Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế du lịch toàn cầu giai đoạn 2000 – 2014 chứng kiến sự bứt phá mạnh mẽ, đóng góp bình quân 9% GDP thế giới và tạo việc làm cho hơn 8% lực lượng lao động toàn cầu. Tại Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế đầu tàu khi thu hút tới 60% lượng du khách quốc tế và đóng góp 43% tổng doanh thu du lịch cả nước. Trong cấu trúc phát triển đó, Cần Giờ là huyện ngoại thành ven biển duy nhất của thành phố sở hữu 37.162,53 ha rừng ngập mặn cùng bờ biển dài 20 km. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ vai trò, sự chuyển biến trong tư duy và năng lực chỉ đạo thực tiễn của Đảng bộ huyện Cần Giờ đối với ngành kinh tế không khói. Mục tiêu cụ thể của luận văn nhằm phân tích toàn diện chủ trương, đánh giá thành tựu và hạn chế, đồng thời đúc kết 5 bài học kinh nghiệm cốt lõi để nâng cao hiệu lực lãnh đạo phát triển du lịch trong giai đoạn tiếp theo. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian hành chính huyện Cần Giờ xuyên suốt 14 năm, từ năm 2000 khi Rừng Sác được UNESCO công nhận là Khu Dự trữ sinh quyển thế giới đến năm 2014 khi hoàn tất tổng kết giai đoạn đổi mới đồng bộ. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc cung cấp hệ thống luận cứ khoa học để hoàn thiện mô hình phát triển du lịch sinh thái bền vững cho các đô thị ven biển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển kinh tế gắn với vai trò lãnh đạo tuyệt đối của Đảng cầm quyền. Đồng thời, tác giả tích hợp Lý thuyết phát triển kinh tế du lịch bền vững và Mô hình quản trị điểm đến sinh thái. Khung phân tích vận hành dựa trên 4 khái niệm then chốt:

  • Kinh tế du lịch: Hoạt động kinh doanh dịch vụ tổng hợp dựa trên sự tương tác giữa cung và cầu du lịch nhằm mang lại giá trị gia tăng kinh tế và nguồn thu ngân sách.
  • Du lịch sinh thái: Loại hình du lịch dựa vào tự nhiên, gắn liền với trách nhiệm bảo tồn môi trường và duy trì bản sắc văn hóa cộng đồng bản địa.
  • Sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương: Quá trình cụ thể hóa đường lối của Trung ương và Thành ủy thành các nghị quyết chuyên đề, đề án phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với đặc thù huyện.
  • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Tiến trình tái cơ cấu tỷ trọng các ngành từ nông - ngư - lâm nghiệp truyền thống sang cơ cấu ngư - nông - lâm - dịch vụ theo hướng hiện đại hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Cần Giờ từ khóa VII đến khóa X, văn kiện Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh từ khóa VI đến khóa IX, cùng các báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ từ năm 2000 đến năm 2014. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát hơn 120 văn bản quy phạm, chỉ thị, nghị quyết chuyên đề và số liệu thống kê ngành tại 7 xã, thị trấn trực thuộc. Phương pháp chọn mẫu mục đích được áp dụng nhằm chọn lọc các văn bản mang tính bước ngoặt chỉ đạo chiến lược.

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, tái hiện chân thực tiến trình lãnh đạo theo trình tự thời gian 14 năm gắn với từng kỳ đại hội, đồng thời khái quát hóa bản chất quy luật phát triển kinh tế du lịch địa phương. Ngoài ra, phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp, phương pháp thống kê so sánh và 5 đợt khảo sát điền dã thực tế được triển khai để kiểm chứng, đối chiếu giữa chủ trương chỉ đạo và kết quả vận hành thực địa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu lịch sử đã làm sáng tỏ 4 kết quả nổi bật trong công tác lãnh đạo của Đảng bộ huyện Cần Giờ giai đoạn 2000 – 2014:

