Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế với đề tài "Chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài khi về nước" do nghiên cứu sinh Vũ Thị Yến thực hiện năm 2020. Luận án tiếp cận vấn đề giải quyết việc làm và tái hòa nhập thị trường lao động cho lao động di cư quốc tế theo phương pháp hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hoạt động đưa người lao động Việt Nam (NLĐVN) đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (xuất khẩu lao động - XKLĐ) là một bộ phận trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nhằm giải quyết việc làm, gia tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo, nâng cao tay nghề và thu hút ngoại tệ. Theo số liệu của Cục Quản lý lao động ngoài nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - LĐTB&XH), tính đến cuối năm 2018, Việt Nam có trên 500.000 lao động đang làm việc tại 49 quốc gia và vùng lãnh thổ với 30 nhóm ngành nghề. Bình quân mỗi năm có khoảng 100.000 lao động xuất cảnh, chiếm khoảng 5% tổng số lao động được tạo việc làm mới trên cả nước. Về cơ cấu trình độ của lao động đi làm việc ở nước ngoài: lao động chuyên gia chiếm 0,18%, lao động có tay nghề chiếm gần 43%, và lao động phổ thông chiếm trên 56%. Về phân bố ngành nghề: lĩnh vực công nghiệp chiếm gần 49%, thủy sản và vận tải biển chiếm hơn 6,2%, giúp việc gia đình chiếm hơn 15,2%.
Tuy nhiên, công tác quản lý và thực thi chính sách trong thời gian qua chủ yếu chú trọng đến "chiều đi" (tuyển chọn, đào tạo định hướng và đưa đi), trong khi "chiều về" (tiếp nhận, hỗ trợ tìm kiếm việc làm, tái hòa nhập thị trường lao động và khai thác nguồn lực sau hồi hương) chưa được đầu tư đúng mức. Đa số lao động sau khi hết hạn hợp đồng trở về nước gặp nhiều trở ngại trong việc tìm kiếm việc làm phù hợp với tay nghề, kinh nghiệm tích lũy ở nước ngoài do thiếu thông tin thị trường lao động, trình độ học vấn ban đầu thấp và thiếu sự kết nối của các cơ quan chức năng địa phương. Nhiều lao động có nguy cơ thất nghiệp hoặc tái nghèo. Đồng thời, tình trạng lao động bỏ trốn hoặc cư trú bất hợp pháp sau khi hết hạn hợp đồng tại các thị trường như Hàn Quốc, Nhật Bản vẫn diễn biến phức tạp.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định gồm:
- Thiếu khung lý thuyết chuyên biệt và hệ thống tiêu chí toàn diện để đánh giá kết quả cũng như tác động của các chính sách hỗ trợ tạo việc làm (CSHTTVL) dành riêng cho nhóm lao động đi làm việc ở nước ngoài khi về nước.
- Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc mô tả thực trạng đời sống, thu nhập hoặc quản lý kiều hối, chưa phân tích có hệ thống thực trạng triển khai các nhóm công cụ chính sách hỗ trợ tạo việc làm cụ thể ở cấp trung ương và địa phương.
- Chưa có nghiên cứu định lượng quy mô kiểm định tác động của các nhóm CSHTTVL lên trạng thái việc làm bền vững, mức thu nhập của lao động hồi hương và quyết định về nước đúng hạn (giảm tỷ lệ bỏ trốn).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng triển khai, đo lường tác động của CSHTTVL cho NLĐVN đi làm việc ở nước ngoài khi về nước, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2025.
Năm nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về CSHTTVL cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài khi về nước.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế của một số quốc gia về xây dựng, triển khai CSHTTVL cho lao động hồi hương để rút ra bài học cho Việt Nam.
- Phân tích thực trạng triển khai các nhóm CSHTTVL cho NLĐVN đi làm việc ở nước ngoài khi về nước tại các địa phương trọng điểm.
- Đánh giá kết quả và đo lường định lượng tác động của các CSHTTVL đến trạng thái việc làm, thu nhập và tỷ lệ về nước đúng hạn của người lao động.
- Đề xuất quan điểm, định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện CSHTTVL cho NLĐVN đi làm việc ở nước ngoài khi về nước trong giai đoạn đến năm 2025.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Có những nhóm CSHTTVL nào cho NLĐVN đi làm việc ở nước ngoài khi về nước? Các chính sách này được đánh giá như thế nào theo hệ thống tiêu chí đánh giá chính sách?
- Câu hỏi 2: Thực trạng triển khai các CSHTTVL cho NLĐVN đi làm việc ở nước ngoài khi về nước ở cấp Trung ương và địa phương diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi 3: Các CSHTTVL có tác động như thế nào đến trạng thái việc làm, thu nhập của người lao động khi về nước và tỷ lệ người lao động bỏ trốn - không về nước đúng thời hạn?
