Tổng quan luận án
Công trình "Phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề quân đội theo tiếp cận năng lực" là luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62 14 01 14), do nghiên cứu sinh Phạm Văn Hòa thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của TSKH Nguyễn Văn Hộ và TS Hoàng Hoa Cương.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Phát triển nguồn nhân lực là nhân tố nền tảng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Đào tạo nghề ở các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng giữ vị trí quan trọng trong việc cân đối cơ cấu lao động quốc gia, giải quyết tình trạng thừa lao động phổ thông nhưng thiếu lao động kỹ thuật, thợ có tay nghề cao. Đội ngũ nhà giáo là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục theo Luật Giáo dục Việt Nam.
Trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp, mạng lưới các trường dạy nghề Quân đội đảm nhận nhiệm vụ kép: vừa đào tạo nghề cho quân nhân xuất ngũ, hạ sĩ quan, binh sĩ và người lao động phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, vừa huấn luyện kỹ thuật phục vụ an ninh quốc phòng. Dù quy mô đào tạo mở rộng nhanh chóng, công tác phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề trong Quân đội bộc lộ nhiều hạn chế:
- Trình độ kỹ năng nghề của giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa;
- Tỷ lệ giáo viên có khả năng dạy tích hợp lý thuyết và thực hành còn thấp;
- Số lượng giáo viên tiếp cận trình độ đào tạo khu vực và quốc tế còn rất hạn chế;
- Năng lực sư phạm dạy nghề, năng lực nghiên cứu khoa học ứng dụng và kỹ năng làm việc hợp tác với doanh nghiệp còn yếu.
Khoảng trống nghiên cứu lớn được xác định là: chưa có công trình nghiên cứu một cách hệ thống về việc vận dụng lý luận phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực vào môi trường đặc thù của các trường dạy nghề Quân đội.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất hệ thống các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề Quân đội theo tiếp cận năng lực, nhằm đảm bảo và từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo.
Các câu hỏi nghiên cứu được luận án giải quyết:
- Phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề Quân đội theo tiếp cận năng lực được dựa trên cơ sở lý luận nào?
- Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề Quân đội hiện nay đã thực sự theo tiếp cận năng lực chưa? Đâu là những ưu điểm và tồn tại trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề trong các trường dạy nghề Quân đội?
- Cần tiến hành những biện pháp nào để phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề Quân đội theo tiếp cận năng lực?
Giả thuyết khoa học
Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề vừa là mục tiêu vừa là điều kiện để nâng cao chất lượng đào tạo của các trường dạy nghề Quân đội. Tiếp cận năng lực là phương thức chuẩn hóa đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy nghề. Nếu nghiên cứu xác định rõ khung năng lực cần có của giáo viên và đề xuất được hệ thống biện pháp phát triển đội ngũ đồng bộ, toàn diện, phù hợp với năng lực thực tế của giáo viên và điều kiện cụ thể của từng trường thì sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Quân đội.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực.
- Đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên và thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề Quân đội theo tiếp cận năng lực.
- Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề Quân đội theo tiếp cận năng lực; khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp và thử nghiệm thực tế một số biện pháp.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề Quân đội.
- Đối tượng nghiên cứu: Khung năng lực của giáo viên dạy nghề ở các trường dạy nghề Quân đội và các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên theo tiếp cận năng lực ở các trường dạy nghề Quân đội.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Giới hạn ở việc nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng năng lực và công tác phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề, xây dựng khung năng lực và 7 biện pháp phát triển.
