Phát Triển Hệ Thống Trung Tâm Giới Thiệu Việc Làm Tại Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Đầu tư phát triển hệ thống trung tâm giới thiệu việc làm thực trạng và giải pháp, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Truong Dai hoc Kinh te quoc dan

Chuyên ngành

Kinh te dau tu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luan van thac sy

2009

135
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM

1.1. Lý luận chung về đầu tư phát triển

1.2. Đầu tư phát triển hệ thống trung tâm giới thiệu việc làm

1.2.1. Các loại hình cơ sở dịch vụ việc làm tại Việt Nam

1.2.2. Cơ sở dịch vụ việc làm công

1.2.3. Cơ sở dịch vụ việc làm của doanh nghiệp và tư nhân

1.2.4. Điểm giống và khác nhau giữa dịch vụ việc làm công và tư nhân

1.2.5. Trung tâm giới thiệu việc làm

1.2.5.1. Khai niệm TTGTVL
1.2.5.2. Vai trò của TTGTVL
1.2.5.3. Điều kiện thành lập TTGTVL
1.2.5.4. Nhiệm vụ TTGTVL

1.2.6. Đầu tư phát triển hệ thống TTGTVL

1.2.6.1. Khai niệm
1.2.6.2. Sự cần thiết
1.2.6.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển hệ thống TTGTVL
1.2.6.4. Nội dung đầu tư

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1990 ĐẾN NAY

2.1. Khái quát tình hình phát triển các trung tâm giới thiệu việc làm

2.1.1. Tình hình kinh tế xã hội từ năm 2000 đến nay

2.1.2. Nhu cầu phát triển các TTGTVL

2.1.3. Tình hình hoạt động của các TTGTVL

2.2. Tổ chức hệ thống TTGTVL ở Việt Nam

2.2.1. Hoạt động của hệ thống TTGTVL ở Việt Nam

2.3. Thực trạng đầu tư phát triển hệ thống TTGTVL ở Việt Nam từ năm 1990 đến nay

2.3.1. Cơ sở pháp lý

2.3.2. Nguồn vốn đầu tư

2.3.3. Đầu tư xây dựng cơ bản

2.3.4. Đầu tư sửa chữa, nâng cấp, mở rộng

2.3.5. Đầu tư trang thiết bị và phương tiện

2.3.6. Hỗ trợ vốn đầu tư tổ chức sàn giao dịch việc làm

2.3.7. Đầu tư tăng cường năng lực

2.3.8. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

2.3.9. Xây dựng và hỗ trợ phần mềm, website

2.3.10. Một số kết quả và hiệu quả đạt được

2.3.11. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2010-2015

3.1. Xu hướng của thị trường lao động và dự báo cung cầu lao động đến năm 2015

3.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về giải quyết việc làm thông qua hệ thống TTGTVL

3.1.2. Mục tiêu phát triển hệ thống TTGTVL giai đoạn 2010 - 2015

3.1.2.1. Mục tiêu năm 2010
3.1.2.2. Mục tiêu giai đoạn 2011 - 2015

3.1.3. Những xu hướng chính của thị trường lao động và dự báo cung - cầu lao động đến năm 2015

3.1.4. Dự báo cung - cầu lao động giai đoạn 2010 - 2015

3.1.5. Dự báo nhu cầu việc làm trong năm 2010 và đến 2015

3.1.6. Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2010 - 2015

3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường đầu tư phát triển hệ thống TTGTVL giai đoạn 2010 - 2015

3.2.1. Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động của hệ thống TTGTVL

3.2.2. Đổi mới cơ chế tài chính

3.2.3. Đầu tư đổi mới các nội dung hoạt động của hệ thống TTGTVL

3.2.4. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ

3.2.5. Tăng cường hợp tác quốc tế

3.2.6. Điều kiện và lộ trình thực hiện đảm bảo các giải pháp nêu trên có hiệu quả

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Hệ Thống Trung Tâm Giới Thiệu Việc Làm

