Tổng quan luận án

Công trình luận án tiến sĩ với đề tài "Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn võ thuật Công an Nhân dân cho sinh viên hệ đào tạo tại Học viện An ninh Nhân dân" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Ngô Hải Hà, chuyên ngành Giáo dục học (mã số: 9140101) tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao (thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Giáo dục và Đào tạo), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đương Bắc và TS. Nguyễn Thy Ngọc, bảo vệ năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công tác giáo dục và đào tạo đóng vai trò cốt lõi trong xây dựng lực lượng Công an nhân dân (CAND) cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại. Quan điểm này được khẳng định cụ thể tại Đề án số 1252/2006/ĐA-BCA ngày 17/07/2006 của Bộ Công an về "Tăng cường, đổi mới giáo dục và đào tạo trong Công an nhân dân giai đoạn 2006-2020" và Chỉ thị số 10/CT/2006-BCA (X11) ngày 15/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc tăng cường công tác huấn luyện quân sự, võ thuật trong lực lượng CAND. Theo Quyết định số 1546/QĐ-T31 ngày 25/07/2008 của Giám đốc Học viện An ninh nhân dân (ANND), võ thuật CAND là môn học thuộc khối kiến thức cơ sở của nhóm ngành và ngành trong chương trình khung giáo dục đại học khoa học an ninh, chiếm thời lượng học tập lớn và giữ vị trí trọng yếu đối với việc hình thành kỹ năng nghề nghiệp, thể lực, ý chí chiến đấu và khả năng tự vệ, trấn áp tội phạm của học viên.

Tuy nhiên, trong thực tiễn đào tạo tại Học viện ANND, quá trình tập luyện và tiếp thu môn học của sinh viên còn bộc lộ nhiều hạn chế: khả năng thực hiện kỹ chiến thuật chưa chuẩn xác, sự phối hợp các đòn thế chưa linh hoạt, khả năng ứng dụng võ thuật vào các tình huống nghiệp vụ thực tế đạt hiệu quả chưa cao. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là số lượng các công trình nghiên cứu chuyên sâu về giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn võ thuật CAND trong các nhà trường công an còn rất ít, chương trình đào tạo còn một số điểm chưa hợp lý và chưa xây dựng được hệ thống giải pháp đồng bộ, có cơ sở khoa học để đánh giá và nâng cao chất lượng giảng dạy môn học này.

Mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án xác định mục đích tổng quát là đánh giá thực trạng, xác định các yếu tố ảnh hưởng, từ đó lựa chọn và thực nghiệm các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giảng dạy võ thuật CAND cho sinh viên tại Học viện ANND.

Hệ thống mục tiêu nghiên cứu được đánh số cụ thể gồm:

  1. Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác giảng dạy võ thuật CAND cho sinh viên tại Học viện ANND.
  2. Mục tiêu 2: Đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy môn võ thuật CAND cho sinh viên tại Học viện ANND.
  3. Mục tiêu 3: Lựa chọn và đánh giá giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn võ thuật CAND cho sinh viên tại Học viện ANND.

Giả thuyết khoa học: Chất lượng giảng dạy võ thuật tại Học viện ANND hiện tại còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được mục tiêu giáo dục đề ra; việc triển khai tổ chức giảng dạy trong Học viện thực sự chưa đạt hiệu quả tối ưu do chương trình cũ, chưa hợp lý và chưa xây dựng được giải pháp hữu hiệu. Việc lựa chọn được những giải pháp mang tính khoa học, chặt chẽ và phù hợp với điều kiện thực tiễn của Học viện ANND sẽ nâng cao hiệu quả công tác giảng dạy môn võ thuật CAND, góp phần nâng cao kết quả học tập và khả năng vận dụng môn võ thuật CAND vào thực tế công tác, chiến đấu của sinh viên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn võ thuật CAND.
  • Khách thể nghiên cứu: Sinh viên thuộc hệ đào tạo đại học chính quy tại Học viện An ninh nhân dân.
  • Phạm vi không gian: Học viện An ninh nhân dân (Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực trạng và triển khai thực nghiệm sư phạm trong thời gian 01 năm học (khảo sát thực trạng qua các năm học 2019-2020 và giai đoạn thực nghiệm tiếp theo).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Cơ sở chủ trương, đường lối và văn bản quản lý