- Về không gian và thời gian: Khảo sát tại các trường dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng; thu thập số liệu giai đoạn từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015; tổ chức khảo nghiệm trên mẫu 128 cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề; triển khai thử nghiệm tại Trường Cao đẳng nghề số 1 - Bộ Quốc phòng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả luận án đã tiến hành hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến phát triển đội ngũ nhà giáo và tiếp cận năng lực:
Các nghiên cứu ngoài nước
- Quan điểm phát triển nghề nghiệp liên tục: Norihiro Kuroda (2009) xem xét sự phát triển năng lực dạy học là một quá trình liên tục suốt quá trình lao động nghề nghiệp qua các giai đoạn khác nhau. Loucks-Horsley (1990) định nghĩa phát triển nghề nghiệp giáo viên là quá trình cải tiến kỹ xảo công tác, tri thức và thái độ. Warren-Piper và Glatter (1997) đề xuất các biện pháp có hệ thống thúc đẩy hoạt động giáo viên thông qua khảo sát nhu cầu, nguyện vọng đào tạo bồi dưỡng. V.I. Lênin nhấn mạnh vai trò nâng cao có hệ thống trình độ chuyên môn gắn với cải thiện đời sống vật chất để tạo động lực cho giáo viên. Raja Roy Singh khẳng định giáo viên đồng thời là nhà chuyên môn, nhà giáo dục, nhà khoa học và người học tập suốt đời.
- Mô hình đào tạo năng lực thực hiện và dự báo: Tian Ye nghiên cứu chương trình phát triển năng lực thực hiện cho giảng viên các cơ sở dạy nghề tại Bắc Kinh (2007-2010) gồm 9 nội dung can thiệp. Cục Thống kê Lao động Mỹ (BLS) phát triển mô hình vĩ mô dự báo cung cầu nguồn nhân lực giáo viên.
- Tiêu chuẩn chất lượng và khung chuẩn nghề nghiệp: UNESCO (Dakar, 2000) xác định chất lượng giáo viên là 1 trong 10 yếu tố cấu thành chất lượng giáo dục. Khảo sát của OECD đưa ra 5 tiêu chí chất lượng giáo viên. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Australia gồm 3 lĩnh vực, 7 tiêu chuẩn, 37 tiêu chí, 148 chỉ báo theo 4 giai đoạn phát triển nghề (mới vào nghề, thành thạo, giỏi nghề, dẫn dắt). Singapore áp dụng hệ thống EPMS dựa trên 4 cụm năng lực. Khung chuẩn của bang New Jersey (Mỹ) gồm 10 tiêu chuẩn; khung chuẩn của bang Ohio (Mỹ) gồm 3 mảng và 7 tiêu chuẩn.
Các nghiên cứu trong nước
- Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên dạy nghề: Nguyễn Đức Trí (2000) nghiên cứu mô hình đào tạo giáo viên kỹ thuật trình độ đại học. Phan Chính Thức (2001) xây dựng luận cứ chiến lược đào tạo nghề 2001-2010. Phạm Ngọc Anh (2004) nghiên cứu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trường cao đẳng kỹ thuật. Lương Thị Tâm Uyên khảo sát mô hình phối hợp giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp. Tổng cục Dạy nghề và ILO (2011) biên soạn tài liệu bồi dưỡng kỹ năng dạy học theo năng lực thực hiện.
- Quản lý phát triển nguồn nhân lực giáo dục: Đỗ Minh Cương và Nguyễn Thị Doan (2001) nghiên cứu nhân lực giáo dục đại học. Trần Khánh Đức (2003) nghiên cứu quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực. Trần Kiểm (2004) xác định nội dung quản lý xây dựng đội ngũ giáo viên. Bùi Văn Quân và Nguyễn Ngọc Cầu (2006) phân tích các cách tiếp cận phát triển đội ngũ. Trần Bá Hoành (2006) nghiên cứu phẩm chất và năng lực nghề dạy học. Bùi Minh Hiền cùng cộng sự (2006) đề xuất phát triển đội ngũ theo 3 yếu tố: đủ số lượng, chuẩn chất lượng, đồng bộ cơ cấu. Nguyễn Văn Đệ (2010) nghiên cứu phát triển giảng viên đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý (2010) lập quy hoạch nhân lực ngành giáo dục 2011-2020. Đặng Thành Hưng (2011) nghiên cứu về dạy học theo tiếp cận năng lực chuẩn hóa.