Tại Việt Nam, vấn đề việc làm luôn được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm, coi đó là một trong những nhiệm vụ kinh tế - xã hội trọng tâm. Để giải quyết những yêu cầu bức xúc về giải quyết việc làm, mục tiêu hình thành một hệ thống trung tâm giới thiệu việc làm (TTGTVL) ngày càng lớn mạnh, đạt tiêu chuẩn quốc tế về dịch vụ việc làm đã được đặt ra. Mục tiêu đến năm 2010 là đưa tỷ lệ lao động tìm được việc làm thông qua hệ thống TTGTVL lên 25-30% trong tổng số lao động có việc làm, hình thành hệ thống sàn giao dịch việc làm chính quy hoạt động rộng khắp, đi vào vận hành hệ thống thông tin thị trường lao động và cơ sở dữ liệu thị trường lao động cấp quốc gia. Theo tài liệu gốc, từ năm 1990 - 2005, các TTGTVL đã tư vấn cho trên 4 triệu lượt người, giới thiệu việc làm và cung ứng lao động cho trên 1,8 triệu lao động, và trên 1,3 triệu lao động được đào tạo nghề ngắn hạn gắn với tạo việc làm.

1.1. Vai Trò Của Trung Tâm Giới Thiệu Việc Làm TTGTVL

TTGTVL đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của thị trường lao động ở Việt Nam. TTGTVL là cầu nối giữa người lao động cần tìm việc làm và người sử dụng lao động cần tuyển lao động, giúp người sử dụng lao động và người lao động thỏa mãn nhu cầu về nguồn nhân lực, việc làm một cách nhanh chóng và phù hợp. TTGTVL giúp kết nối cung cầu lao động một cách hiệu quả, giảm thiểu tình trạng thất nghiệp và thiếu hụt lao động cục bộ. TTGTVL còn cung cấp thông tin về thị trường lao động, giúp người lao động định hướng nghề nghiệp và nâng cao khả năng tìm kiếm việc làm.

1.2. Điều Kiện Thành Lập Trung Tâm Giới Thiệu Việc Làm

TTGTVL được thành lập khi có đủ các điều kiện sau: (1) Có địa điểm và trụ sở làm việc ổn định, đặt ở nơi thuận tiện và đủ diện tích cho việc giao dịch và hoạt động; (2) Có trang thiết bị và các phương tiện phù hợp với từng nhiệm vụ theo quy định của Bộ LD-TB&XH; (3) Có ít nhất 05 (năm) cán bộ có trình độ từ cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, pháp luật, ngoại ngữ; đội ngũ cán bộ của Trung tâm phải có lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, không có tiền án; (4) Việc thành lập Trung tâm phải phù hợp với quy hoạch TTGTVL đã được phê duyệt của địa phương.

II. Thực Trạng Phát Triển Hệ Thống Trung Tâm Giới Thiệu Việc Làm

Hệ thống TTGTVL ở nước ta đã hình thành và phát triển nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng. Từ năm 2006 đến nay, thị trường lao động nước ta có không ít cơ hội và thách thức. Hàng năm, số người bổ sung vào lực lượng lao động có nhu cầu tìm việc làm khoảng 1,1 triệu người. Đến năm 2010, cả nước sẽ có khoảng 50 vạn doanh nghiệp, hàng triệu hộ kinh doanh cá thể có nhu cầu thu hút hàng chục triệu lao động vào làm việc. Do đó, các TTGTVL đã mở rộng về quy mô và số lượng, chỉ trong vòng gần 4 năm (2006-11/2009) các Trung tâm này đã tư vấn được khoảng 4,8 triệu lượt người, giới thiệu được khoảng trên 4 triệu người và cung cấp khoảng 4 triệu lượt thông tin thị trường lao động cho các đối tượng có nhu cầu trên thị trường. Song song với việc phát triển các TTGTVL, quy mô đào tạo, dạy nghề phát triển mạnh.

