Phát Triển Đội Ngũ Nữ Cán Bộ Quản Lý Các Trường Đại Học Y Việt Nam Theo Quan Điểm Bình Đẳng Giới

Luận văn thạc sĩ VNU UED phân tích phát triển đội ngũ nữ cán bộ quản lý tại các trường đại học y Việt Nam theo quan điểm bình đẳng giới.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sỹ

2012

289
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NỮ CBQL CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM THEO QUAN ĐIỂM BÌNH ĐẲNG GIỚI

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1. Phát triển; Phát triển nguồn nhân lực

1.2.2. Đội ngũ nữ CBQL trường ĐH

1.2.3. Phát triển đội ngũ nữ CBQL trường ĐH

1.2.4. Bình đẳng giới trong các trường ĐH

1.2.5. Đặc điểm xã hội - nghề nghiệp của đội ngũ nữ CBQL các trường ĐH và trường ĐH Y

1.2.6. Sứ mệnh của các trường ĐH và trường ĐH Y

1.2.7. Đặc trưng của đội ngũ nữ CBQL các trường ĐH Y

1.2.8. Tính chất hoạt động chuyên môn

1.2.9. Tính chất nghề nghiệp về chăm sóc sức khoẻ

1.2.10. Những yếu tố KT-XH ảnh hưởng đến hoạt động xã hội nghề nghiệp

1.2.11. Ưu thế của đội ngũ nữ CBQL các trường ĐH Y trong bối cảnh hiện nay và những thách thức

1.2.11.1. Vai trò và ưu thế của đội ngũ nữ CBQL các trường ĐH Y
1.2.11.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ nữ CBQL các trường ĐH Y

1.2.12. Phát triển đội ngũ nữ CBQL các trường ĐH Y theo lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và quan điểm bình đẳng giới

1.2.12.1. Xây dựng quy hoạch
1.2.12.2. Tạo nguồn, sử dụng và bổ nhiệm
1.2.12.3. Đào tạo, bồi dưỡng
1.2.12.4. Xây dựng chính sách và tạo môi trường làm việc

1.3. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NỮ CBQL CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y VIỆT NAM THEO QUAN ĐIỂM BÌNH ĐẲNG GIỚI

2.1. Nguồn tư liệu đánh giá

2.2. Mục tiêu khảo sát

2.3. Nội dung khảo sát

2.4. Phương pháp khảo sát

2.5. Thực trạng đội ngũ nữ CBQL các trường ĐH Y

2.5.1. Thực trạng về số lượng đội ngũ nữ CBQL các trường ĐH Y

2.5.2. Thực trạng về chất lượng đội ngũ nữ CBQL các trường ĐH Y

2.5.3. Thực trạng về cơ cấu đội ngũ nữ CBQL các trường ĐH Y

2.6. Phát triển đội ngũ nữ CBQL các trường ĐH Y theo lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và quan điểm bình đẳng giới

2.6.1. Xây dựng quy hoạch

2.6.2. Tạo nguồn, sử dụng và bổ nhiệm

2.6.3. Đào tạo, bồi dưỡng

2.6.4. Xây dựng chính sách và tạo môi trường làm việc

2.7. Chính sách của Đảng, pháp luật của NN về công tác cán bộ nữ nhằm mục tiêu bình đẳng giới quốc gia

2.7.1. Cơ sở pháp lý về bình đẳng giới

2.7.2. Bộ máy thực thi bình đẳng giới ở Việt Nam và của một số quốc gia trên thế giới

2.8. Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ nữ CBQL các trường ĐH Y từ năm 2000-2010 theo quan điểm bình đẳng giới

2.9. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NỮ CBQL CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y VIỆT NAM THEO QUAN ĐIỂM BÌNH ĐẲNG GIỚI

3.1. Định hướng và nguyên tắc đề xuất giải pháp

3.1.1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực nữ CBQL các trường ĐH Y

3.1.2. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp

3.2. Một số giải pháp cụ thể

3.2.1. Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức về công tác phát triển đội ngũ nữ CBQL đối với các cấp quản lý