- Khung chuẩn nghề nghiệp: Dự án phát triển giáo viên THPT (2009) xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên và hiệu trưởng phổ thông. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH quy định chuẩn giáo viên dạy nghề gồm 4 tiêu chí và 16 tiêu chuẩn.
Khoảng trống luận án giải quyết
Các công trình trên chủ yếu tập trung vào giáo viên phổ thông hoặc giảng viên các trường đại học dân sự. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và xây dựng các giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực trong môi trường đặc thù của Quân đội nhân dân Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm công cụ và khung lý thuyết
- Giáo viên dạy nghề: Là người trực tiếp giảng dạy các môn kỹ thuật cơ sở, lý thuyết nghề và thực hành nghề, thực hiện chức năng đào tạo nhân lực kỹ thuật cho xã hội. Phân loại theo chức năng gồm: giáo viên lý thuyết, giáo viên thực hành, và giáo viên tích hợp. Phân cấp theo trình độ gồm: giáo viên sơ cấp nghề, giáo viên trung cấp nghề, giáo viên/giảng viên cao đẳng nghề.
- Giáo viên dạy nghề trong Quân đội: Là giáo viên dạy nghề được tuyển dụng, biên chế làm việc tại các cơ sở dạy nghề của Quân đội. Cơ cấu đội ngũ gồm 4 thành phần cụ thể:
- Giáo viên là Sĩ quan chỉ huy (chiếm khoảng 5%): Đảm nhiệm các vị trí lãnh đạo phòng, ban, khoa, tổ chức giảng dạy kết hợp thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.
- Giáo viên là Quân nhân chuyên nghiệp - QNCN (chiếm khoảng 15%): Đảm nhiệm tổ trưởng bộ môn, phụ trách ban kỹ thuật, tham gia huấn luyện thợ kỹ thuật quân sự cho các quân khu, quân binh chủng.
- Giáo viên là Công nhân viên quốc phòng - CNVQP (chiếm khoảng 15%): Đảm nhiệm giảng dạy chuyên môn, không tham gia nhiệm vụ quân sự trực tiếp hàng năm.
- Giáo viên là Lao động hợp đồng (chiếm 60-70%): Ký kết hợp đồng lao động theo luật định, là lực lượng trực tiếp giảng dạy chiếm tỷ trọng lớn nhất tại các cơ sở dạy nghề.
- Khái niệm năng lực và tiếp cận năng lực: Luận án sử dụng khái niệm: Năng lực là thuộc tính cá nhân có nguồn gốc sinh học, tâm lý và xã hội, giúp cá nhân thực hiện thành công, hiệu quả các hoạt động trong điều kiện cụ thể. Tiếp cận năng lực trong phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề là phương thức quản lý dựa vào chuẩn năng lực đầu ra để quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng và đánh giá giáo viên theo hướng chuẩn hóa.
- Khung chuẩn giáo viên dạy nghề (Thông tư 30/2010/TT-BLĐTBXH):
- Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống (3 tiêu chuẩn: Phẩm chất chính trị; Đạo đức nghề nghiệp; Lối sống, tác phong).
- Tiêu chí 2: Năng lực chuyên môn (2 tiêu chuẩn: Kiến thức chuyên môn; Kỹ năng nghề).
- Tiêu chí 3: Năng lực sư phạm dạy nghề (9 tiêu chuẩn: Nghiệp vụ sư phạm và thời gian giảng dạy; Chuẩn bị giảng dạy; Thực hiện giảng dạy; Kiểm tra đánh giá kết quả học tập; Quản lý hồ sơ dạy học; Biên soạn chương trình, giáo trình; Thực hiện hoạt động giáo dục; Quản lý người học và xây dựng môi trường; Hoạt động xã hội).
- Tiêu chí 4: Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học (2 tiêu chuẩn: Bồi dưỡng rèn luyện; Nghiên cứu khoa học).