2.1. Hạn Chế Của Hệ Thống Trung Tâm Giới Thiệu Việc Làm Hiện Nay

Hiện tại, hệ thống TTGTVL đang gặp những khó khăn và hạn chế: (1) Tư vấn, giới thiệu việc làm, thu thập, cung cấp thông tin thị trường lao động chưa thống nhất, thiếu đồng bộ, thiếu quy trình vận hành chuẩn; thu thập, xử lý và cung cấp thông tin ở mức độ sơ sài, phạm vi nhỏ hẹp; (2) Vốn đầu tư cho các TTGTVL hạn hẹp, chủ yếu từ ngân sách trung ương; (3) Trang thiết bị nghèo nàn, lạc hậu, trụ sở nhỏ hẹp, vị trí không thuận lợi; (4) Đội ngũ cán bộ còn thiếu về số lượng và chưa đáp ứng được yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ; (5) Các hoạt động của hệ thống giao dịch vẫn còn mang tính tự phát, sơ khai, chưa có sự gắn kết trở thành một hệ thống đồng bộ.

2.2. Sự Cần Thiết Tăng Cường Đầu Tư Phát Triển TTGTVL

Để khắc phục những hạn chế kể trên và tạo điều kiện cho các TTGTVL tiếp tục phát triển, thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, việc tăng cường đầu tư phát triển hệ thống TTGTVL là cần thiết, đảm bảo hình thành một hệ thống TTGTVL hiện đại với các sàn giao dịch việc làm, điểm giao dịch việc làm vệ tinh giúp chắp nối cung - cầu lao động một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất. Do đó, vấn đề “Đầu tư phát triển hệ thống Trung tâm giới thiệu việc làm: Thực trạng và giải pháp” đã được tác giả lựa chọn nghiên cứu với mong muốn góp phần nêu lên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng hoạt động đầu tư phát triển hệ thống TTGTVL, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy hoạt động này có hiệu quả trong thời gian tới.

III. Giải Pháp Phát Triển Hệ Thống Trung Tâm Giới Thiệu Việc Làm 2024

Để hệ thống TTGTVL phát triển mạnh mẽ và hiệu quả hơn trong giai đoạn tới, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này cần tập trung vào việc hoàn thiện khung pháp lý, đổi mới cơ chế tài chính, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, tăng cường hợp tác quốc tế và đảm bảo các điều kiện thực hiện hiệu quả. Việc thực hiện các giải pháp này sẽ giúp hệ thống TTGTVL đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường lao động và góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

3.1. Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Cho Hoạt Động TTGTVL

Cần hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động của hệ thống TTGTVL, bao gồm việc rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động giới thiệu việc làm, tư vấn việc làm, hỗ trợ tìm kiếm việc làm. Khung pháp lý cần đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi cho các TTGTVL hoạt động hiệu quả và cạnh tranh lành mạnh. Đồng thời, cần có cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ để đảm bảo các TTGTVL tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

3.2. Đổi Mới Cơ Chế Tài Chính và Đầu Tư Cho TTGTVL

Cần đổi mới cơ chế tài chính và đầu tư cho hệ thống TTGTVL, bao gồm việc tăng cường nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, đồng thời khuyến khích các nguồn vốn xã hội hóa. Cần có chính sách ưu đãi về thuế, phí cho các doanh nghiệp, tổ chức tham gia vào hoạt động giới thiệu việc làm. Ngoài ra, cần đa dạng hóa các hình thức đầu tư, như đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), để thu hút nguồn lực từ khu vực tư nhân. Cần ưu tiên đầu tư vào các TTGTVL ở các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa.