3.2.2. Giải pháp 2: Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ nữ theo hướng tăng quyền năng cho phụ nữ

3.2.3. Giải pháp 3: Tạo nguồn, sử dụng và bổ nhiệm ĐN cán bộ nữ phù hợp với năng lực và hoàn cảnh trên cơ sở đáp ứng yêu cầu bình đẳng giới

3.2.4. Giải pháp 4: Đổi mới quản lý trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nữ

3.2.5. Giải pháp 5: Đánh giá đội ngũ cán bộ nữ theo hướng tạo động lực phát triển

3.2.6. Giải pháp 6: Xây dựng chính sách và tạo môi trường làm việc thuận lợi trên cơ sở xác định rõ các ưu tiên chiến lược đối với ĐN cán bộ nữ

3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp đề xuất

3.4. Mức độ cần thiết, tính khả thi của các giải pháp đề xuất và thử nghiệm giải pháp: “Đánh giá đội ngũ cán bộ nữ theo hướng tạo động lực phát triển”

3.4.1. Khảo sát tính cần thiết và khả thi

3.4.2. Thử nghiệm

3.5. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Đội Ngũ Nữ Cán Bộ Quản Lý

Phát triển đội ngũ nữ cán bộ quản lý trong các trường đại học y Việt Nam là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Đội ngũ này không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành y tế. Theo thống kê, tỷ lệ nữ trong ngành giáo dục chiếm tới 76,1%, cho thấy sự hiện diện mạnh mẽ của phụ nữ trong lĩnh vực này. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để đảm bảo sự bình đẳng giới trong quản lý giáo dục.

1.1. Khái Niệm Về Đội Ngũ Nữ Cán Bộ Quản Lý

Đội ngũ nữ cán bộ quản lý là những người phụ nữ đảm nhận các vị trí lãnh đạo trong các trường đại học y. Họ không chỉ có trách nhiệm quản lý mà còn tham gia vào các hoạt động giảng dạy và nghiên cứu. Việc phát triển đội ngũ này theo quan điểm bình đẳng giới là cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục.

1.2. Vai Trò Của Phụ Nữ Trong Giáo Dục

Phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong việc định hình chính sách giáo dục và quản lý. Họ không chỉ là những người truyền đạt kiến thức mà còn là những người tạo ra môi trường học tập tích cực. Sự tham gia của phụ nữ trong các vị trí lãnh đạo giúp nâng cao chất lượng giáo dục và tạo ra sự đa dạng trong quản lý.

II. Thách Thức Trong Phát Triển Đội Ngũ Nữ Cán Bộ Quản Lý

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong việc phát triển đội ngũ nữ cán bộ quản lý, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Những hạn chế trong nhận thức về bình đẳng giới và các chính sách chưa đồng bộ là những yếu tố cản trở sự phát triển của đội ngũ này. Cần có những giải pháp cụ thể để khắc phục những vấn đề này.

2.1. Hạn Chế Trong Nhận Thức Về Bình Đẳng Giới

Nhiều cấp lãnh đạo vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của bình đẳng giới trong quản lý giáo dục. Điều này dẫn đến việc thiếu sự quan tâm và đầu tư cho đội ngũ nữ cán bộ quản lý.

2.2. Thiếu Chính Sách Hỗ Trợ Phụ Nữ

Các chính sách hiện tại chưa đủ mạnh để hỗ trợ phụ nữ trong việc phát triển sự nghiệp. Cần có những chính sách cụ thể nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho phụ nữ trong việc thăng tiến trong sự nghiệp.

III. Giải Pháp Phát Triển Đội Ngũ Nữ Cán Bộ Quản Lý

Để phát triển đội ngũ nữ cán bộ quản lý, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào việc nâng cao nhận thức mà còn cần xây dựng các chính sách hỗ trợ cụ thể cho phụ nữ trong ngành giáo dục.

3.1. Nâng Cao Nhận Thức Về Bình Đẳng Giới

Cần tổ chức các chương trình đào tạo và hội thảo nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới cho các cấp lãnh đạo và cán bộ quản lý. Điều này sẽ giúp tạo ra một môi trường làm việc công bằng hơn cho phụ nữ.