  • Bước đột phá trong tư duy chiến lược: Tại Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ VIII năm 2000, huyện đã ban hành nghị quyết chuyên đề chuyển dịch cơ cấu sang ngư - nông - lâm - dịch vụ. Huyện xác định du lịch sinh thái là mũi nhọn kinh tế mới, bảo tồn nghiêm ngặt 37.162,53 ha rừng phòng hộ và 22.161 ha sông rạch, chiếm 31,49% diện tích tự nhiên.
  • Tăng trưởng dân số và áp lực nguồn nhân lực: Quy mô dân số tăng từ 59.810 người năm 2000 lên 70.300 người năm 2010, đẩy mật độ dân số từ 85,63 người/km² lên mức 105 người/km² năm 2014. Tuy nhiên, theo số liệu thống kê lao động, huyện có đến 47.336 người trên tổng số khoảng 51.000 người trong độ tuổi lao động chưa qua đào tạo nghề, tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt dưới 7,2%.
  • Bảo tồn và khai thác giá trị tài nguyên văn hóa - lịch sử: Huyện đã chỉ đạo quy hoạch và khai thác hiệu quả 6 di tích xếp hạng cấp quốc gia và cấp thành phố, bao gồm Căn cứ Rừng Sác, di tích khảo cổ học Giồng Cá Vồ, cùng di sản văn hóa phi vật thể quốc gia Lễ hội Nghinh Ông Cần Thạnh thu hút hàng chục nghìn lượt khách mỗi năm.
  • Hạ tầng và sản phẩm du lịch hình thành bước đầu: Phát triển các mô hình làng nghề đặc thù như làng muối Lý Nhơn, làng chài Cần Thạnh, từng bước kết nối tour tuyến với trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh, đóng góp vào mục tiêu tăng trưởng doanh thu dịch vụ bình quân trên 10%/năm của toàn thành phố.

Thảo luận kết quả

Thành công của Cần Giờ bắt nguồn từ sự nhạy bén của cấp ủy huyện trong việc nắm bắt thời cơ khi Rừng ngập mặn Cần Giờ đón nhận danh hiệu Khu Dự trữ sinh quyển thế giới. Việc thể chế hóa chủ trương từ các Nghị quyết số 09-NQ/TU của Thành ủy đã tạo động lực cho các phòng ban thực thi. Tuy vậy, điểm nghẽn lớn nhất khiến kinh tế du lịch chưa bứt phá tương xứng với tiềm năng là hạ tầng giao thông cách trở, phụ thuộc hoàn toàn vào phà Bình Khánh, cùng chất lượng nguồn nhân lực phục vụ du lịch còn quá thấp.

So sánh với các nghiên cứu kinh tế du lịch tại địa phương lân cận, Cần Giờ chưa khai thác sâu dịch vụ lưu trú cao cấp mà chủ yếu phục vụ khách tham quan đi về trong ngày. Về mặt trình bày khoa học, toàn bộ số liệu phát triển du khách và biến động mật độ dân cư có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột tăng trưởng theo chu kỳ 5 năm (2000 - 2005 - 2010 - 2014). Đồng thời, một bảng ma trận SWOT đối sánh giữa thế mạnh 37.162 ha diện tích rừng và rào cản 92,8% lao động phổ thông chưa qua đào tạo sẽ làm rõ bức tranh toàn cảnh về hiệu quả lãnh đạo của Đảng bộ huyện.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu giai đoạn 2000 – 2014, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo kinh tế du lịch:

  • Đẩy mạnh hiện đại hóa hạ tầng giao thông kết nối: Đẩy nhanh tiến độ xúc tiến đầu tư cầu Cần Giờ thay thế phà Bình Khánh, phấn đấu rút ngắn 50% thời gian di chuyển từ trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh đến thị trấn Cần Thạnh trong kế hoạch 5 năm tới. Đơn vị chủ trì thực hiện là Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và Huyện ủy Cần Giờ.
  • Đột phá trong đào tạo nguồn nhân lực du lịch tại chỗ: Xây dựng đề án liên kết đào tạo nghề du lịch, nâng tỷ lệ lao động du lịch được cấp chứng chỉ chuyên môn từ 7,2% lên mức 35% trong giai đoạn 2015 – 2020. Chủ thể chịu trách nhiệm là Ban Thường vụ Huyện ủy Cần Giờ phối hợp Sở Du lịch và các trường đại học chuyên ngành.
  • Đa dạng hóa sản phẩm du lịch sinh thái và văn hóa di sản: Mở rộng chuỗi giá trị trải nghiệm tại làng muối Lý Nhơn, phát triển du lịch cộng đồng homestay tại xã đảo Thạnh An và nâng tầm Lễ hội Nghinh Ông vào tháng 8 âm lịch thành sự kiện văn hóa biển quốc tế. Đơn vị thực hiện là Phòng Văn hóa - Thông tin huyện Cần Giờ và các doanh nghiệp lữ hành.
  • Tăng cường cơ chế quản lý môi trường và xúc tiến đầu tư công - tư: Thiết lập cơ chế kiểm soát nghiêm ngặt 100% tiêu chí sinh thái UNESCO đối với các dự án đô thị lấn biển 30/4 và khu du lịch 42.000 ha, giữ vững độ che phủ rừng sinh quyển. Chủ thể giám sát là Ban Quản lý Khu Dự trữ sinh quyển kết hợp Ban Tuyên giáo Huyện ủy Cần Giờ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và thực tiễn thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên hoạch định chính sách: Giúp các cấp ủy Đảng và cơ quan quản lý nhà nước tại các huyện ngoại thành, khu vực ven biển có thêm cơ sở thực tiễn để xây dựng nghị quyết chuyên đề về phát triển kinh tế dịch vụ sinh thái.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Lịch sử Đảng, Kinh tế du lịch: Cung cấp khung phương pháp luận lịch sử - logic và bộ dữ liệu hoàn chỉnh 14 năm về mô hình chuyển dịch kinh tế cấp cơ sở tại một địa bàn đặc thù.
  • Doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư du lịch: Hỗ trợ việc đánh giá tiềm năng thị trường, phân tích tài nguyên 6 di tích văn hóa và hệ sinh thái 22.161 ha sông rạch để thiết kế các tour du lịch sinh thái đặc sắc.
  • Các tổ chức phi chính phủ và chuyên gia môi trường: Làm tài liệu tham khảo trong việc nghiên cứu sự cân bằng giữa phát triển kinh tế biển và bảo tồn khu dự trữ sinh quyển ngập mặn thế giới.

Câu hỏi thường gặp

Vấn đề cốt lõi mà Đảng bộ huyện Cần Giờ giải quyết trong giai đoạn 2000 – 2014 là gì? Đảng bộ huyện đã chuyển hóa tư duy phát triển từ nền nông - ngư nghiệp thuần túy sang mô hình kinh tế ngư - nông - lâm - dịch vụ. Trọng tâm lãnh đạo là khai thác 37.162,53 ha rừng ngập mặn thành điểm đến sinh thái nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc bảo tồn thiên nhiên nghiêm ngặt.

Yếu tố tự nhiên nào mang lại lợi thế cạnh tranh độc nhất cho du lịch Cần Giờ? Cần Giờ là huyện duy nhất của Thành phố Hồ Chí Minh giáp biển với bờ biển dài 20 km và sở hữu Khu Dự trữ sinh quyển thế giới đầu tiên tại Việt Nam. Hệ thống 22.161 ha sông rạch chiếm 31,49% diện tích tạo điều kiện lý tưởng cho du lịch nghỉ dưỡng và trải nghiệm sông nước.

Vì sao tỷ lệ lao động qua đào tạo ngành du lịch tại Cần Giờ giai đoạn này còn thấp? Theo số liệu thống kê năm 2009, huyện có 47.336 trên tổng số 51.000 lao động chưa qua đào tạo nghề. Nguyên nhân chính là do điểm xuất phát kinh tế thuần nông, khoảng cách địa lý chia cắt và thiếu mạng lưới trường đào tạo chuyên ngành dịch vụ du lịch tại địa phương.

Kinh nghiệm phát triển du lịch Đông Nam Á nào có thể áp dụng cho Cần Giờ? Kinh nghiệm xây dựng môi trường du lịch xanh của Malaysia với mức đầu tư 150 triệu USD mỗi năm và mô hình du lịch dựa vào cộng đồng tại Indonesia là bài học quý giá. Cần Giờ có thể áp dụng cơ chế trao quyền quản lý tài nguyên và đào tạo nghiệp vụ trực tiếp cho người dân bản địa.

Tài nguyên văn hóa nhân văn tại Cần Giờ đóng vai trò gì trong định hướng phát triển? Huyện sở hữu 6 di tích lịch sử - khảo cổ xếp hạng cùng Lễ hội Nghinh Ông cấp quốc gia vào tháng 8 âm lịch. Nguồn tài nguyên này giúp đa dạng hóa sản phẩm, kết hợp du lịch sinh thái rừng biển với du lịch về nguồn tại Chiến khu Rừng Sác.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện quá trình lãnh đạo của Đảng bộ huyện Cần Giờ đối với phát triển kinh tế du lịch trong suốt 14 năm (2000 – 2014).
  • Nghiên cứu khẳng định nghị quyết chuyên đề Đại hội VIII (2000) là bước ngoặt làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng sinh thái bền vững.
  • Công trình làm rõ mâu thuẫn giữa tiềm năng 37.162 ha rừng ngập mặn với rào cản hạ tầng giao thông phà Bình Khánh và hơn 92% lao động chưa qua đào tạo.
  • Tác giả đúc kết 5 bài học kinh nghiệm sâu sắc về công tác ban hành nghị quyết, quy hoạch không gian, đào tạo nhân lực và phối hợp liên ngành.
  • Định hướng giai đoạn 2015 – 2025 đòi hỏi Cần Giờ phải đẩy mạnh chuyển đổi số du lịch và tăng tốc xây dựng cầu kết nối trung tâm thành phố.

Quý độc giả, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình lãnh đạo kinh tế sinh thái có thể tham khảo toàn văn công trình để ứng dụng các giải pháp thực tiễn vào công tác quy hoạch phát triển bền vững tại địa phương.