3.3. Nâng Cao Năng Lực Đội Ngũ Cán Bộ Trung Tâm Giới Thiệu Việc Làm

Cần nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ của hệ thống TTGTVL, bao gồm việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, kỹ năng mềm. Cần có chính sách thu hút, giữ chân cán bộ giỏi, có tâm huyết với nghề. Đồng thời, cần tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá năng lực cán bộ để đảm bảo đội ngũ cán bộ đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của công việc. Cần chú trọng đào tạo các kỹ năng về công nghệ trong giới thiệu việc làm, tuyển dụng trực tuyến.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Số Trong Phát Triển Trung Tâm Giới Thiệu Việc Làm

Trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ, việc ứng dụng công nghệ số vào hoạt động của hệ thống TTGTVL là vô cùng quan trọng. Ứng dụng công nghệ số giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, mở rộng phạm vi tiếp cận, giảm chi phí và tăng cường tính minh bạch. Các công nghệ số có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, như thu thập, xử lý, phân tích thông tin thị trường lao động, kết nối cung - cầu lao động, tư vấn, giới thiệu việc làm, đào tạo kỹ năng.

4.1. Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Việc Làm Quốc Gia

Cần xây dựng cơ sở dữ liệu việc làm quốc gia, tích hợp thông tin từ các TTGTVL, các doanh nghiệp, các trường đào tạo nghề. Cơ sở dữ liệu cần được cập nhật thường xuyên, đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và kịp thời. Cơ sở dữ liệu này sẽ là nguồn thông tin quan trọng cho việc phân tích, dự báo nhu cầu lao động, hoạch định chính sách việc làm. Cần đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin trong quá trình xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu.

4.2. Phát Triển Nền Tảng Tuyển Dụng Trực Tuyến

Cần phát triển nền tảng tuyển dụng trực tuyến, cho phép người lao động tìm kiếm việc làm, nộp hồ sơ trực tuyến, tham gia phỏng vấn trực tuyến. Nền tảng cần có giao diện thân thiện, dễ sử dụng, hỗ trợ đa ngôn ngữ. Nền tảng cần tích hợp các công cụ tìm kiếm thông minh, giúp người lao động tìm kiếm việc làm phù hợp với năng lực, kinh nghiệm và sở thích. Cần có cơ chế đánh giá, phản hồi từ người lao động và nhà tuyển dụng để nâng cao chất lượng dịch vụ.

V. Hợp Tác Quốc Tế Để Nâng Cao Năng Lực Trung Tâm Giới Thiệu Việc Làm

Hợp tác quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực của hệ thống TTGTVL. Thông qua hợp tác quốc tế, các TTGTVL có thể học hỏi kinh nghiệm từ các nước phát triển, tiếp cận các công nghệ tiên tiến, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ. Hợp tác quốc tế cũng giúp mở rộng mạng lưới đối tác, tạo cơ hội cho người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài và thu hút lao động nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam.

5.1. Tham Gia Các Tổ Chức Lao Động Quốc Tế

Cần tăng cường tham gia các tổ chức lao động quốc tế, như Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), để học hỏi kinh nghiệm, tiếp cận các tiêu chuẩn lao động quốc tế. Cần chủ động đề xuất các dự án hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với các nước phát triển trong lĩnh vực giới thiệu việc làm. Cần cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo, hội thảo quốc tế để nâng cao trình độ chuyên môn.

5.2. Ký Kết Thỏa Thuận Hợp Tác Với Các Nước

Cần ký kết các thỏa thuận hợp tác với các nước có thị trường lao động phát triển, như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, để tạo điều kiện cho người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài. Cần xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng của các nước để bảo vệ quyền lợi của người lao động Việt Nam. Cần tăng cường quảng bá thông tin về thị trường lao động Việt Nam để thu hút lao động nước ngoài đến làm việc.

VI. Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Của Trung Tâm Giới Thiệu Việc Làm

Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống TTGTVL là rất quan trọng để đảm bảo các TTGTVL hoạt động đúng mục tiêu, hiệu quả và bền vững. Cần xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá rõ ràng, khách quan, dựa trên các tiêu chí về số lượng, chất lượng dịch vụ, mức độ hài lòng của người lao động và nhà tuyển dụng. Cần thực hiện đánh giá định kỳ, công khai kết quả đánh giá và có biện pháp khắc phục những hạn chế.

