Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV trường Trung cấp chuyên nghiệp. Chương 2: Thực trạng phát triển ĐNGV của trường Trung cấp Y tế Bắc Giang. Chương 3: Biện pháp phát triển ĐNGV trường Trung cấp Y tế Bắc Giang đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 1.
Tổng quan về nghiên cứu vấn đề Đảng, Nhà nước ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh từ những ngày đầu khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã rất quan tâm đến giáo dục nói chung và người thầy nói riêng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Nhiệm vụ giáo dục rất quan trọng và vẻ vang, vì nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục” [26, tr. Các nghị quyết của Đảng, Luật Giáo dục, chiến lược phát triển giáo dục và các chủ trương, chính sách của Nhà nước ta đều nhất quán đặt ĐNGV vào vị trí trung tâm, được xã hội tôn vinh và có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của nền giáo dục nước nhà. Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội Đảng lần thứ X khẳng định: “Xây dựng đội ngũ cán bộ đồng bộ, cơ cấu hợp lý, chất lượng tốt, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo kế cận vững vàng.
Có cơ chế, chính sách bảo đảm, phát hiện, đánh giá, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ xứng đáng người có đức, có tài”. 23] Nghiên cứu về ĐNGV được thực hiện dưới góc độ quản lý giáo dục ở cấp độ vĩ mô: Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010” (QĐ số 09/2005/QĐ - TTg ngày 11 tháng 1 năm 2005 của Thủ tướng Chính Phủ) [33]. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước do Hội đồng Quốc gia Giáo dục thực hiện từ tháng 12 năm 2008 đến hết tháng 4 năm 2009: “Phát triển giáo dục Việt Nam trong nền kinh tế thị trường và trước nhu cầu hội nhập quốc tế” có 13 nội dung, trong đó có nội dung “Nghiên cứu các chính sách phát triển giáo viên” [24]. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Dự thảo Chiến lược phát triển Giáo dục 2011 - 2020 của Bộ GD&ĐT và đưa ra 11 giải pháp, trong đó giải pháp: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” được coi là 1 trong 2 giải pháp có tính đột phá [35].
Bộ GD&ĐT đang triển khai 14 dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về GD&ĐT đến năm 2020, trong đó có dự án “Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”. Các nghiên cứu về quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên được đề cập trong một số công trình nghiên cứu như: Tác giả Bùi Văn Quân và Nguyễn Ngọc Cầu (2006) với đề tài "Một số cách tiếp cận trong nghiên cứu và phát triển đội ngũ giáo viên" đã đề cập đến 3 cách tiếp cận trong nghiên cứu và phát triển đội ngũ giáo viên. Trong nghiên cứu này tác giả nhấn mạnh "Hiện nay có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau, việc lựa chọn cách tiếp cận nào là do ý thức lý luận và kết quả phân tích thực tiễn giáo dục của nhà nghiên cứu hay nhà quản lý quyết định". Tác giả Phạm Ngọc Anh với đề tài "Nội dung và biện pháp bồi dưỡng trình độ sư phạm cho giáo viên trường Cao đẳng kỹ thuật ở Việt Nam" Ngoài ra còn có các nghiên cứu của tác giả Đinh Quang Báo với đề tài “Một số giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên” (2005); “Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng giáo viên" của tác giả Lục Thị Nga (2006); "Phát triển năng lực GV nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong các trường Đại học và Cao đẳng trong điều kiện toàn cầu hoá và bùng nổ tri thức" của tác giả Nguyễn Hữu Lam; "Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong thời kì hội nhập" của tác giả Thân Văn Quân (2009).
Ngoài ra còn có nhiều hội thảo khoa học về chủ đề xây dựng và phát triển ĐNGV dưới góc độ quản lý giáo dục theo ngành, bậc học được thực hiện. Có thể kể đến một số nghiên cứu của các tác giả như: Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Bá Hoành… Gần đây có nhiều Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục nghiên cứu về vấn đề này như: 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Nghiên cứu của tác giả Trần Thị Vân Anh về “Biện pháp phát triển ĐNGV Trung học phổ thông Chuyên Lê Hồng Phong, tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông”. - Tác giả Đặng Minh Tiến về “Phát triển ĐNGV Trung học phổ thông Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay”. - Tác giả Trần Trang Nhung về “Phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Văn hóa - Thể thao và Du lịch Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay”.
- Tác giả Nguyễn Tiến Dũng về “Biện pháp phát triển ĐNGV các trường Trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay”. Các tác giả đã đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm thực hiện tốt hơn công tác phát triển ĐNGV ở địa phương mình, đơn vị mình theo từng điều kiện, đặc điểm của vùng, miền trên địa bàn toàn quốc. Tổng quan các nghiên cứu nêu trên, có thể rút ra một số nhận xét như sau: - Nghiên cứu về ĐNGV được triển khai ở nhiều bình diện khác nhau và đặc biệt được quan tâm trên bình diện quản lý giáo dục. - Các nghiên cứu về phát triển ĐNGV được tập trung vào hai mảng chính: nghiên cứu phát triển ĐNGV theo cấp bậc và ngành học; nghiên cứu phát triển ĐNGV cho từng cơ sở giáo dục thuộc bậc, cấp, ngành học.
Một số khái niệm cơ bản của đề tài 1. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 1. Quản lý Khái niệm quản lý Quản lý là một hoạt động đã xuất hiện và tồn tại hàng ngàn năm trước đây. Từ thời Ai Cập cổ đại đến Trung Quốc cổ đại các nhà quân sự đã biết cách tổ chức, quản lý quân đội của họ để đi đến thắng lợi vẻ vang, đó là bằng 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chứng rõ nhất về hoạt động quản lý.
Sử gia Daniel A. Wren đã nhận xét rằng: “Quản lý cũng xưa cũ như chính con người vậy” [8, tr.Taylor (1856 - 1915) - được đánh giá là “cha đẻ của thuyết quản lý khoa học” đã định nghĩa: “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”.Fayol (1841 - 1925), một kỹ nghệ gia người Pháp, xuất phát từ các loại hình “hoạt động quản lý”. Ông là người đầu tiên đã phân biệt chúng thành 5 chức năng cơ bản của quản lý: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra. 31] Ở Việt Nam, thuật ngữ “Quản lý” (Tiếng Việt gốc Hán) lột tả được bản chất của hoạt động này trong thực tiễn, nó bao gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: “Quản” là quá trình bao hàm sự coi sóc, duy trì ở trạng thái “ổn định; “Lý” là quá trình bao hàm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ, đưa hệ vào thế “phát triển”.
Trong hoạt động quản lý, nếu nhà quản lý chỉ lấy việc “Quản” làm chính thì tổ chức dễ dẫn đến trì trệ. Ngược lại, nếu chỉ chú trọng quan tâm đến việc “Lý” thì sự phát triển của tổ chức lại rơi vào thế mất cân bằng, không bền vững. Do vậy, người quản lý phải luôn xác định và phải biết điều phối sao cho trong “Quản” phải có “Lý” và trong “Lý” phải có “Quản”, làm cho trạng thái của hệ thống mình quản lý luôn được ở trạng thái cân bằng động. Các nhà nghiên cứu khoa học cũng có những định nghĩa khác nhau về thuật ngữ “Quản lý” tùy theo cách tiếp cận khác nhau: Theo tác giả Trần Quốc Thành định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan”.
[31] 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo tác giả Vũ Ngọc Hải: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”. 2] Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng tối đa các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra”. [10] Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (gọi chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến”. 24] Từ các định nghĩa chúng ta có thể hiểu như sau: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra.
Chức năng quản lý Quản lý có bốn chức năng cơ bản: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. (1) Kế hoạch hoá Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó. Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá: (i) xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức; (ii) xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này; (iii) quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó. (2) Tổ chức Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức.
Nhờ việc tổ chức có hiệu lực, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.