- Câu hỏi 4: Các chủ thể liên quan cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện CSHTTVL cho NLĐVN đi làm việc ở nước ngoài khi về nước trong thời gian tới?
Ba giả thuyết nghiên cứu ($H_1, H_2, H_3$) được thiết lập để kiểm định:
- Giả thuyết $H_1$: CSHTTVL cho NLĐVN đi làm việc ở nước ngoài khi về nước có tác động thuận chiều làm tăng tỷ lệ người lao động tìm kiếm được việc làm bền vững (Decent Work).
- Giả thuyết $H_2$: CSHTTVL cho NLĐVN đi làm việc ở nước ngoài khi về nước có tác động tích cực, góp phần nâng cao thu nhập bình quân của người lao động sau khi hồi hương.
- Giả thuyết $H_3$: CSHTTVL cho NLĐVN đi làm việc ở nước ngoài khi về nước có tác động làm giảm tỷ lệ người lao động bỏ trốn hoặc ở lại cư trú bất hợp pháp, thúc đẩy việc về nước đúng hạn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho NLĐVN đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khi về nước.
- Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát tại 05 tỉnh có quy mô xuất khẩu lao động lớn nhất cả nước: Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh (khu vực Bắc Trung Bộ) và Hải Dương, Nam Định (khu vực Đồng bằng sông Hồng). Tại mỗi tỉnh, khảo sát được thực hiện tại 03 huyện có số lượng lao động đi nước ngoài cao (tổng cộng 15 huyện).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2010–2018; dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát thực hiện từ tháng 12/2018 đến tháng 04/2019; các giải pháp và kiến nghị được định hướng đến năm 2025.
- Phạm vi nội dung: Luận án giới hạn nghiên cứu vào 04 nhóm chính sách hỗ trợ tạo việc làm chủ yếu gồm: (1) Chính sách phát triển thị trường lao động (CSPTTTLĐ); (2) Chính sách tín dụng ưu đãi (CSTD); (3) Chính sách đào tạo nghề và đào tạo lại (CSĐT); (4) Chính sách hỗ trợ khởi nghiệp kinh doanh (CSKN). Luận án không đi sâu vào chính sách việc làm công (do tính ngắn hạn) và chính sách hỗ trợ tiếp tục đi xuất khẩu lao động (đã được điều chỉnh theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:
1. Các nghiên cứu về việc làm
- Nghiên cứu quốc tế: Niny Khor & Devashish Mitra (2013) phân tích mối quan hệ giữa thương mại quốc tế, chuyển dịch cơ cấu và chất lượng việc làm tại các nền kinh tế châu Á (Hồng Kông, Trung Quốc, Indonesia, Hàn Quốc, Malaysia). Elizabeth Morris - ILO (2006) và Pieters J. (2013) nghiên cứu xu hướng việc làm của thanh niên ở các nước đang phát triển, nhấn mạnh việc làm bền vững cần gắn liền với năng suất, thu nhập, an toàn lao động và bảo trợ xã hội. O’Higgins (2001) phân tích vấn đề thất nghiệp ở thanh niên trên góc độ toàn cầu.
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Dũng Anh (2014), Nguyễn Duy Phương (2013), Trần Thị Thu (2002), Triệu Đức Hạnh (2012), Hồ Thị Diệu Ánh (2015) tiếp cận khái niệm việc làm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và phân tích các giải pháp tạo việc làm bền vững cho lao động nông thôn, lao động nữ. Các công trình của Vũ Văn Phúc (2012), Ngô Quỳnh An (2012), Nguyễn Thị Lan Hương (2013), Trần Ngọc Diễn (2013), Nguyễn Xuân Khoát (2007), Bùi Ngọc Thanh, Nguyễn Tiệp (2008), Nguyễn Thị Kim Phụng (2004), Phạm Thị Ngọc Vân (2013), Trần Đình Chín (2012), Bùi Tôn Hiến (2009), Đồng Văn Tuấn (2011) tập trung phân tích thực trạng giải quyết việc làm, an sinh xã hội và nâng cao chất lượng việc làm tại Việt Nam.
2. Các nghiên cứu về chính sách hỗ trợ tạo việc làm
- Các báo cáo và hướng dẫn của ILO (2010, 2012, 2013, 2015, 2017) xác định chính sách việc làm quốc gia là công cụ tổng thể tác động lên cung - cầu lao động, gắn kết với tiêu chuẩn lao động quốc tế, chính sách tiền tệ và công bằng xã hội. Djankov S. và cộng sự (2009) khảo sát luật việc làm tại các nước đang phát triển và chỉ ra tác động của khung pháp lý đối với khu vực kinh tế phi chính thức. Hill A. (2017) nghiên cứu chính sách việc làm tại Ấn Độ.