6.1. Xây Dựng Hệ Thống Chỉ Tiêu Đánh Giá

Cần xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của TTGTVL, bao gồm các chỉ tiêu về số lượng người được tư vấn, giới thiệu việc làm, số lượng việc làm được tạo ra, tỷ lệ người tìm được việc làm thông qua TTGTVL, mức độ hài lòng của người lao động và nhà tuyển dụng. Các chỉ tiêu cần được định lượng cụ thể, có thể đo lường được và phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương.

6.2. Thực Hiện Đánh Giá Định Kỳ và Công Khai Kết Quả

Cần thực hiện đánh giá hiệu quả hoạt động của TTGTVL định kỳ, ví dụ như hàng năm hoặc hai năm một lần. Việc đánh giá cần được thực hiện một cách khách quan, minh bạch, có sự tham gia của các bên liên quan, như người lao động, nhà tuyển dụng, cơ quan quản lý nhà nước. Kết quả đánh giá cần được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng để tạo sự giám sát của xã hội.

07/06/2025
Đầu tư phát triển hệ thống trung tâm giới thiệu việc làm thực trạng và giải pháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRtfdW DAI HOC KIHH TC QUOC DM £3 oai hoc ktqd TT.THONG TIN THU VIEN nguyen than VANLUAn an. TV LIEU ■ a a9 aT n DAU TIT PHAT TRIEN HE THONG TRUNG TAM GIOT THIEU VIEC LAM: THUG TRANG VA GIAI PHAP ■ ■ ■ ■ ChuySn nganh: KINH T£ OAU TU LUAN VAN THAC SY KINH TE ■ ■ Ngtfd'i htfo'ng dan khoa hoc: um TS. BUI VAN HUNG Ha Noi - 2009 LO'I CAM ON > e r Ldi dau tien trong cuon luan van nay, tdi xin chan thanh cam on TS. Bui Van Hung - ngudi hudng dan toi trong sudt qua trinh viet va hoan thanh luan van.

Toi xin bay to long biet on toi cac thay co trong Hoi dong khoa hoc, Khoa dau tu, Vien Dao tao sau dai hoc - Truong Dai hoc Kinh te quoc dan Ha Noi da trang bi cho toi nhung kien thuc quy bau dd toi co co so thuc hien luan van. Toi cung xin bay to ldi cam on chan thanh tdi cac anh, chi Vu Ke hoach - Tai chinh, Cue Viec lam - Bo LD-TB&XH da tao dieu kien giup do toi cac tai lieu lien quan de toi co the hoan thanh luan van. Mac du da co gang nhung luan van chac chan khong tranh khdi nhung han che va thieu sot nhat dinh. Tdi mong muon nhan dupe su gop y cua cac thay cd giao va cac A 7 A AAA dong nghiep de de tai nghien cuu duoc hoan chinh, nham gop phan tang cudng dau tu phat trien he thong Trung tarn gidi thieu viec lam tren pham vi ca nude.

Tac gia Nguyen Thanh Van MUC LUC • • BANG CAC IT VIET TAT DANH MUC CAC BANG VA SO DO TOM TAT LUAN VAN LCH NOI DAU. 1 CHUONG 1: LY LUAN • CHUNG VE DAU TU* PHAT TRIEN HE• THONG TRUNG TAM GICH THIEU • LAM. LY LUAN CHUNG VE DAU TU PHAT TRIEN. Dau tir phat trien____.

Vai tro cua dau tir phat trien. Nguon von cho dau tirphat trien. DAU TU PHAT TRIEN HE THONG TRUNG TAM GI0I THIEU VIEC LAM. Cac loai hinh co1 so’ dich vu viec lam tai Viet Nam.

Co" so" dich vu viec lam cong. Cir sir dich vu viec lam cua doanh nghiep va tirnhan. Biem giong/khac nhaugiiia dich vu viec lam cong va tirnhan. Ti-ung tarn gioi thieu viec lam____________________________________ 14 1.

