DH hoặc tham khảo cho các học phần. Điển hình cho dạng nghiên cứu này là giáo trình được đăng tải trên trang “Thư viện học liệu điện tử” của Bộ Giáo dục và Đào tạo (địa chỉ chính thức của website là http://www. Tính đến hiện tại thông tin này đã có hơn 28.000 GTĐT và được chia thành 16 nhóm. Số lượng GTĐT về bộ môn PPDH hóa luan an 10 học trên trang thông tin này là 03 và chủ yếu tồn tại dưới dạng pdf, tính tương tác của các giáo trình này là chưa cao [121].

Bên cạnh các trang web về GTĐT chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường đại học trong cả nước đã xây dựng hệ thống GTĐT và được tích hợp trên hệ thống quản lí học tập (LMS) của trường mình để tạo các khóa học phục vụ DH trực tuyến rất hiệu quả, đáp ứng tốt yêu cầu của đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Chẳng hạn như: Trường Đại học Cần Thơ (https://elearning.vn) [124], Trường Đại học Thủ Dầu (https://elearning.vn/) [122], Trường ĐHSP TPHCM (http://elearning.vn/) [123],… Hầu hết GTĐT được tích hợp trên hệ thống LMS của các trường đều tồn tại dưới dạng powerpoint, word hoặc pdf, chưa có sự tăng cường mạnh mẽ về hình ảnh, âm thành, video, mô phỏng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về phát triển năng lực dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm hóa học" của tác giả Lý Huy Hoàng, dưới sự hướng dẫn của PGS. Cao Cự Giác và PGS. Lê Hải Đăng, được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào năm 2020. Bài luận án này tập trung vào việc nâng cao năng lực dạy học thí nghiệm cho sinh viên ngành sư phạm hóa học, một yếu tố quan trọng trong việc cải thiện chất lượng giảng dạy và học tập trong lĩnh vực hóa học.

Bài viết không chỉ cung cấp những lý thuyết và phương pháp dạy học hiện đại mà còn đưa ra các chiến lược cụ thể để sinh viên có thể áp dụng trong thực tế. Điều này không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng chuyên môn mà còn nâng cao khả năng tư duy phản biện và sáng tạo trong giảng dạy.

Nếu bạn quan tâm đến việc phát triển năng lực tự học và dạy học trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như "Nâng cao năng lực tự học cho học sinh qua dạy học lịch sử ở trường THPT", nơi đề cập đến việc phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua phương pháp dạy học lịch sử. Bên cạnh đó, "Luận án tiến sĩ về phát triển năng lực tự học cho sinh viên sư phạm toán qua tình huống điển hình" cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về cách phát triển năng lực tự học trong lĩnh vực toán học. Cuối cùng, "Dạy học hàm số nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh trung học cơ sở" sẽ cung cấp thêm góc nhìn về việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn mà còn giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp dạy học hiện đại trong giáo dục.