- Tại Việt Nam: Nguyễn Hữu Dũng và Trần Hữu Trung (1997) xác định chính sách việc làm là chính sách xã hội được thể chế hóa bằng pháp luật. Nguyễn Văn Thắng (2013), Lê Quốc Lý (2016), Đỗ Đức Quân và Nguyễn Thị Thanh Tâm (2017), Hà Anh (2015), Lê Văn Hòa (2016) phân tích cơ chế, công cụ và quy trình giám sát, đánh giá chính sách việc làm công trên cả bình diện vĩ mô và vi mô.
3. Các nghiên cứu về chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho lao động di cư khi về nước
- Báo cáo của ILO (2012) khảo sát lao động Thái Lan di chuyển sang châu Âu và quay trở về. IOM (2005, 2008, 2014) phân tích xu hướng di cư lao động tại châu Á (Bangladesh, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Pakistan, Philippines, Sri Lanka, Thái Lan, Việt Nam) và vai trò của chính sách tái hòa nhập đối với sự phát triển kinh tế.
- Các công trình của Stella (2012), Denise L. Spitzer (2016), Calzado (2007), Kevil O’Neil (2004) đánh giá các gói hỗ trợ của Philippines (cho vay vốn, đào tạo kỹ năng, học bổng, tư vấn khởi nghiệp). Kloppenburg (2012), Farbenblum (2013), Abarcar nghiên cứu khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ việc làm và bảo vệ quyền lợi của lao động Indonesia hồi hương.
4. Các nghiên cứu về việc làm và chính sách cho lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài khi về nước
- Dolab & IOM (2012) chỉ ra rằng 57,75% lao động Việt Nam gặp khó khăn khi tìm việc tại quê hương do thiếu thông tin thị trường lao động; lao động có kỹ năng mất tới 6 tháng để tìm việc nhưng không phù hợp chuyên môn. Dang Nguyen Anh (2008), IOM (2014) nêu rõ khoảng trống thông tin quản lý lao động hồi hương.
- Ngô Thị Phương Lan và Phạm Thanh Thôi (2015) phân tích chiến lược sinh kế của tu nghiệp sinh về nước từ Nhật Bản, cho thấy kỹ năng chuyên môn tích lũy tại Nhật ít được sử dụng trực tiếp khi về nước. Trần Thị Ngọc Anh, Nguyễn Ngọc Bình, Đỗ Minh Hải (2013), Nguyễn Thị Thuận (2005) nghiên cứu mô hình quản lý của Philippines, Sri Lanka, Hàn Quốc. Lưu Quang Tuấn và Viện Lao động Hàn Quốc - KLI (2015) khảo sát lao động chương trình EPS về nước, ghi nhận 67,6% làm công việc không liên quan đến ngành nghề tại Hàn Quốc và 45,8% chưa thỏa mãn về thu nhập. Phạm Đức Chính (2010) nghiên cứu chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động.
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Kế thừa các nghiên cứu đi trước, luận án của NCS Vũ Thị Yến tập trung giải quyết khoảng trống mang tính hệ thống: xây dựng mô hình lý thuyết và quy trình đánh giá thực nghiệm tác động của 4 nhóm CSHTTVL chủ yếu (phát triển thị trường lao động, tín dụng, đào tạo nghề, khởi nghiệp) đối với trạng thái việc làm, thu nhập và hành vi tuân thủ thời hạn hợp đồng của lao động Việt Nam hồi hương tại 5 địa bàn trọng điểm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Lao động di cư và lao động hồi hương: Sử dụng định nghĩa tại Điều 2 Công ước Liên Hợp Quốc về quyền của người lao động di cư và các thành viên gia đình họ; Điều 3 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006. Luận án định nghĩa: NLĐVN đi làm việc ở nước ngoài khi về nước là đội ngũ người lao động trở về sau khi hoàn thành hợp đồng di chuyển đi lao động ngoài nước của tổ chức được phép xuất khẩu lao động, có độ tuổi phổ biến từ 20 đến 35 tuổi, sở hữu thể lực, kỹ năng, ngoại ngữ và kinh nghiệm tiếp cận công nghệ sản xuất ở nước tiếp nhận.
- Việc làm và việc làm bền vững: Tiếp cận định nghĩa việc làm theo quan điểm của Karl Marx, điều ước quốc tế của ILO (1993), Luật Việc làm Việt Nam năm 2013 (Điều 3: hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm) và định nghĩa việc làm bền vững của ILO (2009).
- Chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho lao động hồi hương: Tổng thể các quan điểm, mục tiêu, giải pháp và công cụ mà Nhà nước thực hiện để hỗ trợ người lao động khi về nước tìm kiếm việc làm, tự tạo việc làm và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực này phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Khung phân tích chính sách: Dựa trên mô hình Logic đánh giá chính sách công của Banerjee, Singh & Samad (2009) và Khandker et al. (2010) (gồm Đầu vào - Inputs, Đầu ra - Outputs, Kết quả ngắn/trung hạn - Outcomes, và Tác động dài hạn - Impact); kết hợp khung nghiên cứu chính sách việc làm của Nguyễn Hoài Nam (2015), Phạm Hương Thảo (2019), Nguyễn Thị Lan Hương và cs (2013), Nguyễn Văn Thắng (2014), Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2007).
- Bốn nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chính sách:
- Môi trường chính trị, pháp luật.
- Các nguồn lực đảm bảo thực hiện chính sách (tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất hạ tầng).
- Năng lực hoạch định và triển khai chính sách của đội ngũ cán bộ.
- Nhận thức và khả năng tiếp cận chính sách của người lao động.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua 5 bước:
[Bước 1: Xác lập khung lý thuyết]
[Bước 2: Nghiên cứu định tính] (Dữ liệu thứ cấp 2010-2018; phỏng vấn 50 cán bộ quản lý Sở/Phòng LĐTB&XH)
[Bước 3: Khảo sát định lượng sơ bộ] (n = 112 mẫu; kiểm định Cronbach's Alpha, EFA)
[Bước 4: Khảo sát định lượng chính thức] (n = 498 mẫu hợp lệ tại 5 tỉnh; EFA, Hồi quy OLS, Binary Logistic, ANOVA)
[Bước 5: Phân tích tổng hợp, phỏng vấn chuyên sâu & đề xuất giải pháp]
1. Phương pháp định tính và nguồn dữ liệu thứ cấp
- Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Trung tâm Lao động ngoài nước (COLAB), Cục Quản lý lao động ngoài nước (DOLAB), Tổng cục Thống kê, Bộ LĐTB&XH, Viện Khoa học Lao động và Xã hội, Ngân hàng Thế giới, ILO, IOM, Sở LĐTB&XH 5 tỉnh khảo sát giai đoạn 2010–2018.
- Phỏng vấn định tính 50 cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý, thực thi chính sách tại các Sở, Phòng LĐTB&XH thuộc 5 tỉnh khảo sát.
- Phỏng vấn sâu các chuyên gia quản lý lao động ngoài nước để phân tích nguyên nhân và cơ chế vận hành chính sách.
2. Phương pháp định lượng và quy mô mẫu
- Thiết kế mẫu điều tra: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (stratified sampling) trên địa bàn 15 huyện thuộc 5 tỉnh.
- Kích thước mẫu: Thang đo gồm 22 biến quan sát. Theo quy tắc Hair et al. (1998) ($n \ge 5 \times k = 5 \times 22 = 110$), mẫu nghiên cứu đảm bảo yêu cầu thống kê.
- Khảo sát sơ bộ thực hiện trên 112 lao động hồi hương để hiệu chỉnh bảng hỏi.
- Khảo sát chính thức: phát ra 600 phiếu qua 3 kênh (cán bộ xã/huyện, sinh viên địa phương, sàn giao dịch việc làm chuyên đề tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội), thu về 536 phiếu, trong đó có 498 phiếu hợp lệ.
| STT |
Địa bàn khảo sát |
Số phiếu phát ra |
Số phiếu thu về |
Số phiếu hợp lệ |
| 1 |
Nghệ An |
140 |
116 |
109 |
| 2 |
Thanh Hóa |
120 |
115 |
103 |
| 3 |
Hà Tĩnh |
120 |
103 |
98 |
| 4 |
Hải Dương |
110 |
102 |
95 |
| 5 |
Nam Định |
110 |
100 |
93 |
| Tổng |
05 tỉnh (15 huyện) |
600 |
536 |
498 |
- Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không quan trọng/không đồng ý đến 5: Rất quan trọng/rất đồng ý).
3. Mô hình kinh tế lượng và kỹ thuật phân tích
- Phần mềm xử lý: SPSS phiên bản 22 và Microsoft Excel.
- Phân tích độ tin cậy và hội tụ: Hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA). Điểm nhân tố ($F_i$) được trích xuất theo công thức:
$$F_i = W_{i1}Z_1 + W_{i2}Z_2 + \dots + W_{ik}Z_k$$
Trong đó $W_{ik}$ là trọng số nhân tố từ ma trận Component Score Coefficient, $Z_k$ là biến quan sát chuẩn hóa.