Vai tro cua TTGTVL. Bieu kien thanh lap. Dau tu- phat trien he thong TTGTVL. Sir can thiet.

Nhan to anh hudng den dau tvphat trien he thong TTGTVL. Noi dung dau tv. Nguon von dau tv phat trien he thdng TTGTVL. Ket qua va hieu qua dau tvphat trien he thong TTGTVL.

KINH NGHIEM DAU TU* PHAT TRIEN HE THONG TRUNG TAM Gldl THIEU VIEC LAM CUA TRUNG QUOC VA HAN QUOC - BAI HOC KINH NGHIEM CHO VIET NAM. Kinh nghiem cua Trang Quoc. Tinh hinh dau tv cac TTGTVL. Bai hoc kinh nghiem cho Viet Nam.

Kinh nghiem cua Han Quoc. Tinh hinh dau tv vao cac Trung tarn dich vu viec lam cong. Bai hoc kinh nghiem cho Viet Nam. 30 CHLfONG 2: THU*C • TRANG • DAU TU PHAT TRIEN HE• THONG TRUNG TAM GICH THIEU • VIEC • NAM Tlf NAM 1990 DEN NAY.

KHAI QU AT TINH HINH PHAT TRIEN CAC TRUNG TAM GlOl THIEU VIEC LAM 0 VIET NAM. Tinh hinh kinh te xa hoi va nhu cau phat trien cac TTGTVL_____________ 32 2. Tinh hinh kinh te xa hoi tv nam 2000 den nay. Nhu cau phat trien cac TTGTVL.

Tinh hinh hoat dong cua cac TTGTVL______________________ _______ 35 2. Td chvc he thdng TTGTVL & Viet Nam. Hoat dong cua he thong TTGTVL v Viet Nam. THUC TRANG DAU TU PHAT TRIEN HE THONG TTGTVL 6 VIET NAM TU NAM 1990 DEN NAY.

Co1 so1 phap ly______________. Nguon von dau tu-____ ________. Dau tu xay dung co1 ban. Dau tv xay dvngmoi.

Dau tvsva chva, nang cap, mvrong cvsvha tang. Dau tu trang thiet bi va phuong tien. Ho try von dau tu to chuc san giao dich viec lam. Dau tu tang cufrng nang luc______________ ______ ____.

Dao tao va phat trien nguon nhan lvc. Xay dvng va ho tro’phan mem, website. Mot so ket qua va hieu qua dat dupe. Han che va nguyen nhan_______________________ ________________ 64 2.

66 CHVONG 3: MOT SO GIAI PHAP NHAM TANG (LONG DAU TV PHAT TRIEN HE• THONG TRUNG TAM GIOI THIEU • C LAM GIAI DOAN • VIE • 2010-2015.XU HUONG CUA THI TRUING LAO DONG Nk DLT BAO C^LU4Cj CAU LAO DONG DEN NAM 2015. Quan diem cua Dang va Nha nuoc ve giai quyet viec lam thong qua he thong TTGTVL____________________________________ ____________________ 68 3. Muc tieu phat trien he thong TTGTVL giai doan 2010 - 2015. Muc tieu nam 2010.

Muc tieu giai doan 2011 - 2015. Nhung xu huOng chinh cua thi truong lao dong va dy bao cung - cau lao dong den nam 2015. Nhvng xu hvo'ng chinh cua thi truong lao dong den nam 2015 69 3. Dv bao cung - cau lao donggiai doan 2010 - 2015.

Dybao nbucCuvi^c lam trong nam 2010 va den2015. Nhu cau von dau tu giai doan 2010 - 2015. MOT SO GII^I PHAp NHAM TANG CUdNG DAU TU PHAT TRIEN HE THONG TTGTVL GIAI DOAN 2010 - 2015. Hoan tUien kUung pUap ly cho Uont Oong cua Ue tUnng TTGTVL.