Cách tiếp cận nghiên cứu
Luận án vận dụng tổng hợp 5 hướng tiếp cận:
- Tiếp cận hệ thống;
- Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực;
- Tiếp cận thực tiễn;
- Tiếp cận chuẩn hóa;
- Tiếp cận cung - cầu thị trường lao động.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp các chủ trương, nghị quyết của Đảng (Nghị quyết Đại hội XI, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa X, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI), văn bản quy phạm pháp luật, thông tư của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, tài liệu tâm lý học và quản lý giáo dục.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát nhận thức, thực trạng năng lực, công tác quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng, chế độ chính sách và kiểm tra đánh giá trên đối tượng cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề.
- Nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục: Phân tích kế hoạch tự bồi dưỡng của giáo viên và kế hoạch phát triển nhân lực của các trường.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm và phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, giáo viên tại các trường dạy nghề Quân đội.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá từ các nhà khoa học, chuyên gia quản lý giáo dục và cán bộ quản lý trường nghề Quân đội.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi trên mẫu $n = 128$; tổ chức can thiệp thử nghiệm các biện pháp tại Trường Cao đẳng nghề số 1 - Bộ Quốc phòng.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng thống kê toán học, các phần mềm tin học để tính toán tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình và phân tích tương quan định lượng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề theo tiếp cận năng lực
Chương 1 xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng về giáo viên dạy nghề, đội ngũ giáo viên dạy nghề quân đội, bản chất của phát triển nhân lực theo tiếp cận năng lực.
-
Cấu trúc nhân cách nhà giáo dạy nghề: Luận án phân tích mô hình 4 thành phần cơ bản của nhân cách người thầy giáo:
- Xu hướng nghề nghiệp (lý tưởng, trách nhiệm, lòng yêu nghề);
- Kinh nghiệm nghề nghiệp (tri thức chuyên môn, kỹ năng thực hành, năng lực sư phạm);
- Đặc điểm tâm lý cá nhân (tư duy, trí nhớ, ngôn ngữ, phẩm chất ý chí);
- Đặc điểm sinh học (sức khỏe, ngoại hình, khí chất).
-
Chức năng của phát triển đội ngũ giáo viên theo tiếp cận năng lực:
- Chức năng đạt chuẩn và nâng cao kỹ năng: Giúp giáo viên hoàn thiện các chỉ số năng lực theo chuẩn quy định và tích lũy kỹ năng nâng cao.
- Chức năng đổi mới: Tạo chuyển biến tích cực trong nhận thức, hành vi dạy học, vượt qua các rào cản từ kinh nghiệm truyền thống lạc hậu.
- Chức năng phát triển năng lực nghề nghiệp: Nâng cao chất lượng năng lực sẵn có, giúp giáo viên ứng phó linh hoạt với các tình huống dạy học phi chuẩn.
- Chức năng mở rộng: Mở rộng phạm vi và tính liên thông của các kỹ năng trong hoạt động thực tiễn.
-
Nội dung và các yếu tố ảnh hưởng: Công tác phát triển đội ngũ bao gồm: quy hoạch số lượng, cơ cấu; tuyển dụng theo chuẩn vị trí việc làm; đào tạo bồi dưỡng dựa trên đánh giá khoảng cách năng lực; bố trí sử dụng hợp lý; tạo động lực bằng chế độ chính sách và kiểm tra đánh giá theo chuẩn. Các yếu tố tác động được chia thành nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức, động cơ, năng lực nội tại của giáo viên, năng lực quản lý của lãnh đạo nhà trường) và nhóm yếu tố khách quan (chủ trương chính sách của Nhà nước, Bộ Quốc phòng, sự phát triển của công nghệ và yêu cầu của thị trường lao động).