3.2. Xây Dựng Chính Sách Hỗ Trợ Phụ Nữ

Các chính sách cần được xây dựng để hỗ trợ phụ nữ trong việc phát triển sự nghiệp. Điều này bao gồm việc tạo ra các chương trình đào tạo, bồi dưỡng và cơ hội thăng tiến cho phụ nữ trong ngành giáo dục.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Việc áp dụng các giải pháp phát triển đội ngũ nữ cán bộ quản lý đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều trường đại học y đã bắt đầu nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ nữ và đã có những bước tiến đáng kể trong việc nâng cao tỷ lệ nữ trong các vị trí lãnh đạo.

4.1. Kết Quả Từ Các Chương Trình Đào Tạo

Các chương trình đào tạo đã giúp nâng cao năng lực cho đội ngũ nữ cán bộ quản lý, từ đó tạo ra những thay đổi tích cực trong cách thức quản lý và giảng dạy tại các trường đại học y.

4.2. Tác Động Đến Chất Lượng Giáo Dục

Sự tham gia của phụ nữ trong các vị trí lãnh đạo đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường đại học y. Điều này không chỉ giúp cải thiện kết quả học tập của sinh viên mà còn tạo ra một môi trường học tập tích cực hơn.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Đội Ngũ Nữ Cán Bộ Quản Lý

Tương lai của đội ngũ nữ cán bộ quản lý trong các trường đại học y Việt Nam phụ thuộc vào việc thực hiện các giải pháp phát triển đồng bộ và hiệu quả. Cần tiếp tục đầu tư vào việc nâng cao năng lực cho phụ nữ và xây dựng các chính sách hỗ trợ cụ thể để đảm bảo sự bình đẳng giới trong quản lý giáo dục.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Đầu Tư Vào Phụ Nữ

Đầu tư vào phụ nữ không chỉ là một vấn đề về bình đẳng giới mà còn là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển bền vững của ngành y tế.

5.2. Hướng Đi Tương Lai Cho Đội Ngũ Nữ

Cần có những chiến lược dài hạn để phát triển đội ngũ nữ cán bộ quản lý, từ đó tạo ra một môi trường làm việc công bằng và bình đẳng cho tất cả mọi người.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển đội ngũ nữ cán bộ quản lý các trường đại học y việt nam theo quan điểm bình đẳng giới

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 : cơ sở lý luận phát triển đội ngũ nữ Cán bộ quản lý các trường Đại học việt Nam theo quan điểm bình đẳng giới 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề - Nghiên cứu ở nước ngoài Nghiên cứu về vai trò của phụ nữ trong giáo dục đại học ở Mỹ Theo nghiên cứu của tác giả Jacquelyn A. Mattfesd (2008), “Women in Higher Education” [123] thì hệ thống giáo dục ĐH của Mỹ có xu hướng tư nhân hoá và phân quyền. Chính phủ Liên bang Mỹ không quản lý giáo dục ĐH, trách nhiệm chính về quản lý giáo dục ĐH Mỹ thuộc chính phủ của các bang.

Chính phủ Liên bang có thể quan sát xem luật chung có được tăng cường ở các trường cao đẳng, đại học, nhưng không trực tiếp kiểm soát, quản lý chất lượng đào tạo. Nghiên cứu cho biết, vào những năm 1970 ở Mỹ phụ nữ vẫn gần như bị đặt ngoài guồng máy của Văn phòng hiệu trưởng ĐH, ngoại trừ ở các trường nữ sinh Công giáo do các nữ tu sỹ điều hành. Chỉ có dưới 10 trường ĐH đào tạo hệ 4 năm có hiệu trưởng là nữ và 5 trường ĐH trong số này là trường của nữ sinh. Cũng tại thời điểm đó, có 60 hiệu trưởng của các trường nữ sinh là nam giới, nhưng không có hiệu trưởng của trường nam sinh là nữ giới.