Quy UoncU Ue tUnng TTGTVL_______________________ ______________ 75 3. Doi moi co cUe tai cUinU. Doi moi co* cUe Ouu tu’_____. Duu tu Ooi moi cac noi dung Uont Oong cua TTGTVL.

Nang cao nang luc Ooi ngu can bo. Tang cuong Uop tac qunc te_________________________ _____________79 3. Dieu kien va lo trinU tUuc Uien Oam bao cac giai pUap neu tren co Uieu qua 80 3. Lq trinU tUuc UiCa.

83 KET LUA TAI LIEU THAM KHAO. 85 CAC PHU• LU• C. 87 F _ X_ _ X BANG CAC TV VIET TAT CTMTQG Chuang trinh muc tieu Quoc gia DNNN Doanh nghiep Nha nuac DTPT Dau tu phat trien DVVL Dich vu viec lam GDP Tong san pham quoc noi GTVL Giai thieu viec lam ICOR He so gia tang von - san luang ILO TO chuc Lao dong quoc te KCN-KCX Khu cong nghiep - Khu che xuat LD-TB&XH Lao dong - Thuang binh va Xa hoi NSNN Ngan sach Nha nuac NSTW Ngan sach Trung uang ODA Ho tra phat trien chinh thuc TTGTVL Trung tam giai thieu viec lam UBND Uy ban nhan dan XDCB Xay dung ca ban XHCN Xa hoi chu nghia USD Do la My VND Dong Viet Nam DANH MUC CAC BANG VA SO DO Danh muc cac bang Bang 2. Von NSTW dau tu phat trien he thong TTGTVL tu nam 1990-2009.

Von NSTW chi dau tu xay dung co ban giai doan 2006 - 2009. Tong von NSTW dau tu cho 3 TTGTVL khu vuc giai doan 2007 - 2012. Von NSTW thuc hien dau tu 03 TTGTVL khu vuc tu nam 2007 den nay. Von NSTW dau tu sua chua, nang cap, mo rong co so ha tang.

Von NSTW dau tu trang thiet bi va phuong tien tu nam 1990 dennay. So luot cac TTGTVL duoc dau tu trang thiet bi giai doan 1990 - 2009. Von NSTW ho tro to chuc san giao dich viec lam giai doan 2006- 2009. Von NSTW dau tu tang cuong nang luc giai doan 2001 - 2009.

Ket qua hoat dong cua he thong TTGTVL giai doan 1990 - 2009. Nhu cau von dau tu cho he thong TTGTVL giai doan 2006-2009. Von NSTW dau tu giai doan 2006 - 2009. Dan so trung binh cua cac vung kinh te den nam 20155.

Du bao cung lao dong giai doan 2010-2015. Du bao nhu cau viec lam cua thi truong lao dong ca nuoc. Nhu cau tao viec lam den nam 2010 va den nam 2015. Lo trinh thuc hien.

82 Danh muc cac so’ do So do 2. Toe do tang truang kinh te va Ty le that nghiep ttr nam 2000 - 2008 32 So do 2. Mo hinh to chuc he thong TTGTVL a Viet Nam hien nay. Von NSTW dau tu chia theo nguon von ttr 1990 den nay.

Von NSTW dau tu cho he thong TTGTVL ttr nam 1990 den nay. Von NSTW ttr 1990 den nay phan theo don vi Trung uong va dia phuong44 So do 2. Von NSTW dau tu ttr nam 1990 den nay chia theo noi dung dau tu. Co cau von NSTW chi cho noi dung XDCB giai doan 2006 - 2009.

Von NSTW dau tu mua sam trang thiet bi ttr nam 1990 den nay. Von NSTW dau tu tang cuang nang lire giai doan 2001-2009. Von dau tu trung binh cho mot TTGTVL giai doan 1990 - 2009. So TTGTVL cua Trung uang/dia phuang duac dau tu giai doan 1990 - 2009.