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề Quân đội theo tiếp cận năng lực
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng quy mô, cơ cấu, trình độ chuyên môn, năng lực nghề nghiệp và các hoạt động quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tại các trường dạy nghề Quân đội giai đoạn 2012-2015.
| Thành phần giáo viên |
Tỷ lệ cơ cấu trong tổng số giáo viên |
Nhiệm vụ chính và nguồn tuyển dụng |
| Sĩ quan chỉ huy |
Khoảng 5% |
Đảm nhiệm vị trí quản lý (trưởng phòng, khoa, ban); dạy nghề kết hợp nhiệm vụ quân sự, quốc phòng. Đào tạo từ các học viện quân đội (HV Kỹ thuật Quân sự, HV Quân y...), tuyển ngoài hoặc nâng ngạch từ QNCN. |
| Quân nhân chuyên nghiệp (QNCN) |
Khoảng 15% |
Đảm nhiệm tổ trưởng chuyên môn, phụ trách kỹ thuật; tham gia huấn luyện thợ kỹ thuật cho quân đội. Đào tạo từ các trường kỹ thuật quân đội (CĐ Kỹ thuật ô tô, TC Kỹ thuật công binh...), hoàn thiện đại học. |
| Công nhân viên quốc phòng (CNVQP) |
Khoảng 15% |
Giảng dạy chuyên môn, không tham gia nhiệm vụ quân sự trực tiếp hàng năm. Tuyển dụng từ các trường cao đẳng, đại học ngoài quân đội hoặc chuyển ngạch từ lao động hợp đồng. |
| Lao động hợp đồng |
60% – 70% |
Lực lượng giảng dạy trực tiếp đông đảo nhất; ký kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; hưởng lương và phụ cấp theo thỏa thuận và quy chế nội bộ. |
Các phát hiện chính từ kết quả khảo sát:
- Về phẩm chất chính trị và đạo đức: 100% giáo viên có bản lĩnh chính trị vững vàng, chấp hành nghiêm kỷ luật quân đội, có tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp tốt.
- Về quy mô và cơ cấu: Số lượng giáo viên tăng dần qua các năm học (2012-2013 đến 2014-2015). Tuy nhiên, cơ cấu chưa thực sự đồng bộ; tỷ lệ giáo viên hợp đồng quá cao (60-70%) tạo ra sự thiếu ổn định lâu dài. Cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa cân đối giữa khối kỹ thuật quân sự và các ngành nghề dân dụng phục vụ thị trường.
- Về năng lực chuyên môn và kỹ năng nghề: Tỷ lệ giáo viên có kỹ năng thực hành nghề bậc cao và chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia còn thấp. Tỷ lệ giáo viên có khả năng giảng dạy tích hợp (kết hợp lý thuyết và thực hành) chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình dạy nghề. Năng lực ngoại ngữ và tin học ứng dụng còn nhiều hạn chế, cản trở việc tiếp cận các chương trình đào tạo theo chuẩn ASEAN và quốc tế.
- Về thực trạng các khâu quản lý phát triển đội ngũ:
- Nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý và giáo viên về phát triển đội ngũ theo tiếp cận năng lực còn chưa đầy đủ, còn nặng về bằng cấp hơn là năng lực thực tế.
- Công tác quy hoạch mang tính ngắn hạn, chưa gắn chặt với chiến lược mở rộng ngành nghề và chuẩn năng lực đầu ra.
- Tuyển dụng và sử dụng còn thiếu tiêu chí đánh giá năng lực thực hành chuyên sâu.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng chưa xuất phát từ nhu cầu thực tế của giáo viên; nội dung bồi dưỡng kỹ năng nghề và năng lực sư phạm dạy nghề hiện đại còn hạn chế.
- Mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp còn lỏng lẻo, chưa tận dụng được trang thiết bị hiện đại và chuyên gia của doanh nghiệp để bồi dưỡng giáo viên.
- Công tác nghiên cứu khoa học gặp nhiều khó khăn về kinh phí, thời gian và năng lực ứng dụng thực tiễn.
Chương 3: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề Quân đội theo tiếp cận năng lực
Chương 3 đề xuất 5 nguyên tắc và 7 biện pháp quản lý đồng bộ, đồng thời công bố kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế.
5 nguyên tắc đề xuất biện pháp
- Đảm bảo đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của Bộ Quốc phòng.
- Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển.
- Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi.
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính đồng bộ.
- Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả.
Hệ thống 7 biện pháp cụ thể
- Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực. Quán triệt các quan điểm đổi mới giáo dục nghề nghiệp, làm rõ tầm quan trọng của việc chuẩn hóa năng lực đối với chất lượng đào tạo của các trường Quân đội.
- Biện pháp 2: Hoàn thiện khung năng lực giáo viên trường dạy nghề Quân đội phù hợp, sát thực tiễn. Cụ thể hóa 4 tiêu chí chuẩn nghề nghiệp thành các chỉ số hành vi, tiêu chuẩn kỹ năng nghề, năng lực sư phạm tích hợp và các năng lực đặc thù quân sự.
- Biện pháp 3: Thực hiện quy hoạch phát triển giáo viên dạy nghề đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề. Dự báo quy mô đào tạo, cân đối cơ cấu 4 thành phần giáo viên, lập kế hoạch bổ sung, luân chuyển và chuẩn hóa đội ngũ theo lộ trình hàng năm.
- Biện pháp 4: Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực. Đổi mới chương trình bồi dưỡng theo hướng cá nhân hóa, tập trung nâng cao kỹ năng thực hành nghề bậc cao, kỹ năng dạy học tích hợp, bồi dưỡng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Biện pháp 5: Xây dựng cơ chế phối hợp với doanh nghiệp trong phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề. Gửi giáo viên đi thực tập thực tế sản xuất tại doanh nghiệp để cập nhật công nghệ mới, mời chuyên gia và thợ bậc cao từ doanh nghiệp tham gia bồi dưỡng kỹ năng cho nhà giáo.
- Biện pháp 6: Hoàn thiện chế độ, chính sách tạo động lực phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề. Xây dựng cơ chế đãi ngộ hợp lý về tiền lương, phụ cấp đứng lớp, khen thưởng, tạo điều kiện nhà ở và chế độ chuyển ngạch cho lực lượng giáo viên hợp đồng có năng lực xuất sắc.
- Biện pháp 7: Đổi mới kiểm tra, đánh giá giáo viên theo khung năng lực giáo viên dạy nghề. Chuyển từ đánh giá hành chính, hình thức sang đánh giá dựa trên minh chứng năng lực thực hiện, kết hợp tự đánh giá của giáo viên, đánh giá của tổ bộ môn, cán bộ quản lý và phản hồi từ người học.
Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm
- Khảo nghiệm: Khảo sát lấy ý kiến của 128 cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề về tính cấp thiết và tính khả thi của 7 biện pháp. Kết quả thống kê cho thấy các biện pháp đều được đánh giá ở mức độ cần thiết và khả thi cao, có mối tương quan thuận giữa tính cấp thiết và tính khả thi.
- Thử nghiệm: Luận án tiến hành can thiệp thử nghiệm một số biện pháp (tập trung vào đào tạo bồi dưỡng theo năng lực và đổi mới đánh giá) tại Trường Cao đẳng nghề số 1 - Bộ Quốc phòng. Số liệu đánh giá trước và sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ rệt:
- Nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng thực hành nghề của nhóm giáo viên tham gia thử nghiệm;
- Tăng tỷ lệ bài giảng tích hợp đạt loại giỏi trong các hội giảng;
- Cải thiện năng lực tự bồi dưỡng, kỹ năng khai thác tài liệu ngoại ngữ, tin học và hoạt động nghiên cứu khoa học ứng dụng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm phong phú thêm cơ sở lý luận về quản lý giáo dục nghề nghiệp, cụ thể là lý luận phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực trong môi trường đặc thù của lực lượng vũ trang.
- Xác lập bản chất, cấu trúc và chức năng của công tác phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực, làm rõ mối quan hệ giữa chuẩn nghề nghiệp nhà giáo và mục tiêu đào tạo nhân lực kỹ thuật chất lượng cao.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích bức tranh thực trạng về quy mô, cơ cấu 4 thành phần nhà giáo (sĩ quan chỉ huy, QNCN, CNVQP, lao động hợp đồng), trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hành nghề và năng lực sư phạm của giáo viên tại các trường dạy nghề Quân đội giai đoạn 2012-2015.
- Chỉ ra các nguyên nhân căn bản dẫn đến những tồn tại về năng lực thực hành và giảng dạy tích hợp của đội ngũ giáo viên dạy nghề Quân đội.
- Xây dựng hoàn thiện khung năng lực giáo viên dạy nghề Quân đội và đề xuất hệ thống 7 biện pháp phát triển đội ngũ mang tính đồng bộ, khả thi.
- Cung cấp các số liệu thực nghiệm đã được kiểm chứng thông qua khảo nghiệm diện rộng ($n = 128$) và can thiệp thử nghiệm sư phạm thành công tại Trường Cao đẳng nghề số 1 - Bộ Quốc phòng.
Khuyến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Quốc phòng và các cơ quan quản lý: Cần hoàn thiện cơ chế, chính sách tuyển dụng, sử dụng và đãi ngộ đối với giáo viên dạy nghề; tăng tỷ lệ biên chế quân nhân, công nhân viên quốc phòng cho giáo viên giỏi; đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, xưởng thực hành cho các trường nghề Quân đội.
- Đối với các trường dạy nghề Quân đội: Chủ động rà soát, đánh giá phân loại giáo viên theo khung năng lực; xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng gắn chặt với doanh nghiệp; tạo môi trường học thuật thuận lợi thúc đẩy nghiên cứu khoa học và sáng kiến cải tiến kỹ thuật dạy nghề.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Địa bàn khảo sát thực trạng và thu thập dữ liệu tập trung chủ yếu trong phạm vi các trường dạy nghề trực thuộc Bộ Quốc phòng trong giai đoạn 2012-2015.
- Việc tổ chức thử nghiệm thực tế các biện pháp mới được tiến hành tại một cơ sở đào tạo điển hình là Trường Cao đẳng nghề số 1 - Bộ Quốc phòng, chưa mở rộng đồng thời trên tất cả các trường dạy nghề thuộc các quân khu, quân chủng, binh chủng khác nhau do điều kiện quản lý quân sự đặc thù.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Tiếp tục mở rộng phạm vi thử nghiệm hệ thống biện pháp trên nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác nhau trong toàn quân để kiểm chứng sâu hơn tính thích ứng của từng biện pháp.
- Nghiên cứu xây dựng bộ chuẩn kỹ năng nghề chuyên biệt cho giáo viên giảng dạy các ngành nghề đặc thù kết hợp quân sự và dân sự, tiệm cận chuẩn kỹ năng nghề khu vực ASEAN và quốc tế.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng và tham khảo trong lĩnh vực Quản lý giáo dục và Giáo dục nghề nghiệp:
- Đối với cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (đặc biệt là khối trường Quân đội, Công an): Cung cấp khung lý thuyết, công cụ khảo sát và 7 biện pháp cụ thể để lập quy hoạch, tuyển chọn, phân công giảng dạy, tổ chức bồi dưỡng và đánh giá năng lực đội ngũ nhà giáo theo vị trí việc làm.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu tiếp cận năng lực, cách thức thiết kế công cụ đo lường, quy trình xử lý dữ liệu khảo sát và phương pháp tổ chức thử nghiệm thực nghiệm sư phạm trong quản lý nhà trường.
- Phần đáng tham khảo nhất: Khung năng lực đặc thù của nhà giáo dạy nghề Quân đội (Chương 1 và Chương 3), quy trình phân tích 4 thành phần giáo viên dạy nghề (Chương 2) và quy trình tổ chức thử nghiệm can thiệp sư phạm tại Trường Cao đẳng nghề số 1 - Bộ Quốc phòng (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Đội ngũ giáo viên trong các trường dạy nghề Quân đội gồm những thành phần nào và cơ cấu tỷ lệ ra sao?