Hơn nữa, có rất ít phụ nữ giữ những vị trí QL cao như hiệu trưởng hay trưởng BM ở các trường nam sinh và nữ sinh. Trong lĩnh vực nghiên cứu, phụ nữ đã có những bước tiến dài, song việc thiết lập nghiên cứu vẫn chủ yếu do nam giới đảm nhiệm. Phụ nữ vẫn hiện diện ít ở những lĩnh vực như toán, lý (tỷ lệ tiến sỹ nữ/nam là 1/5); trong lĩnh vực công nghệ (tỷ lệ này là dưới 1/9). Ở các ngành này, tỷ lệ nữ ít, đặc biệt là ở vị trí GS.

Vì vậy, phụ nữ cũng khó khăn hơn so với nam trong việc giành vị trí hiệu trưởng ở các trường ĐH trong lĩnh vực này. Năm 1993, ở Mỹ có 29% nữ là chủ nhiệm khoa trong trường cao đẳng và ĐH. Tuy nhiên, nữ vẫn hiện diện chủ yếu ở các trường đào tạo trình độ cử nhân, cao đẳng hơn là ở các trường đào tạo tiến sỹ. Nữ cũng có nhiều hơn ở các vị trí như trợ giảng, hướng dẫn thực hành hơn là các vị trí cao như PGS, GS.

Thêm nữa, nam thường được hợp đồng dài hạn và cũng được trả lương cao hơn nữ. 74% nam ở cấp khoa có hợp đồng dài hạn so với chỉ 46% nữ. Mức lương cho cùng một vị trí có khác nhau khoảng 10% giữa nam và nữ. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Mức lương của nam và nữ theo chức danh khoa học của trường ĐH ở Mỹ (Đơn vị tính : Đô la Mỹ) Năm học Chức vụ Nam Nữ 1991 - Giáo sư 59.530 Hướng dẫn thực hành 28.963 Hướng dẫn thực hành 49.713 [Nguồn : [128]; [129]; [130] Công trình đã đưa ra số liệu về số lượng phụ nữ là các giám đốc điều hành (Hiệu trưởng) trong các trường CĐ và ĐH ở Mỹ đã tăng lên nhanh chóng qua hơn hai chục năm qua.

Từ con số 148 người năm 1975 lên tới 348 người vào giữa năm 1992 và lên tới 500 người năm 2005. Trên 200 giám đốc điều hành là nữ ở các trường CĐ, ĐH tư thục. Số lượng nữ Hiệu trưởng tăng nhiều nhất trong khoảng từ năm 1975 - 1992 là ở khu vực các trường ĐH công, từ 5 lên 58 nữ hiệu trưởng. Tuy bức tranh về sự thay đổi con số tăng lên một cách lạc quan, nhưng trong thực chất các trường ĐH Mỹ có lãnh đạo nữ thường là các trường ít danh tiếng hoặc khó khăn về tài chính.

Các trường nổi tiếng ở Mỹ thường là thuộc một trong các loại sau: (1) có tài trợ lớn; (2) có kinh phí NCKH hàng năm lớn; (3) có chương trình thể thao cạnh tranh nhất; (4) có tiêu chuẩn tiếp nhận sinh viên khắt khe nhất, thì do nam giới lãnh đạo. Các trường ĐH ở Mỹ, có 4 yếu tố được sử dụng để tìm hiểu mối quan hệ giữa thể thao, tài chính, nghiên cứu và sự lựa chọn một phụ nữ làm hiệu trưởng đó là : (1) Tỷ lệ các trường cấp bằng tiến sỹ do nữ lãnh đạo; (2) tỷ lệ các cơ sở nghiên cứu 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com do nữ lãnh đạo; (3) Tỷ lệ các cơ sở với tài trợ lớn nhất do nữ lãnh đạo; (4) Tỷ lệ các cơ sở thuộc hiệp hội thể thao ĐH quốc gia do nữ lãnh đạo. Cụ thể hiện nay: (i) Chỉ có một số hạn chế các trường ĐH ở Mỹ được coi là trường đào tạo trình độ tiến sỹ, trong số 213 trường loại trên thì chỉ có 11 trường có nữ hiệu trưởng (1992), chiếm 5,1%. Cho đến năm 2009, tỷ lệ này đã tăng lên gần 11%; (ii) Ở các cơ sở nghiên cứu, nữ lãnh đạo chỉ chiếm 4,4%; (iii) Các trường ĐH có tài trợ mạnh chỉ có 5% lãnh đạo là nữ; (iv) Các trường ĐH mạnh về thể thao chỉ có 2,4% do nữ làm lãnh đạo.

Số nữ lãnh đạo các trường thuộc Hiệp hội các trường ĐH ở Mỹ là 5,1%. Như vậy, phụ nữ được lựa chọn chủ yếu để lãnh đạo ở các trường ĐH Mỹ ít thâm niên, ít định hướng NCKH, ít cạnh tranh thể thao và cũng ít tài trợ. Công trình nghiên cứu đã thống kê từ năm 1979 số lượng sinh viên nữ đăng ký vào trường ĐH nhiều hơn nam. Cụ thể, niên khoá 1989 - 1990 tỷ lệ nữ theo học các ngành Luật, Y, Nha khoa là : 53% trình độ ĐH; 53% trình độ thạc sỹ.

Nhưng ở trình độ tiến sỹ thì tỷ lệ nữ chỉ chiếm 38%. Nguyên nhân của thực trạng này được tác giả nêu lên là: (1) Việc kết hôn và sinh con đã cản trở phụ nữ không có thời gian và thu nhập để tiếp tục học lên cao; (2) Mong ước truyền thống về việc ưu tiên cho sự nghiệp của chồng cũng buộc nhiều phụ nữ phải rời bỏ chương trình nghiên cứu sinh; (3) Sự quấy rối tình dục, bởi vì nam giới thường chiếm ưu thế ở hầu hết các vị trí lãnh đạo khoa có đào tạo chương trình sau đại học. Các trường hợp nam lãnh đạo khoa thường xuyên gợi ý các nữ SV về tình dục cũng được báo cáo thường xuyên trong nhà trường, thông tin do các nữ SV cung cấp. Tác giả cũng nhận định còn phải mất nhiều thời gian dài hơn nữa thì phụ nữ ở Mỹ mới đạt tới sự bình đẳng với đồng nghiệp nam và mặc dù phụ nữ Mỹ đã có những tăng trưởng đáng kể trong việc tiếp cận giáo dục ĐH, song họ vẫn còn rất xa trong việc có đại diện bình đẳng ở mức cao cấp trong QLGD đại học.

Công trình đã đưa ra minh chứng điển hình về một mô hình đã được thực hiện có hiệu quả nhằm thu hẹp khoảng cách giới trong môi trường giáo dục ĐH ở Mỹ, đó là mô hình của trường ĐH công Minnesota. Trong tổng số các trường ĐH và 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cao đẳng ở Mỹ bao gồm cả trường công và trường tư, thì số trường công chỉ chiếm 42%, nhưng số SV theo học ở trường công lại chiếm gần 80% trong tổng số SV toàn quốc. Các trường công ở Mỹ được kỳ vọng là nơi cung các dịch vụ giáo dục tiên tiến cho các SV trong nước và nước ngoài. Trong ĐH Minnesota có các trường ĐH thành viên, là trường có các chương trình được hỗ trợ về tài chính và có các chương trình NCKH chuyên sâu; số lượng SV đăng ký học lớn, các chương trình đào tạo từ hệ cao đẳng, đại học đến đào tạo và cấp bằng tiến sỹ; Năm 1975, Hội Phụ nữ của ĐH Minnesota đã được thành lập nhằm cải thiện môi trường làm việc cho phụ nữ.

Những điều lệ của Hội được ban hành để đảm bảo theo dõi việc hợp đồng giảng dạy, biên chế và thăng tiến cho phụ nữ. Các hướng dẫn chặt chẽ được thiết lập cho các quy trình nhằm bảo đảm việc tiếp cận với các cơ hội cho phụ nữ, do vậy tỷ lệ nữ tham gia QL đã tăng lên. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, với mô hình hoạt động của Hội phụ nữ trong nhà trường, đã có những nữ trưởng BM, nữ giám đốc trung tâm máy tính ở các lĩnh vực như sinh học, hoá học - là những lĩnh vực mà trước kia không có phụ nữ tham gia. Nghiên cứu về vai trò của phụ nữ trong giáo dục đại học ở Pháp Theo nghiên cứu thống kê của Bộ Giáo dục Pháp (2004) [126] thì trong vòng 30 năm (từ 1960 đến 1990) số lượng trường ĐH ở Pháp đã tăng lên gấp 5 lần.

Trường ĐH ngày càng hướng đến sự dân chủ hoá trong GD, chuyển dần giáo dục “tinh hoa” thành giáo dục “đại chúng”. Tỷ lệ SV/GV trung bình các ngành là 25 (cao nhất ở Châu Âu), cụ thể : KHTN là 9; Y tế là 13-14; Văn học là 28; Luật là 45. Tuy nhiên tỷ lệ nữ GV cũng ít ở các ngành mà tỷ lệ SV/GV cao. Số lượng các GV được tuyển dụng đã tăng lên qua các năm, tăng nhiều từ sau năm 1982 và đặc biệt là sau năm 1986 sau vài thập kỷ tương đối trì trệ.

Tuy nhiên, số lượng nữ GV được tuyển dụng dường như không tăng trong vòng 25 năm qua, chỉ chiếm tỷ lệ 26% trong tổng số GV đại học của toàn quốc. Tỷ lệ phụ nữ còn ít hơn khi nhìn vào các vị trí giảng dạy khác nhau. Có 3 vị trí chính danh cho đội ngũ giảng dạy ĐH: thứ nhất, là vị trí Giáo sư (nữ chiếm 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11,5%); thứ hai, là vị trí GV và GV chính (nữ chiếm 33,3%); thứ ba, là vị trí trợ giảng (nữ chiếm 36,8%). Điều này có nghĩa là ở vị trí chức danh giảng dạy càng cao thì phụ nữ chiếm tỷ lệ càng thấp, đặc biệt ngành Y-Dược chiếm thấp nhất.

cho thấy tỷ lệ nữ GV có học vị, học hàm cao (PGS, GS) trong các ngành khoa học chiếm tỷ lệ rất ít. Cho đến năm 2003-2004, tỷ lệ nữ giáo sư ở Pháp chiếm khoảng 15%, tuy khiêm tốn nhưng so với các nước ở châu Âu, Pháp vẫn là nước có tỷ lệ cao. Nghiên cứu về các lớp tuổi và vị trí công việc cho thấy ở Pháp, ở vị trí trợ giảng thì phụ nữ có độ tuổi già hơn so với nam giới. Tức là đã không có thay đổi nào từ cuộc điều tra của UNESCO năm 1987, số nữ độ tuổi 60 không có thăng tiến trong nhiều năm chiếm tỷ lệ cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Đội Ngũ Nữ Cán Bộ Quản Lý Các Trường Đại Học Y Việt Nam Theo Bình Đẳng Giới" tập trung vào việc nâng cao vai trò và sự tham gia của nữ giới trong các vị trí quản lý tại các trường đại học y tế ở Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của bình đẳng giới trong giáo dục và quản lý, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể để phát triển đội ngũ nữ cán bộ quản lý. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm việc hiểu rõ hơn về các thách thức và cơ hội trong việc thúc đẩy bình đẳng giới, cũng như các phương pháp hiệu quả để cải thiện tình hình hiện tại.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Phát Triển Đội Ngũ Nữ Cán Bộ Quản Lý Tại Các Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Hải Phòng, nơi đề cập đến sự phát triển của đội ngũ nữ cán bộ quản lý trong bối cảnh giáo dục hiện đại. Ngoài ra, tài liệu Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ Quản Lý Cấp Khoa Trong Các Trường Đại Học Công An Nhân Dân cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý trong lĩnh vực giáo dục. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ Quản Lý Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội, tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về sự phát triển của đội ngũ nữ trong các trường cao đẳng nghề. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh của bình đẳng giới trong giáo dục.