- Mô hình hồi quy tuyến tính bội (OLS) đo lường tác động đến thu nhập ($Y$):
$$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \varepsilon_i$$
Trong đó:
- $Y$: Mức thu nhập bình quân của người lao động khi về nước.
- $X_1$: Điểm nhân tố Chính sách phát triển thị trường lao động (CSPTTTLĐ).
- $X_2$: Điểm nhân tố Chính sách đào tạo nghề và đào tạo lại (CSĐT).
- $X_3$: Điểm nhân tố Chính sách tín dụng ưu đãi (CSTD).
- $X_4$: Điểm nhân tố Chính sách hỗ trợ khởi nghiệp kinh doanh (CSKN).
- $\beta_0$: Hằng số tự do; $\beta_1, \beta_2, \beta_3, \beta_4$: Hệ số hồi quy riêng phần; $\varepsilon_i$: Sai số ngẫu nhiên.
- Kiểm tra vi phạm giả định: kiểm tra phần dư chuẩn hóa, hệ số chấp nhận biên (Tolerance), hệ số phóng đại phương sai (VIF) và hệ số $R^2$ hiệu chỉnh theo phương pháp đưa biến đồng thời (ENTER).
- Mô hình hồi quy Logistic nhị phân (Binary Logistic):
Đo lường xác suất tìm kiếm được việc làm bền vững ($P_1 = P(Y=1)$) và xác suất về nước đúng hạn không bỏ trốn ($P_2 = P(Y=1)$):
$$P_i = P(Y=1|X) = \frac{1}{1 + e^{-(\beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4)}}$$
- Phân tích phương sai ANOVA: Kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về đánh giá chính sách giữa các nhóm địa phương và nhóm nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Phần mở đầu
Trình bày tính cấp thiết, mục tiêu chung, 5 nhiệm vụ cụ thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu (5 tỉnh: Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Hải Dương, Nam Định giai đoạn 2010–2019), phương pháp luận, 4 đóng góp mới và kết cấu 4 chương của luận án.
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
- Tổng thuật 4 nhóm nghiên cứu lớn về việc làm, chính sách việc làm, chính sách hỗ trợ lao động di cư quốc tế hồi hương và các công trình thực nghiệm tại Việt Nam.
- Xác định 3 khoảng trống nghiên cứu then chốt.
- Thiết lập 4 câu hỏi nghiên cứu, 3 giả thuyết khoa học ($H_1, H_2, H_3$).
- Xây dựng khung nghiên cứu, quy trình nghiên cứu 5 bước và chi tiết hóa phương pháp nghiên cứu định tính (50 cán bộ) và định lượng (khảo sát sơ bộ 112 mẫu, khảo sát chính thức 498 mẫu). Thiết lập phương trình hồi quy OLS và Binary Logistic.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài khi về nước
- Hệ thống hóa các khái niệm cơ bản: lao động di cư, người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, người lao động hồi hương, việc làm, việc làm bền vững, CSHTTVL cho lao động hồi hương.
- Phân tích cấu trúc nội dung chính sách: mục tiêu (đảm bảo việc làm, việc làm bền vững, nâng cao thu nhập, khai thác kỹ năng), chủ thể ban hành (Quốc hội, Chính phủ, Bộ LĐTB&XH, UBND các cấp), đối tượng thụ hưởng, nguồn lực (tài chính, nhân lực, hạ tầng) và 4 nhóm công cụ chính sách trọng tâm (CSPTTTLĐ, CSTD, CSĐT, CSKN).
- Thiết lập khung tiêu chí đánh giá kết quả và đánh giá tác động của chính sách; phân tích 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng.
- Tổng kết kinh nghiệm quốc tế:
- Ấn Độ: Thành lập quỹ bảo trợ, hệ thống đăng ký dữ liệu lao động di cư điện tử và kết nối trực tiếp với doanh nghiệp trong nước.
- Philippines: Mô hình Trung tâm Quốc gia về Tái hòa nhập cho lao động di cư (NRCO), các gói hỗ trợ trọn gói gồm tín dụng ưu đãi, đào tạo kinh doanh, tư vấn tâm lý và học bổng.
- Pakistan và Sri Lanka: Quỹ phúc lợi lao động ngoài nước, các chương trình hỗ trợ vốn tái hòa nhập và công nhận văn bằng, kỹ năng nghề.
- Rút ra 5 bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về thể chế, quản lý dữ liệu, đa dạng hóa dịch vụ hỗ trợ và liên kết doanh nghiệp.
Chương 3: Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài khi về nước
- Thực trạng lao động hồi hương: Phân tích quy mô xuất cảnh giai đoạn 2014–2018 (mỗi năm trên 100.000 người), cơ cấu theo thị trường tiếp nhận (Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc...), ngành nghề và đặc điểm nhân khẩu học. Phân tích thực trạng lao động hết hạn hợp đồng không về nước đúng hạn tại các huyện trọng điểm thuộc Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh.
- Thực trạng triển khai 4 nhóm chính sách:
- Chính sách phát triển thị trường lao động: Hoạt động của Trung tâm Lao động ngoài nước (COLAB) từ 2012 đến 2018; kết quả tổ chức các phiên giao dịch việc làm chuyên đề dành cho lao động chương trình EPS (Hàn Quốc) và IM Japan (Nhật Bản) tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội và các địa phương giai đoạn 2015–2019. Số lượng kết nối còn hạn chế so với tổng số lao động trở về.
- Chính sách tín dụng ưu đãi: Khảo sát mức độ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội để phát triển sản xuất kinh doanh sau khi hồi hương; các rào cản về thủ tục thế chấp và hạn mức vay.
- Chính sách đào tạo nghề và đào tạo lại: Thực trạng các khóa học chuyển đổi nghề, nâng cao tay nghề do các trường nghề địa phương tổ chức; tỷ lệ lao động tham gia thấp do chương trình chưa sát thực tế.
- Chính sách hỗ trợ khởi nghiệp kinh doanh: Các mô hình hỗ trợ vốn, kỹ năng quản trị kinh doanh cho lao động hồi hương có vốn tích lũy.
- Kết quả phân tích định lượng trên 498 mẫu:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích EFA cho thấy các biến quan sát đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ.
- Đánh giá của cán bộ thực thi: tỷ lệ cán bộ triển khai được đào tạo đúng chuyên ngành còn hạn chế; các chỉ tiêu đảm bảo tính khả thi của chính sách đạt mức trung bình.
- Kết quả hồi quy tuyến tính OLS chứng minh cả 4 nhóm chính sách ($X_1, X_2, X_3, X_4$) đều có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến mức thu nhập ($Y$) của lao động sau khi về nước.
- Kết quả hồi quy Binary Logistic khẳng định việc thụ hưởng các nhóm chính sách làm tăng xác suất tìm được việc làm bền vững và tăng xác suất về nước đúng hạn (chấp nhận các giả thuyết $H_1, H_2, H_3$).
- Phân tích ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa về mức độ thụ hưởng và hiệu quả chính sách giữa nhóm tỉnh Bắc Trung Bộ (Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh) và nhóm tỉnh miền Bắc (Hải Dương, Nam Định).
- Đánh giá tổng hợp: Xác định những kết quả đạt được, chỉ rõ các hạn chế (thiếu cơ sở dữ liệu kết nối cung - cầu, mạng lưới dịch vụ việc làm chuyên biệt chưa phủ rộng, nguồn vốn tín dụng chưa tập trung) và nguyên nhân (nhận thức xã hội, năng lực cán bộ thực thi, cơ chế phối hợp liên ngành).
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài khi về nước trong thời gian tới
- Bối cảnh quốc tế và định hướng xuất khẩu lao động của Việt Nam đến năm 2025.
- Xác định quan điểm, mục tiêu và phương hướng hoàn thiện hệ thống CSHTTVL.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể gắn với 4 nhóm công cụ chính sách:
- Hoàn thiện chính sách phát triển thị trường lao động: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về lao động hồi hương; mở rộng sàn giao dịch việc làm chuyên đề EPS, IM Japan định kỳ tại các địa phương; thiết lập cổng thông tin việc làm kết nối doanh nghiệp FDI (Hàn Quốc, Nhật Bản...) với lao động hồi hương.
- Hoàn thiện chính sách tín dụng ưu đãi: Điều chỉnh hạn mức vay, hạ lãi suất ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách Xã hội cho các dự án sản xuất kinh doanh do lao động hồi hương làm chủ; đơn giản hóa thủ tục thẩm định.
- Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề và đào tạo lại: Xây dựng chương trình đào tạo bổ sung kỹ năng quản lý, kỹ thuật cao; thiết lập cơ chế đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia công nhận quá trình làm việc ở nước ngoài.
- Hoàn thiện chính sách hỗ trợ khởi nghiệp kinh doanh: Tư vấn pháp lý, hỗ trợ lập dự án kinh doanh, kết nối chuỗi giá trị và vườn ươm doanh nghiệp cho lao động tích lũy vốn lớn.
- Các giải pháp bổ trợ: Đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ ngành LĐTB&XH; đẩy mạnh truyền thông chính sách tại các thị trường tiếp nhận và trước khi xuất cảnh; thiết lập mô hình liên kết giữa các chủ thể (Cơ quan quản lý nhà nước - Doanh nghiệp XKLĐ - Doanh nghiệp sử dụng lao động - Trung tâm Dịch vụ việc làm - Người lao động).
- Đề xuất kiến nghị đối với các Bộ, ngành, chính quyền địa phương 5 tỉnh, các doanh nghiệp dịch vụ xuất khẩu lao động và bản thân người lao động.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung lý luận về chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài khi về nước; xây dựng khái niệm hoàn chỉnh về đối tượng và chính sách hỗ trợ chuyên biệt này trong hệ thống chính sách công.
- Xây dựng khung phân tích logic và hệ thống tiêu chí đánh giá toàn diện gồm: đánh giá kết quả thực hiện theo mục tiêu và đánh giá tác động thực tế của chính sách đối với đối tượng thụ hưởng.
- Nhận diện và làm rõ cơ chế tác động của 4 nhóm yếu tố (môi trường chính trị - pháp lý; nguồn lực tài chính, nhân lực, hạ tầng; năng lực hoạch định và thực thi; nhận thức và tiếp cận chính sách của người lao động) đến hiệu quả thực thi chính sách.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng về tình hình việc làm, thu nhập và tái hòa nhập của lao động Việt Nam sau khi về nước; chỉ ra các điểm nghẽn tại 5 tỉnh có số lượng xuất khẩu lao động lớn nhất cả nước (Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Hải Dương, Nam Định).
- Kiểm định định lượng mô hình kinh tế lượng (OLS và Binary Logistic) trên mẫu 498 người lao động hồi hương, chứng minh bằng chứng thực nghiệm:
- Các nhóm CSHTTVL (phát triển thị trường lao động, đào tạo nghề, tín dụng ưu đãi, hỗ trợ khởi nghiệp) có tác động thuận chiều làm tăng thu nhập bình quân của lao động.
- Thụ hưởng CSHTTVL làm tăng xác suất tìm được việc làm bền vững (Decent Work) và làm giảm có ý nghĩa thống kê tỷ lệ lao động bỏ trốn hoặc cư trú bất hợp pháp ở nước ngoài.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi đến năm 2025, đặc biệt là mô hình kết nối đa bên giữa cơ quan quản lý, doanh nghiệp xuất khẩu lao động, doanh nghiệp tiếp nhận trong nước và người lao động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Mẫu khảo sát sơ cấp tập trung tại 15 huyện thuộc 05 tỉnh trọng điểm phía Bắc và Bắc Trung Bộ (Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Hải Dương, Nam Định), chưa mở rộng khảo sát các tỉnh phía Nam hoặc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Dữ liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn 2010–2018 và dữ liệu điều tra thực hiện giai đoạn 2018–2019, chưa bao quát biến động của thị trường lao động trong các giai đoạn khủng hoảng hoặc dịch bệnh phát sinh sau đó.
- Luận án tập trung vào 04 nhóm chính sách chủ yếu, chưa đi sâu đánh giá các can thiệp hỗ trợ tâm lý - xã hội chuyên sâu hoặc tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đến dịch chuyển lao động.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô điều tra trên phạm vi toàn quốc với cơ cấu mẫu phân tầng theo từng thị trường tiếp nhận đặc thù (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Đông, châu Âu).
- Nghiên cứu dọc (longitudinal study) theo dõi quá trình phát triển nghề nghiệp và tính bền vững của các doanh nghiệp do lao động hồi hương thành lập sau 3–5 năm.
- Phân tích sâu tác động của khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia và cơ chế công nhận kỹ năng tích lũy giữa Việt Nam và các quốc gia tiếp nhận lao động.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách:
- Bộ LĐTB&XH, Cục Quản lý lao động ngoài nước (DOLAB), Cục Việc làm, Trung tâm Lao động ngoài nước (COLAB) có thể sử dụng khung tiêu chí và mô hình đánh giá tác động để hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lao động di cư và Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- UBND và Sở LĐTB&XH các tỉnh, thành phố (đặc biệt là 5 địa phương khảo sát) có cơ sở thực tiễn để xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách, lồng ghép các sàn giao dịch việc làm chuyên đề và gói tín dụng việc làm cho lao động hồi hương.
- Đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động:
- Hoàn thiện quy trình hỗ trợ người lao động trọn gói từ giai đoạn tiền xuất cảnh đến giai đoạn tái hòa nhập; phối hợp với doanh nghiệp trong nước cung ứng nhân lực kỹ thuật cao đã qua đào tạo ở nước ngoài.