Luận án tổng quan hệ thống quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục đào tạo qua các thời kỳ: Nghị quyết Đại hội IV, Nghị quyết số 14-NQ/TW ngày 11/01/1979 của Bộ Chính trị về cải cách giáo dục; Nghị quyết Đại hội VI, VII; Nghị quyết số 04-NQ/HNTW ngày 14/01/1993 về tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo; Nghị quyết Đại hội VIII, IX; Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011); Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020; Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI; Nghị quyết Đại hội XII, XIII.

Trong lực lượng Công an nhân dân, tác giả điểm lại các văn bản chỉ đạo trọng tâm gồm: Nghị quyết số 17-NQ/ĐUCA và Chỉ thị số 13/CT-BCA ngày 28/10/2014 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong CAND; Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 15/03/2018 của Bộ Chính trị về đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy Bộ Công an; Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06/08/2018 của Chính phủ; Chỉ thị số 10/CT/2006-BCA (X11) ngày 15/11/2006; Quyết định số 1546/QĐ-T31 ngày 25/07/2008 của Giám đốc Học viện ANND; Thông tư và Quyết định số 06/VBHN-BGDĐT ngày 04/03/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học.

Các hướng nghiên cứu liên quan trực tiếp

Tác giả điểm lại các công trình nghiên cứu trong nước trực tiếp liên quan đến công tác huấn luyện võ thuật và giáo dục thể chất trong ngành Công an, tiêu biểu gồm:

  • Bùi Trọng Phương (2019): Nghiên cứu về giảng dạy và huấn luyện thể chất, võ thuật trong các trường CAND.
  • Hà Mười Anh (2019): Nghiên cứu nâng cao hiệu quả giảng dạy võ thuật CAND cho các đối tượng học viên.
  • Lê Mạnh Cường (2020): Khảo sát và hoàn thiện nội dung huấn luyện võ thuật đáp ứng yêu cầu công tác chiến đấu.
  • Nguyễn Thanh Hải: Các nghiên cứu về tổ chức hoạt động giáo dục thể chất và kỹ chiến thuật võ thuật CAND.

Các nghiên cứu về lý luận đánh giá hoạt động giảng dạy

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu lý luận giáo dục và đo lường chất lượng giảng dạy trên thế giới và ở Việt Nam:

  • Parker Palmer: Đề xuất 7 kỹ năng cốt lõi phục vụ giảng dạy hiệu quả, bao gồm: sự tham gia giao tiếp; sự kết nối thực tiễn; lắng nghe người học nói; xử lý mâu thuẫn, cạnh tranh và đồng thuận; kết quả của sự đánh giá; sinh viên tham gia đánh giá giáo viên; dũng khí để dạy.
  • Burrows & Harvey: Phân tích kỹ năng sư phạm của giảng viên trên hai phương diện cơ bản: năng lực chuyên môn kết hợp khả năng giao tiếp thân thiện với người học, và tính chính trực, liêm khiết, làm gương trong hoạt động sư phạm.
  • Nguyễn Tuấn Dũng, Đỗ Minh Hợp: Xác định bản chất của giải pháp quản lý xã hội là hệ thống các chương trình, phương tiện và hành vi có định hướng được thiết lập nhằm đạt mục tiêu quản lý trong điều kiện cụ thể.
  • Vũ Đức Văn: Phân định hai phương thức đánh giá chất lượng giáo dục thể chất (GDTC) ở bậc đại học: đánh giá trực tiếp qua sự phát triển kiến thức, kỹ năng vận động, thể lực và thái độ của người học; và đánh giá gián tiếp thông qua các điều kiện đảm bảo chất lượng, quá trình tổ chức dạy học.
  • Nguyễn Thị Tuyết (2007): Xây dựng khung đánh giá năng lực giảng viên đại học gồm 4 năng lực và 13 tiêu chí (thành tích giảng dạy; số lượng và chất lượng giảng dạy; hiệu quả giảng dạy; tham gia đánh giá và phát triển chương trình, tài liệu).
  • Phạm Xuân Thanh (2004): Đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá môn học/học phần thông qua khảo sát ý kiến phản hồi của sinh viên.
  • Braskamp và Ory (2000): Đề xuất 4 lĩnh vực đánh giá giảng viên (giảng dạy, nghiên cứu khoa học, dịch vụ/chuyên môn, trách nhiệm công dân) cùng 4 nhóm tiêu chí trong lĩnh vực giảng dạy (truyền đạt kiến thức; tư vấn và hướng dẫn sinh viên; tiến hành hoạt động học tập; phát triển chuyên môn và đánh giá đồng nghiệp).
  • Goe, Bell và Little (2008): Hệ thống hóa 6 nguồn tiếp cận đánh giá giảng viên đại học bao gồm: đánh giá của nhà quản lý, tự đánh giá của giảng viên, khảo sát ý kiến sinh viên, quan sát lớp học, hồ sơ giảng dạy và hồ sơ học tập.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy phần lớn các nghiên cứu trước đây tập trung vào lý luận giảng dạy chung hoặc thể dục thể thao phổ thông. Việc nghiên cứu có hệ thống từ đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng bằng kỹ thuật SWOT, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kép (kết hợp giảng viên tự đánh giá và sinh viên đánh giá) và thực nghiệm các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn võ thuật CAND tại Học viện ANND là hướng tiếp cận chuyên biệt mà luận án giải quyết.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

  1. Khái niệm giải pháp: Luận án định nghĩa giải pháp là những phương pháp cụ thể, là cách thức thực hiện và cụ thể hóa các phương pháp vào thực tiễn quản lý nhằm tăng giá trị của các tiêu chí đánh giá chất lượng công tác giảng dạy môn học cho sinh viên.
  2. Khái niệm chất lượng và chất lượng giảng dạy võ thuật CAND: Dựa trên các quan điểm chất lượng của ISO 9000-2000, TCVN-ISO 8402 và lý luận giáo dục, chất lượng giảng dạy môn võ thuật CAND được xác định là sự phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của chương trình môn học, thể hiện qua mức độ lĩnh hội về kiến thức, kỹ năng vận động, khả năng ứng dụng thực tế và thái độ học tập của sinh viên.
  3. Bản chất môn võ thuật CAND: Là môn võ tổng hợp kế thừa và chắt lọc tinh hoa của các môn phái võ thuật trong và ngoài nước, được lực lượng CAND nghiên cứu, huấn luyện nhằm phục vụ nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và đấu tranh phòng chống tội phạm; là một bộ phận cấu thành của biện pháp vũ trang trong công tác công an.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong khoa học giáo dục và thể dục thể thao:

STT Phương pháp nghiên cứu Mục đích và nội dung triển khai
1 Phân tích và tổng hợp tài liệu Hệ thống hóa các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ Công an; giáo trình, chương trình chi tiết môn võ thuật CAND và các công trình khoa học trong và ngoài nước.
2 Phỏng vấn, tọa đàm Sử dụng phiếu hỏi để phỏng vấn các chuyên gia, cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên nhằm xác định yếu tố ảnh hưởng, lựa chọn giải pháp và xây dựng tiêu chí đánh giá.
3 Quan sát sư phạm Trực tiếp quan sát các giờ lên lớp, hoạt động giảng dạy của giảng viên, quá trình tiếp thu động tác và tinh thần tập luyện của sinh viên tại bãi tập/nhà tập.
4 Phân tích ma trận SWOT Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) trong công tác giảng dạy võ thuật CAND tại Học viện ANND.
5 Kiểm tra sư phạm Tổ chức kiểm tra, đánh giá trình độ kỹ chiến thuật, thể lực chuyên môn và khả năng vận dụng võ thuật của sinh viên trước và sau thực nghiệm.
6 Thực nghiệm sư phạm Tổ chức giảng dạy ứng dụng hệ thống giải pháp trong 01 năm học; thực hiện đánh giá trước và sau thực nghiệm trên mẫu giảng viên và sinh viên.
7 Toán học thống kê Xử lý số liệu thu thập bằng các công thức thống kê toán học: tính tỷ lệ phần trăm (%), giá trị trung bình ($\bar{X}$), so sánh mức độ đánh giá và tính nhịp tăng trưởng ($W%$).

Quy mô mẫu và nguồn dữ liệu nghiên cứu

Nhóm đối tượng khảo sát / thực nghiệm Quy mô mẫu ($n$) Nội dung và mục đích thu thập dữ liệu
Sinh viên khảo sát thực trạng $n = 300$ Đánh giá năng lực sư phạm của GV, phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá, hành vi GV, quan hệ GV - SV, học liệu, cơ sở vật chất và kết quả học tập năm học 2019-2020.
Cán bộ, giảng viên, chuyên gia khảo sát yếu tố ảnh hưởng $n = 335$ Phỏng vấn xác định các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy võ thuật CAND.
Chuyên gia, cán bộ quản lý, GV phỏng vấn lựa chọn giải pháp $n = 35$ Đánh giá sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy.
Giảng viên tham gia thực nghiệm sư phạm $n = 7$ Tự đánh giá chất lượng giảng dạy trước và sau 01 năm học thực nghiệm theo bộ tiêu chí.
Sinh viên tham gia thực nghiệm sư phạm $n = 160$ Đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên tại thời điểm trước và sau 01 năm học thực nghiệm.
Chuyên gia phỏng vấn đánh giá hiệu quả sau thực nghiệm $n = 15$ Đánh giá hiệu quả tổng thể việc thực hiện các giải pháp sau thời gian ứng dụng.
Sinh viên đánh giá kết quả học tập sau thực nghiệm $n = 300$ Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn võ thuật CAND sau khi áp dụng đồng bộ các giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 1 tập trung làm rõ bức tranh lý luận và pháp lý liên quan đến đề tài:

  • Hệ thống văn bản chỉ đạo: Phân tích chủ trương đổi mới giáo dục đại học của Đảng, Nhà nước và định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo trong CAND theo Nghị quyết 17-NQ/ĐUCA và Chỉ thị 13/CT-BCA.
  • Cơ sở lý luận về quản lý và chất lượng: Luận giải các khái niệm giải pháp, nâng cao, chất lượng (quan niệm tĩnh và quan niệm động, tiêu chuẩn chất lượng ISO). Phân tích mô hình người thầy giáo với hai cấu phần quyết định: nhân cách sư phạm và năng lực nghề nghiệp.
  • Lý luận đánh giá hoạt động giảng dạy: Tổng kết các tiếp cận đánh giá giảng viên theo Goe, Bell và Little (2008), bao gồm đánh giá của nhà quản lý, tự đánh giá của giảng viên, khảo sát sinh viên, quan sát lớp học, hồ sơ giảng dạy và hồ sơ học tập (chi tiết tại Bảng 1 của luận án). Luận án xác định việc phối hợp giữa giảng viên tự đánh giá và sinh viên đánh giá là phương thức phù hợp với tính chất tương tác dạy - học.
  • Đặc điểm môn học võ thuật CAND: Phân tích vị trí môn học trong khối kiến thức cơ sở ngành tại Học viện ANND; nêu bật các đặc trưng của võ thuật CAND: kế thừa các môn phái võ cổ truyền và quốc tế, mang tính ứng dụng thực chiến cao nhằm bắt giữ, trấn áp tội phạm và tự vệ, là bộ phận của biện pháp vũ trang trong lực lượng công an.

Chương 2. Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình thiết kế và thực hiện nghiên cứu:

  • Xác định cụ thể 7 phương pháp nghiên cứu khoa học thể dục thể thao và giáo dục học.
  • Xây dựng quy trình chọn mẫu khảo sát thực trạng, mẫu phỏng vấn chuyên gia và mẫu thực nghiệm sư phạm.
  • Thiết lập quy trình phân tích ma trận SWOT để xác định điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức đối với công tác giảng dạy võ thuật CAND tại Học viện ANND.
  • Xác định địa điểm nghiên cứu tại Học viện ANND và kế hoạch thu thập số liệu qua các giai đoạn khảo sát, lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức thực nghiệm 01 năm học và kiểm tra đối chứng.

Chương 3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm và bàn luận theo 3 mục tiêu nghiên cứu:

1. Thực trạng công tác giảng dạy võ thuật CAND tại Học viện ANND (Mục tiêu 1)

  • Đội ngũ giảng viên: Số liệu Bảng 3.1 thống kê đội ngũ giảng viên giảng dạy võ thuật CAND trong 3 năm học gần nhất về số lượng, cơ cấu độ tuổi, thâm niên và trình độ chuyên môn.
  • Năng lực sư phạm và phương pháp giảng dạy: Kết quả khảo sát $n = 300$ sinh viên (Bảng 3.2 và Bảng 3.3) phản ánh mức độ đáp ứng về năng lực truyền đạt, kỹ năng thị phạm, khả năng sửa sai động tác và mức độ sử dụng các phương pháp giảng dạy tích cực của đội ngũ giảng viên.
  • Kiểm tra đánh giá và hoạt động giảng dạy: Khảo sát $n = 300$ sinh viên tại Bảng 3.4, Bảng 3.5, Bảng 3.6 và Bảng 3.7 cho thấy thực trạng công tác kiểm tra đánh giá hết học phần, hành vi sư phạm của giảng viên trên sàn tập và mối quan hệ tương tác giữa giảng viên và sinh viên. Biểu đồ 3.1 thể hiện mức độ tâm huyết của giảng viên trong các giờ giảng.
  • Thời lượng và kết quả học tập: Biểu đồ 3.2 mô tả thực trạng thời lượng bố trí cho môn học. Bảng 3.8 ghi nhận kết quả học tập môn võ thuật CAND của sinh viên năm học 2019-2020 ($n = 300$), cho thấy tỷ lệ đạt điểm giỏi, khá còn phân tán và khả năng thực hành kỹ chiến thuật ứng dụng thực tế còn hạn chế.

2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy môn võ thuật CAND (Mục tiêu 2)

  • Xác định yếu tố và mức độ ảnh hưởng: Khảo sát phỏng vấn $n = 335$ cán bộ quản lý và giảng viên (Bảng 3.9 và Bảng 3.10) đã xác định các nhóm yếu tố then chốt ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy, bao gồm: năng lực và phương pháp giảng dạy của giảng viên; động cơ, thái độ của sinh viên; nội dung chương trình; cơ sở vật chất, sân bãi, trang thiết bị tập luyện; nguồn tài liệu, học liệu; và công tác tổ chức, kiểm tra đánh giá.
  • Thực trạng các điều kiện đảm bảo:
    • Cơ sở vật chất, trang thiết bị: Khảo sát $n = 300$ (Bảng 3.11 và Bảng 3.12) chỉ ra số lượng và chất lượng sân bãi, thảm tập, dụng cụ bảo hộ và phương tiện bổ trợ còn thiếu đồng bộ.
    • Nguồn học liệu: Khảo sát $n = 300$ (Bảng 3.13, Bảng 3.14, Biểu đồ 3.3, Biểu đồ 3.4) cho thấy số lượng giáo trình, tài liệu tham khảo, video thị phạm chuẩn còn hạn chế về số lượng và chất lượng.
    • Nội dung và phương pháp: Bảng 3.15, Bảng 3.16 và Biểu đồ 3.5, Biểu đồ 3.6 thể hiện giá trị trung bình đánh giá về tính thực tiễn của nội dung bài học và mức độ đổi mới phương pháp giảng dạy.
  • Kết quả phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp có hệ thống các điểm mạnh nội tại (đội ngũ tâm huyết, truyền thống nhà trường), điểm yếu (học liệu thiếu, cơ sở vật chất hạn chế, phương pháp truyền thụ nặng một chiều), cơ hội (chính sách đổi mới giáo dục CAND, sự quan tâm của Đảng ủy và Ban Giám đốc Học viện) và thách thức (yêu cầu ngày càng cao của đấu tranh phòng chống tội phạm phức tạp).

3. Lựa chọn, xây dựng và đánh giá hiệu quả các giải pháp (Mục tiêu 3)

  • Lựa chọn giải pháp: Thông qua phỏng vấn chuyên gia ($n = 35$, cơ cấu trình độ tại Biểu đồ 3.7; Bảng 3.17), luận án đã lựa chọn hệ thống các nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy môn võ thuật CAND.
  • Xây dựng tiêu chí đánh giá: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng giảng dạy (Bảng 3.18) và chuẩn hóa thông qua phỏng vấn chuyên gia với 02 phiếu đánh giá: Phiếu dành cho giảng viên tự đánh giá (Bảng 3.19) và Phiếu dành cho sinh viên đánh giá giảng viên (Bảng 3.20).
  • Tổ chức thực nghiệm và đánh giá kết quả:
    • Thiết lập nhóm thực nghiệm gồm $n = 7$ giảng viên và $n = 160$ sinh viên (Bảng 3.21).
    • Thời điểm trước thực nghiệm: Đánh giá của giảng viên (Bảng 3.22, $n=7$), đánh giá của sinh viên (Bảng 3.23, $n=160$) và so sánh tương quan giữa hai nhóm đánh giá (Bảng 3.24) cho thấy điểm số đánh giá ở mức trung bình, chưa có sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê.
    • Thời điểm sau 01 năm thực nghiệm: Đánh giá của giảng viên (Bảng 3.25, $n=7$) và đánh giá của sinh viên (Bảng 3.26, $n=160$) đều tăng rõ rệt; so sánh mức độ đánh giá giữa hai nhóm (Bảng 3.27, Bảng 3.28) khẳng định sự thống nhất và cải thiện chất lượng ở tất cả các tiêu chí.
    • Nhịp tăng trưởng: Phân tích nhịp tăng trưởng ($W%$) theo tổng điểm và giá trị trung bình của giảng viên tự đánh giá (Bảng 3.29) và sinh viên đánh giá (Bảng 3.30) đều đạt mức tăng trưởng dương có ý nghĩa.
    • Khảo sát ý kiến cán bộ: Khảo sát $n = 15$ cán bộ quản lý/chuyên gia (Bảng 3.31) ghi nhận sự đồng thuận cao về hiệu quả của các giải pháp.
    • Kết quả học tập: Khảo sát $n = 300$ sinh viên sau thực nghiệm (Bảng 3.32) cho thấy kết quả học tập và năng lực thực hành kỹ chiến thuật môn võ thuật CAND có chuyển biến tích cực so với thời điểm trước khi áp dụng giải pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý và nâng cao chất lượng giảng dạy môn võ thuật CAND trong các cơ sở giáo dục đại học thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
  2. Xác định rõ ràng khái niệm chất lượng giảng dạy môn võ thuật CAND theo quan điểm tiếp cận chuẩn đầu ra và khả năng vận dụng thực tiễn của người học.
  3. Xây dựng và chuẩn hóa bộ tiêu chí đánh giá chất lượng giảng dạy môn võ thuật CAND gồm hai bộ công cụ đo lường bổ trợ lẫn nhau: phiếu dành cho giảng viên tự đánh giá và phiếu dành cho sinh viên đánh giá giảng viên, tạo cơ sở phương pháp luận cho việc kiểm định chất lượng nội bộ môn học.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện, trung thực và chi tiết về thực trạng công tác giảng dạy môn võ thuật CAND tại Học viện ANND qua hệ thống số liệu khảo sát từ nhiều chủ thể (cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên).
  2. Phân tích cụ thể các điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức (ma trận SWOT) và đo lường mức độ tác động của các yếu tố cơ sở vật chất, nguồn học liệu, phương pháp dạy học và hình thức kiểm tra đánh giá đối với chất lượng môn học.
  3. Lựa chọn, xây dựng và tổ chức thực nghiệm thành công hệ thống các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy. Kết quả thực nghiệm 01 năm học chứng minh tính hiệu quả của các giải pháp thông qua sự gia tăng nhịp tăng trưởng ở các tiêu chí đánh giá của giảng viên ($n=7$), sinh viên ($n=160$) và nâng cao kết quả học tập của $n=300$ sinh viên.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Về chương trình và nội dung: Tiếp tục cập nhật nội dung bài giảng sát với thực tiễn đấu tranh phòng chống tội phạm; tăng thời lượng thực hành kỹ chiến thuật tình huống.
  • Về phương pháp và học liệu: Đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực, trực quan hóa bài giảng bằng hệ thống video thị phạm chuẩn; bổ sung giáo trình, tài liệu tham khảo chuyên ngành.
  • Về cơ sở vật chất: Tăng cường đầu tư, bảo dưỡng nhà tập, sàn tập, trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ và phương tiện tập luyện chuyên dùng.
  • Về kiểm tra đánh giá: Duy trì và thể chế hóa quy trình sinh viên tham gia đánh giá giảng viên định kỳ vào cuối học phần nhằm cung cấp kênh thông tin phản hồi cải tiến chất lượng giảng dạy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Luận án tập trung khảo sát và thực nghiệm trên nhóm khách thể nghiên cứu là sinh viên thuộc hệ đào tạo đại học chính quy tại Học viện An ninh nhân dân, chưa mở rộng nghiên cứu đối với hệ đại học liên thông hoặc các hệ đào tạo khác trong nhà trường theo quyết định phân định phạm vi của Hội đồng đề cương.
  • Địa bàn nghiên cứu giới hạn tại một cơ sở đào tạo là Học viện An ninh nhân dân, các điều kiện thực tế về sân bãi và nguồn lực mang tính đặc thù của đơn vị.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp cho các đối tượng học viên khác như hệ liên thông, hệ sau đại học hoặc các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu.
  • Mở rộng nghiên cứu so sánh, ứng dụng quy trình đánh giá và hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn võ thuật CAND tại các học viện, trường đại học khác trong khối trường Công an nhân dân.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, ghi hình phân tích chuyển động và mô phỏng thực tế ảo trong hỗ trợ tự tập luyện và kiểm tra đánh giá kỹ chiến thuật võ thuật CAND.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng và ứng dụng

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học, Lý luận và Phương pháp dạy học TDTT: Tham khảo khung phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng, quy trình phân tích SWOT trong giáo dục thể chất và phương pháp thiết kế công cụ đo lường chất lượng giảng dạy kép (giảng viên tự đánh giá kết hợp sinh viên đánh giá).
  • Giảng viên, huấn luyện viên võ thuật và thể dục thể thao trong các trường CAND và Quân đội: Tham khảo bộ tiêu chí đánh giá hoạt động giảng dạy, phương pháp giảng dạy kỹ chiến thuật thực chiến và cách thức tổ chức khắc phục hạn chế về phương tiện, học liệu.
  • Cán bộ quản lý đào tạo tại Học viện ANND và các trường khối CAND: Sử dụng dữ liệu thực trạng và các giải pháp đề xuất làm căn cứ khoa học để quy hoạch bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, đổi mới quy trình kiểm tra đánh giá hết môn học và đầu tư cơ sở vật chất phục vụ huấn luyện thể lực, võ thuật.

Các phần đáng tham khảo trong văn bản

  • Hệ thống tiêu chí và bảng câu hỏi đánh giá chất lượng giảng dạy dành cho giảng viên và sinh viên (Bảng 1, Bảng 3.18, 3.19, 3.20).
  • Phương pháp phân tích SWOT áp dụng vào đánh giá chất lượng một môn học vận động đặc thù trong môi trường đào tạo lực lượng vũ trang.
  • Quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm đối chứng trước và sau 01 năm học, kỹ thuật tính toán nhịp tăng trưởng ($W%$) để kiểm định hiệu quả của các giải pháp giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách thể nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể là nhóm đối tượng nào?

Khách thể nghiên cứu của luận án là sinh viên hệ đào tạo đại học chính quy tại Học viện An ninh nhân dân. Luận án không nghiên cứu hệ đại học liên thông nhằm đảm bảo tính tập trung của đề tài theo quyết định thông qua của Hội đồng đánh giá đề cương luận án.

2. Luận án sử dụng những công cụ và nguồn tiếp cận nào để đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên?

Dựa trên cơ sở lý luận của Goe, Bell và Little (2008), luận án sử dụng hai nguồn tiếp cận chính để đánh giá chất lượng giảng dạy gồm: giảng viên tự đánh giá và sinh viên đánh giá giảng viên thông qua hai bộ phiếu tiêu chí được chuẩn hóa. Ngoài ra, nghiên cứu còn kết hợp phỏng vấn cán bộ quản lý/giảng viên và đánh giá qua kết quả học tập thực tế của sinh viên.

3. Quy mô mẫu khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm trong luận án là bao nhiêu?

Luận án khảo sát thực trạng trên mẫu $n = 300$ sinh viên; khảo sát các yếu tố ảnh hưởng trên $n = 335$ cán bộ, giảng viên; phỏng vấn lựa chọn giải pháp trên $n = 35$ chuyên gia; thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên $n = 7$ giảng viên và $n = 160$ sinh viên; phỏng vấn đánh giá hiệu quả sau thực nghiệm gồm $n = 15$ cán bộ quản lý và đánh giá kết quả học tập sau ứng dụng trên $n = 300$ sinh viên.

4. Luận án đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể nào?

Luận án sử dụng phối hợp 7 phương pháp nghiên cứu gồm: phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu; phương pháp phỏng vấn, tọa đàm; phương pháp quan sát sư phạm; phương pháp phân tích SWOT; phương pháp kiểm tra sư phạm; phương pháp thực nghiệm sư phạm; và phương pháp toán học thống kê.

5. Kết quả thực nghiệm sư phạm sau 01 năm học được đánh giá thông qua các chỉ số nào?

Hiệu quả thực nghiệm được đánh giá thông qua so sánh điểm số trung bình các tiêu chí chất lượng giữa thời điểm trước và sau 01 năm thực nghiệm của giảng viên ($n = 7$) và sinh viên ($n = 160$), tính toán nhịp tăng trưởng ($W%$) về điểm số đánh giá, kết quả phỏng vấn $n = 15$ cán bộ quản lý và tỷ lệ chuyển biến trong kết quả học tập môn học của $n = 300$ sinh viên.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Hải Hà là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Giáo dục học, giải quyết một cách có hệ thống vấn đề nâng cao chất lượng giảng dạy môn võ thuật CAND cho sinh viên đại học chính quy tại Học viện An ninh nhân dân. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận, phân tích thực trạng qua ma trận SWOT và tổ chức thực nghiệm sư phạm đối chứng trong 01 năm học, tác giả đã chứng minh tính khoa học và hiệu quả thực tiễn của hệ thống các giải pháp đề xuất. Kết quả nghiên cứu cung cấp bộ tiêu chí đánh giá chất lượng giảng dạy môn học và luận cứ thực chứng quan trọng phục vụ công tác đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo võ thuật trong các cơ sở giáo dục đại học CAND.