Theo số liệu khảo sát của luận án, đội ngũ giáo viên dạy nghề Quân đội gồm 4 thành phần:
- Giáo viên là Sĩ quan chỉ huy: chiếm khoảng 5%;
- Giáo viên là Quân nhân chuyên nghiệp (QNCN): chiếm khoảng 15%;
- Giáo viên là Công nhân viên quốc phòng (CNVQP): chiếm khoảng 15%;
- Giáo viên là Lao động hợp đồng: chiếm tỷ lệ lớn nhất, khoảng 60% đến 70%.
2. Khung Chuẩn giáo viên dạy nghề theo quy định tại Thông tư 30/2010/TT-BLĐTBXH gồm những tiêu chí nào?
Chuẩn giáo viên dạy nghề theo Thông tư 30/2010/TT-BLĐTBXH gồm 4 tiêu chí và 16 tiêu chuẩn:
- Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống (3 tiêu chuẩn);
- Tiêu chí 2: Năng lực chuyên môn (2 tiêu chuẩn: kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề);
- Tiêu chí 3: Năng lực sư phạm dạy nghề (9 tiêu chuẩn về chuẩn bị, thực hiện dạy học, kiểm tra đánh giá, biên soạn giáo trình...);
- Tiêu chí 4: Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học (2 tiêu chuẩn).
3. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên và dựa trên các nguyên tắc nào?
Luận án đề xuất hệ thống 7 biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề Quân đội theo tiếp cận năng lực, dựa trên 5 nguyên tắc chỉ đạo:
- Đảm bảo đúng chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
- Đảm bảo tính kế thừa và phát triển;
- Đảm bảo tính thực tiễn, khả thi;
- Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ;
- Đảm bảo tính hiệu quả.
4. Quy mô mẫu khảo nghiệm và địa bàn thử nghiệm thực tế của luận án được thực hiện ở đâu?
- Quy mô khảo nghiệm: Tiến hành khảo sát lấy ý kiến trên mẫu gồm $n = 128$ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề tại các trường dạy nghề Quân đội để đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của 7 biện pháp.
- Địa bàn thử nghiệm: Luận án tổ chức thử nghiệm can thiệp một số biện pháp quản lý đào tạo bồi dưỡng và đổi mới đánh giá tại Trường Cao đẳng nghề số 1 - Bộ Quốc phòng.
5. Những hạn chế lớn nhất của đội ngũ giáo viên dạy nghề Quân đội được luận án chỉ ra là gì?
Các hạn chế cốt lõi gồm: kỹ năng thực hành nghề bậc cao còn thấp so với chuẩn; tỷ lệ giáo viên dạy được tích hợp (cả lý thuyết và thực hành) chưa cao; tỷ lệ giáo viên tiếp cận trình độ khu vực và quốc tế còn rất ít; trình độ ngoại ngữ, tin học, năng lực nghiên cứu khoa học ứng dụng và khả năng hợp tác với doanh nghiệp còn nhiều bất cập.
Kết luận
Luận án "Phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề quân đội theo tiếp cận năng lực" của tác giả Phạm Văn Hòa là công trình nghiên cứu chuyên khảo về quản lý giáo dục nghề nghiệp trong lực lượng vũ trang. Tác giả đã giải quyết trọn vẹn các nhiệm vụ nghiên cứu: làm sáng tỏ cơ sở lý luận của tiếp cận năng lực, đánh giá thực trạng năng lực và công tác phát triển đội ngũ nhà giáo tại các trường dạy nghề Quân đội giai đoạn 2012-2015. Hệ thống 7 biện pháp quản lý do luận án đề xuất được xây dựng trên cơ sở khoa học chặt chẽ, đã được kiểm chứng tính cấp thiết, tính khả thi trên mẫu 128 cán bộ, giáo viên và thử nghiệm thành công tại Trường Cao đẳng nghề số 1 - Bộ Quốc phòng, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cho Quân đội và xã hội.