- Đối với giới nghiên cứu và đào tạo:
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Kinh tế lao động có thể tham khảo phương pháp kết hợp OLS và Binary Logistic, bộ biến quan sát 22 chỉ báo và khung phân tích kinh nghiệm quốc tế (Philippines, Ấn Độ, Pakistan, Sri Lanka).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án thực hiện khảo sát dữ liệu sơ cấp tại những địa phương nào và quy mô mẫu hợp lệ là bao nhiêu?
Luận án thực hiện khảo sát tại 15 huyện thuộc 05 tỉnh có tỷ lệ lao động đi làm việc ở nước ngoài cao nhất cả nước: Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Hải Dương và Nam Định. Tổng số phiếu phát ra là 600 phiếu, thu về 536 phiếu, trong đó có 498 phiếu điều tra hợp lệ (Nghệ An: 109 phiếu; Thanh Hóa: 103 phiếu; Hà Tĩnh: 98 phiếu; Hải Dương: 95 phiếu; Nam Định: 93 phiếu). Ngoài ra, tác giả phỏng vấn định tính 50 cán bộ quản lý và thực thi chính sách tại các Sở, Phòng LĐTB&XH địa phương.
2. Bốn nhóm chính sách hỗ trợ tạo việc làm chủ yếu được luận án phân tích là gì?
Luận án tập trung vào 04 nhóm chính sách cốt lõi có tác động trực tiếp đến lao động hồi hương:
- Chính sách phát triển thị trường lao động (thông tin, sàn giao dịch việc làm, kết nối cung - cầu).
- Chính sách tín dụng ưu đãi (nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội).
- Chính sách đào tạo nghề và đào tạo lại (bổ sung, chuyển đổi kỹ năng nghề).
- Chính sách hỗ trợ khởi nghiệp kinh doanh (tư vấn pháp lý, quản trị, hỗ trợ thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh).
3. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trong luận án cho thấy điều gì?
Cả 3 giả thuyết nghiên cứu ($H_1, H_2, H_3$) đều được chấp nhận qua phân tích định lượng:
- $H_1$: Các CSHTTVL có tác động thuận chiều làm tăng xác suất người lao động tìm kiếm được việc làm bền vững (Decent Work).
- $H_2$: Các CSHTTVL có tác động tích cực làm tăng mức thu nhập bình quân của người lao động sau khi về nước.
- $H_3$: Việc thực thi hiệu quả các CSHTTVL có tác động làm giảm tỷ lệ người lao động bỏ trốn hoặc cư trú bất hợp pháp, thúc đẩy việc về nước đúng hạn.
4. Vì sao các tỉnh Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh được lựa chọn làm địa bàn khảo sát trọng điểm?
Đây là 3 tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ có tỷ lệ lao động đi làm việc ở nước ngoài hàng năm thuộc nhóm cao nhất cả nước, gắn với mục tiêu thoát nghèo của các huyện miền núi. Đồng thời, đây cũng là các địa phương có nhiều địa bàn từng bị tạm dừng tuyển chọn lao động sang làm việc tại Hàn Quốc và Nhật Bản do tỷ lệ lao động hết hạn hợp đồng không về nước đúng hạn ở mức cao. Khảo sát tại các tỉnh này giúp làm rõ nguyên nhân kinh tế - chính sách phía sau hành vi cư trú bất hợp pháp và đánh giá nhu cầu hỗ trợ việc làm khi trở về.
5. Luận án sử dụng những công cụ và mô hình kinh tế lượng nào để xử lý dữ liệu?
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 22 và Excel để thực hiện: kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (22 biến quan sát), phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS (đo lường tác động đến thu nhập với biến độc lập là điểm nhân tố trích xuất), phân tích hồi quy Binary Logistic (đo lường xác suất có việc làm bền vững và về nước đúng hạn) và phân tích phương sai ANOVA để so sánh giữa các địa phương.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài khi về nước" của NCS Vũ Thị Yến là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, tiếp cận theo phương pháp hỗn hợp để giải quyết bài toán tái hòa nhập thị trường lao động cho lao động hồi hương. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, xây dựng khung tiêu chí đánh giá chính sách và phân tích thực trạng tại 5 tỉnh trọng điểm (Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Hải Dương, Nam Định) với 498 mẫu điều tra hợp lệ cùng 50 cán bộ quản lý được phỏng vấn. Kết quả phân tích kinh tế lượng (hồi quy OLS và Binary Logistic) khẳng định vai trò tích cực của 4 nhóm chính sách (phát triển thị trường lao động, tín dụng, đào tạo nghề, khởi nghiệp) trong việc nâng cao thu nhập, tạo việc làm bền vững và giảm tỷ lệ cư trú bất hợp pháp. Các giải pháp và mô hình kết nối đa bên được đề xuất đến năm 2025 cung cấp căn cứ khoa học cho các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trong việc hoàn thiện thể chế quản lý lao động di cư tại Việt Nam.