So luat cac TTGTVL duac dau tu giai doan 1990-2009. Chuyen bien ve nang luc can bo TTGTVL qua cac nam. 61 TTHjfiW WAI HOC KESH Til QUOC DM £3 NGUYEN THANH VAN jC __ a a9 a*. DAU TIT PHAT TRIEN HE THONG TRUNG TAM GIffI THIEU VIEC LAM: THUC TRANG VA GIAI PHAP Chuyen nganh: KINH TE DAU TU tom tAt luAn van thac sy ■ ■ Ha Noi - 2009 i LOI NOI DAU 1.

Tinh cap thiet cua de tai O Viet Nam, viec lam va giai quyet viec lam la mot trong nhung van de kinh te - xa hoi - chinh tri duoc Dang va Nha nude dac biet quan tarn. Trude nhirng yeu cau buc xue ve giai quyet viec lam, Dang va Nha nude dat ra muc tieu hinh thanh nen he thong Trung tarn gidi thieu viec lam (TTGTVL) ngay mot ldn manh, dat cac tieu chuan quoc te ve dich vu viec lam, phan dau den nam 2010 dua ty le lao dong tim duoc viec lam thong qua he thong TTGTVL len 25-30% trong tong so lao dong cd viec lam, hinh thanh he thong san giao dich viec lam chinh quy hoat dong rong khap, di vao van hanh he thong thong tin thi trudng lao dong va co sd du lieu thi trudng lao dong cap quoc gia. He thong TTGTVL d nude ta da hinh thanh va phat trien nhanh chong ca ve so lugng va chat lugng. Tir nam 1990 - 2005, cac TTGTVL da tu van cho tren 4 trieu lugt ngudi, gidi thieu viec lam va cung ung lao dong cho tren 1,8 trieu lao dong, va tren 1,3 trieu lao dong duoc dao tao nghe ngan han gan vdi tao viec lam.

Tir nam 2006 den nay, cho nude ta khong it co hoi va thach thuc. Hang nam, so ngudi bo sung vao luc lugng lao dong co nhu cau tim viec lam khoang 1,1 trieu ngudi. Den nam 2010, ca nude se co khoang 50 van doanh nghiep, hang trieu ho kinh doanh ca the. co nhu cau thu hut hang chuc trieu lao dong vao lam viec.

Do do, cac TTGTVL da md rong ve quy mo va so lugng, chi trong vong gan 4 nam (2006-11/2009) cac Trung tarn nay da tu van dugc khoang 4,8 trieu lugt ngudi, gidi thieu dugc khoang tren 4 trieu ngudi va cung cap khoang 4 trieu lugt thong tin thi trudng lao dong cho cac doi tugng co nhu cau tren thi trudng. Song song vdi viec phat trien cac TTGTVL, quy mo dao tao, day nghe phat trien manh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Hệ Thống Trung Tâm Giới Thiệu Việc Làm Tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn tổng quan về việc xây dựng và phát triển hệ thống trung tâm giới thiệu việc làm, nhằm kết nối người lao động với các cơ hội việc làm phù hợp. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm, từ đó giúp người lao động dễ dàng tiếp cận thông tin và cơ hội nghề nghiệp.

Đặc biệt, tài liệu cũng đề cập đến các chính sách hỗ trợ và giải pháp phát triển nguồn nhân lực, giúp nâng cao hiệu quả của hệ thống này. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách thức hoạt động của các trung tâm giới thiệu việc làm và lợi ích mà chúng mang lại cho cả người lao động và nhà tuyển dụng.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động việt nam đi làm việc tại nước ngoài khi về nước, nơi cung cấp thông tin về các chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ phân tích ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến vấn đề việc làm của việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của đầu tư nước ngoài đến thị trường lao động. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin một số giải pháp về phát triển nguồn nhân lực cntt tại việt nam sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực công nghệ thông tin, một lĩnh vực đang ngày càng phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam.