Tổng quan luận án
Vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông người dân tộc thiểu số tại các tỉnh vùng Tây Bắc được tác giả Hà Đức Đà thực hiện trong luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, chuyên ngành Quản lí giáo dục (mã số: 62 14 01 14), bảo vệ năm 2016 tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Minh Đường và PGS. Phạm Minh Mục.
Tây Bắc là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và môi trường sinh thái của vùng Bắc Bộ. Phát triển giáo dục trung học phổ thông (THPT) tại đây giữ vai trò nâng cao dân trí và tạo nguồn đào tạo nhân lực tại chỗ, đặc biệt là nhân lực trình độ cao là người dân tộc thiểu số (DTTS). Tuy nhiên, đội ngũ giáo viên THPT tại các tỉnh Tây Bắc còn bộc lộ nhiều bất cập: giáo viên người DTTS chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn (khoảng 21,64% đến 24%), năng lực chuyên môn và sư phạm còn hạn chế; trong khi giáo viên người Kinh từ miền xuôi lên công tác gặp rào cản về ngôn ngữ, văn hóa bản địa, tâm sinh lý học sinh và thường có xu hướng xin chuyển vùng sau vài năm. Kết luận số 26-KL/TW của Bộ Chính trị khóa XI đã nhấn mạnh yêu cầu ưu tiên đào tạo cán bộ tại chỗ là người DTTS. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần xác lập hệ thống luận cứ khoa học và giải pháp quản lý đồng bộ theo tiếp cận phát triển nguồn nhân lực để xây dựng đội ngũ giáo viên THPT người DTTS tại chỗ đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và đạt chuẩn về chất lượng.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án: Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn phát triển đội ngũ giáo viên THPT người DTTS ở các tỉnh vùng Tây Bắc theo tiếp cận phát triển nguồn nhân lực, luận án đề xuất các giải pháp phù hợp và khả thi nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững giáo dục THPT và đổi mới giáo dục ở các địa phương này.
Giả thuyết khoa học được xác định: Đội ngũ giáo viên THPT người DTTS ở các tỉnh vùng Tây Bắc còn nhiều bất cập cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu (theo dân tộc và môn học) nên chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững của giáo dục THPT. Trong bối cảnh hiện nay, việc phát triển đội ngũ giáo viên THPT tại chỗ người DTTS là nhu cầu tất yếu. Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp quản lí phù hợp với thực tiễn và khả thi theo tiếp cận phát triển nguồn nhân lực, thì sẽ phát triển được đội ngũ giáo viên THPT người DTTS đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển đội ngũ giáo viên THPT người DTTS ở các tỉnh vùng Tây Bắc.
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT người DTTS ở các tỉnh vùng Tây Bắc theo tiếp cận phát triển nguồn nhân lực.
- Phạm vi không gian và khách thể khảo sát: Tiến hành khảo sát thực tiễn và khảo nghiệm giải pháp tại 14 trường THPT và trường Phổ thông dân tộc nội trú (cấp THPT), cán bộ quản lý thuộc các Sở Giáo dục và Đào tạo vùng Tây Bắc (trong đó tập trung vào các tỉnh như Điện Biên, Lào Cai); tham vấn ý kiến chuyên gia giáo dục và các nhà khoa học; thử nghiệm giải pháp tại Trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Lào Cai.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát, phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2012–2013 và các năm tiếp nối đến thời điểm hoàn thành nghiên cứu năm 2016.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ giáo viên THPT người DTTS theo tiếp cận phát triển nguồn nhân lực.
- Đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên và công tác phát triển đội ngũ giáo viên THPT người DTTS ở vùng Tây Bắc theo tiếp cận phát triển nguồn nhân lực.
- Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT người DTTS ở các tỉnh vùng Tây Bắc theo tiếp cận phát triển nguồn nhân lực.
- Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm nội dung giải pháp nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học đã đề ra.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân tích hai nhánh tài liệu nghiên cứu chính:
Hướng nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực (PTNNL):
- Các lý thuyết quản trị nhân lực kinh điển: Trường phái cơ cấu và chế độ của R. Fayol (chú trọng tuyển chọn khoa học và bồi dưỡng nghề nghiệp); Trường phái quan hệ con người của M. Mayo (xem xét người lao động trong hoàn cảnh xã hội, tâm lý nhóm); Trường phái lý thuyết tổ chức của C. Gregor (phát triển toàn diện cá nhân trong tổ chức).
- Các mô hình PTNNL quốc tế: Anthony Carnavale (tiếp cận đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng hiệu quả); Benisson (1989 - mô hình tạo nguồn gồm phát triển phần cứng và phần mềm nhân lực); Richard Noonan (1995 - mô hình PTNNL gồm 3 thành tố: thể lực, trí lực và ý chí); Leonard Nadle (mô hình quản trị NNL gồm phát triển NNL, sử dụng NNL và môi trường NNL); Khuyến cáo của UNESCO về 4 trụ cột giáo dục thế kỷ XXI (học để biết, học để làm, học để tự khẳng định mình, học để cùng nhau chung sống) và quan điểm PTNNL bắt đầu từ giáo dục phổ thông.
- Quản lý chiến lược nguồn nhân lực (SHRM): Khái niệm của Miles & Snow (1984), Wright & McMahan (1992), Guest (1987), Boxall & Dowling (1990) về sự tích hợp chính sách nhân sự với chiến lược tổ chức theo ba nhóm mô hình (tổng hợp, tổ chức, cụ thể hóa).
- Nghiên cứu trong nước về PTNNL: Phan Văn Kha và Nguyễn Lộc ("Khoa học Giáo dục Việt Nam từ đổi mới đến nay") chuẩn hóa hệ thống khái niệm công cụ; Nguyễn Minh Đường xác lập phương pháp tiếp cận hệ thống trong PTNNL (phát triển cá thể con người kết hợp phát triển đội ngũ nhân lực và môi trường); Nguyễn Tiến Hùng tiếp cận quản lý NNL dựa vào khung năng lực; Võ Xuân Tiến phân tích năng lực lao động qua kiến thức, kỹ năng và thái độ; Phạm Minh Hạc nhấn mạnh phát triển con người bền vững lấy con người làm trung tâm; Vũ Đình Hòe và Đoàn Minh Tuấn nghiên cứu giải pháp khắc phục rào cản ngôn ngữ, kinh tế, phong tục để nâng cao chất lượng NNL DTTS ở miền núi phía Bắc và Tây Nguyên; Lê Ngọc Thắng phân tích các đặc điểm cộng đồng, lối sống, trình độ học vấn ảnh hưởng đến công tác dân tộc và PTNNL.
Hướng nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên:
- Quốc tế: M. Hargreaves phân tích các chiều cạnh phát triển tâm lý, chuyên môn nghiệp vụ và chu kỳ nghề nghiệp của giáo viên; Bernd Meier xác định hệ thống năng lực hạt nhân nòng cốt của giáo viên; Mishra & Koehler đề xuất khung kiến thức công nghệ - phương pháp - nội dung (TPACK).
- Trong nước: Thái Duy Tuyên phân tích các chuẩn mực phẩm chất và năng lực của giáo viên dưới góc độ triết học giáo dục; Nguyễn Hữu Châu nghiên cứu 6 năng lực cơ bản của người giáo viên gắn với chất lượng giáo dục; Nguyễn Thị Mĩ Lộc xác định 8 tiêu chuẩn giáo viên thế kỷ XXI; Nguyễn Thị Kim Dung nghiên cứu chuẩn đầu ra nghiệp vụ sư phạm gồm 5 nhóm năng lực và 30 tiêu chí; Bùi Thị Ngọc Diệp và Trương Xuân Cừ nghiên cứu mô hình trường Phổ thông dân tộc nội trú và khẳng định vai trò then chốt của giáo viên người DTTS; Lê Trung Chính tiếp cận phát triển nguồn nhân lực sư phạm tại thành phố Đà Nẵng; Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo và Đặng Bá Lãm phân tích quản lý nhà nước về xây dựng đội ngũ nhà giáo; Phan Văn Kha nghiên cứu đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo khung năng lực và chính sách tạo động lực.
Khoảng trống nghiên cứu: Mặc dù các công trình đi trước đã làm rõ lý luận về nguồn nhân lực và chuẩn nghề nghiệp giáo viên, song chưa có nghiên cứu nào giải quyết một cách có hệ thống vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên THPT người DTTS tại một địa bàn đặc thù như vùng Tây Bắc dưới góc độ lý thuyết phát triển nguồn nhân lực. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc tích hợp đặc điểm nhân học tộc người, đặc thù giáo dục vùng cao vào quy trình quản lý nguồn nhân lực.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ:
- Khái niệm cơ bản:
- Phát triển: Sự vận động gia tăng về số lượng, điều chỉnh về cơ cấu và nâng cao về chất lượng theo quy luật phát triển của triết học Mác - Lênin.
- Dân tộc thiểu số: Được sử dụng theo nghĩa tộc người (etni/ethnic), là cộng đồng có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trong một quốc gia đa tộc người (căn cứ Nghị định số 05/2010/NĐ-CP và nghiên cứu của Đặng Nghiêm Vạn, Trịnh Quang Cảnh).
- Giáo viên THPT người DTTS: Người có thành phần xuất thân từ các DTTS (bố hoặc mẹ là người DTTS), thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục tại các trường THPT.
- Phát triển đội ngũ giáo viên THPT người DTTS: Quá trình quản lý nhằm gia tăng số lượng, cơ cấu lại thành phần tộc người và môn học, nâng cao chất lượng chuẩn nghề nghiệp, tạo lập môi trường làm việc đa văn hóa và xây dựng chính sách đặc thù.
- Khung lý luận của luận án: Được kế thừa và phát triển từ mô hình PTNNL của GS. Nguyễn Minh Đường, kết hợp với các mô hình của Richard Noonan và Leonard Nadle, cấu trúc thành 3 thành tố:
- Phát triển giáo viên THPT người DTTS (phát triển nhân cách nghề nghiệp, phát triển thể lực/sinh lực, bảo đảm môi trường kinh tế - xã hội và sinh thái an toàn).
- Xây dựng đội ngũ giáo viên THPT người DTTS (hoạch định chiến lược, quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chính sách đãi ngộ, đánh giá và xây dựng môi trường văn hóa tổ chức).
- Phát triển nguồn đào tạo giáo viên THPT người DTTS (công tác giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh DTTS cấp THPT, đào tạo dự bị đại học và đổi mới phương thức tuyển sinh sư phạm).
Phương pháp tiếp cận:
- Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực: Giữ vai trò chủ đạo và xuyên suốt.
- Tiếp cận chuẩn hóa: Căn cứ theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW về chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo.
- Tiếp cận hệ thống: Đặt trường THPT và đội ngũ giáo viên trong mối liên hệ với các bậc học khác, hệ thống giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và hệ thống kinh tế - xã hội của vùng.
- Tiếp cận lịch sử: Đánh giá thực trạng có tính kế thừa các giai đoạn phát triển giáo dục vùng cao.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa và mô hình hóa hệ thống tài liệu khoa học.
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Sử dụng phiếu hỏi kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý Sở GD&ĐT, ban giám hiệu và giáo viên tại 14 trường THPT và trường PTDTNT vùng Tây Bắc.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn: Thu thập, xử lý các báo cáo năm, báo cáo thống kê định kỳ của Bộ GD&ĐT, các Sở GD&ĐT (Điện Biên, Lào Cai...) và các trường THPT.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của 6 nhóm giải pháp qua bảng hỏi; thử nghiệm giải pháp giáo dục hướng nghiệp tạo nguồn tại Trường PTDTNT tỉnh Lào Cai.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng công cụ thống kê để phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm, tính điểm trung bình và kiểm tra độ tin cậy của các giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông người dân tộc thiểu số
Chương 1 xây dựng khung phân tích lý luận toàn diện cho đề tài với các nội dung trọng tâm:
- Phân tích đặc điểm của giáo viên THPT người DTTS: Về mặt tộc người, họ là những cá thể song ngữ hoặc đa ngữ (sử dụng tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt), là cá thể đa văn hóa mang bản sắc riêng nhưng hòa nhập văn hóa quốc gia, có ý thức tự giác tộc người kết hợp ý thức công dân. Về mặt nghề nghiệp, họ giảng dạy bằng tiếng Việt trong môi trường học sinh đa dân tộc, song gặp nhiều khó khăn về điều kiện công tác và cơ hội tiếp cận công nghệ thông tin.
- Xác định 4 vai trò nòng cốt của đội ngũ: (1) Trực tiếp thực hiện chương trình giáo dục quốc gia kết hợp nội dung giáo dục đặc thù (văn hóa dân tộc, tri thức địa phương); (2) Lực lượng nòng cốt thực hiện và tư vấn phương pháp dạy học đặc thù phù hợp tâm sinh lý học sinh DTTS; (3) Cầu nối tuyên truyền, vận động học sinh đến lớp và thúc đẩy xã hội hóa giáo dục; (4) Giữ gìn, bảo tồn và phát triển ngôn ngữ, văn hóa các DTTS.
- Hệ thống hóa các mô hình lý thuyết phát triển nguồn nhân lực:
| Tác giả mô hình |
Các thành tố cấu thành mô hình |
Đánh giá giá trị và giới hạn vận dụng |
| Richard Noonan |
- Thể lực (sức khỏe, dinh dưỡng, an toàn xã hội) - Trí lực (giáo dục và đào tạo) - Ý chí (quyền con người, giới tính, cộng đồng) |
Tiếp cận toàn diện về mặt cá nhân nhưng chưa bao quát được quản lý đội ngũ và phân luồng giáo dục. |
| Leonard Nadle |
- Phát triển nguồn nhân lực - Sử dụng nguồn nhân lực - Môi trường nguồn nhân lực |
Phù hợp ở cấp độ vi mô của tổ chức nhưng chưa gắn kết quy hoạch vĩ mô và tạo nguồn xã hội. |
| Nguyễn Minh Đường |
- Phát triển cá nhân con người - Phát triển đội ngũ nhân lực - Tác động của các yếu tố môi trường |
Kết hợp hài hòa giữa cá nhân và tập thể, mang tính hệ thống và phù hợp với thực tiễn giáo dục Việt Nam. |
Từ các mô hình trên, tác giả xác lập mô hình lý luận phát triển đội ngũ giáo viên THPT người DTTS với 3 thành tố: (1) Phát triển giáo viên; (2) Xây dựng đội ngũ; (3) Phát triển nguồn đào tạo.
Chương 2: Thực trạng đội ngũ giáo viên và phát triển đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông người dân tộc thiểu số ở các tỉnh vùng Tây Bắc
Chương 2 phản ánh bức tranh thực tế về điều kiện giáo dục và thực trạng đội ngũ tại vùng Tây Bắc:
- Khái quát tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục THPT: Vùng Tây Bắc có địa hình hiểm trở, kinh tế chậm phát triển, tỷ lệ học sinh DTTS cao nhưng mạng lưới trường THPT còn mỏng, điều kiện cơ sở vật chất thiếu thốn.
- Thực trạng số lượng và cơ cấu đội ngũ:
- Tỷ lệ giáo viên người DTTS chỉ chiếm khoảng 21,64% tổng số giáo viên THPT toàn vùng, thấp hơn rất nhiều so với tỷ lệ học sinh DTTS và tỷ lệ dân số DTTS trên địa bàn.
- Cơ cấu tộc người mất cân đối nghiêm trọng: Giáo viên DTTS chủ yếu thuộc các dân tộc Tày, Mường, Thái; các dân tộc có địa bàn sinh sống ở vùng cao khó khăn như Mông, Dao, Khơ Mú, Hà Nhì có tỷ lệ giáo viên THPT rất thấp hoặc hầu như không có ở nhiều môn.
- Cơ cấu môn học thiếu đồng bộ: Giáo viên người DTTS tập trung nhiều ở các môn khoa học xã hội, thiếu hụt lớn ở các môn khoa học tự nhiên (Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học) và Ngoại ngữ.
- Thực trạng chất lượng và năng lực: Phẩm chất chính trị tốt, nhiệt tình công tác, am hiểu học sinh; tuy nhiên năng lực chuyên môn sâu, năng lực sử dụng tiếng Việt học thuật, năng lực nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học còn nhiều hạn chế. Một bộ phận giáo viên đào tạo theo diện cử tuyển chưa đáp ứng tốt chuẩn nghề nghiệp.
- Thực trạng công tác quản lý theo tiếp cận PTNNL: Quy hoạch chưa gắn chặt với dự báo nhu cầu phát triển KT-XH; công tác tuyển dụng và sử dụng còn rập khuôn; đào tạo bồi dưỡng chưa thiết kế theo nhu cầu đặc thù đa văn hóa; chính sách đãi ngộ chưa tạo đủ động lực để giáo viên an tâm công tác lâu dài.
- Tác giả tổng hợp đánh giá thực trạng qua ma trận phân tích SWOT, đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về phát triển đội ngũ nhà giáo tại các vùng dân tộc để rút ra bài học cho Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông người dân tộc thiểu số ở các tỉnh vùng Tây Bắc
Trên cơ sở định hướng phát triển KT-XH vùng Tây Bắc và 4 nguyên tắc (tính mục tiêu, tính hệ thống, tính thực tiễn, tính khả thi), luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp:
- Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên THPT người DTTS: Dự báo chính xác nhu cầu giáo viên theo môn học và theo từng thành phần dân tộc gắn với quy hoạch mạng lưới trường lớp.
- Tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên THPT người DTTS: Đổi mới cơ chế tuyển dụng, ưu tiên bố trí giáo viên người DTTS tại địa phương sau khi tốt nghiệp; thực hiện đánh giá giáo viên theo khung năng lực nghề nghiệp.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THPT người DTTS: Đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng thường xuyên; bồi dưỡng năng lực dạy học đa văn hóa, phương pháp sư phạm tích cực, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng công nghệ thông tin.
- Xây dựng môi trường giáo dục đa văn hóa trong các trường THPT: Tạo lập môi trường làm việc dân chủ, bình đẳng; tôn trọng và phát huy bản sắc văn hóa của từng tộc người; xóa bỏ tâm lý mặc cảm, tự ti của giáo viên DTTS.
- Hoàn thiện hệ thống chính sách đối với giáo viên THPT người DTTS: Đề xuất chính sách thu hút, phụ cấp đặc thù vùng khó khăn, hỗ trợ nhà ở công vụ và chính sách ưu đãi trong đào tạo nâng cao trình độ.
- Tạo nguồn đào tạo đội ngũ giáo viên THPT người DTTS: Tăng cường giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh người DTTS tại các trường THPT, đặc biệt là trường PTDTNT đăng ký thi vào các trường đại học sư phạm; đổi mới công tác cử tuyển và đào tạo dự bị đại học dân tộc.
Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp:
- Khảo nghiệm: Khảo sát trên mẫu cán bộ quản lý và giáo viên tại 14 trường THPT/PTDTNT vùng Tây Bắc, kết quả đánh giá cho thấy cả 6 giải pháp đều đạt điểm trung bình cao về tính cần thiết và tính khả thi.
- Thử nghiệm: Tiến hành thử nghiệm giải pháp "Tạo nguồn đào tạo thông qua giáo dục hướng nghiệp" tại Trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Lào Cai. Kết quả sau thử nghiệm cho thấy nhận thức và nguyện vọng đăng ký thi tuyển vào các ngành sư phạm của học sinh DTTS tăng lên rõ rệt, khẳng định tính đúng đắn và hiệu quả của giải pháp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lí luận:
- Luận án đã xây dựng khung lí luận về phát triển đội ngũ giáo viên THPT người DTTS dựa trên lý thuyết phát triển nguồn nhân lực, xác lập cấu trúc gồm 3 thành tố cơ bản: (1) Phát triển giáo viên THPT người DTTS; (2) Xây dựng đội ngũ giáo viên THPT người DTTS; (3) Phát triển nguồn đào tạo giáo viên THPT người DTTS. Khung lý luận này làm phong phú thêm hệ thống lý luận quản lý giáo dục về phát triển đội ngũ nhà giáo vùng dân tộc thiểu số tại Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Luận án cung cấp hệ thống số liệu thực chứng, phân tích sâu sắc thực trạng số lượng, cơ cấu tộc người, cơ cấu môn học và năng lực của đội ngũ giáo viên THPT người DTTS tại các tỉnh vùng Tây Bắc giai đoạn khảo sát.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ theo tiếp cận phát triển nguồn nhân lực, có tính tương thích cao với đặc điểm văn hóa, xã hội và điều kiện giáo dục vùng Tây Bắc.
- Đã khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế thành công giải pháp giáo dục hướng nghiệp tạo nguồn tại Trường PTDTNT tỉnh Lào Cai, cung cấp cơ sở khoa học để các cấp quản lý triển khai nhân rộng.
Kiến nghị đề xuất:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới đào tạo sư phạm, điều chỉnh tiêu chuẩn tuyển sinh cử tuyển, xây dựng chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy học trong môi trường đa văn hóa.
- Đối với Ủy ban Dân tộc và các bộ ngành liên quan: Phối hợp hoàn thiện chính sách đãi ngộ, chế độ phụ cấp và nhà ở công vụ cho giáo viên công tác tại vùng cao, vùng đồng bào DTTS.
- Đối với UBND và Sở GD&ĐT các tỉnh Tây Bắc: Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên DTTS địa phương theo từng giai đoạn; đổi mới quy trình tuyển dụng, phân công công tác và đẩy mạnh phân luồng hướng nghiệp sư phạm tại các trường PTDTNT.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Địa bàn khảo sát thực tế và khảo nghiệm chuyên sâu tập trung chủ yếu vào một số tỉnh đại diện (như Điện Biên, Lào Cai) tại 14 trường THPT/PTDTNT. Việc thử nghiệm giải pháp mới chỉ được thực hiện trên một nội dung (giáo dục hướng nghiệp tạo nguồn) tại một trường chuyên biệt là Trường PTDTNT tỉnh Lào Cai do giới hạn về thời gian và nguồn lực.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng phạm vi thử nghiệm đồng bộ các nhóm giải pháp khác (về bồi dưỡng năng lực đa văn hóa, chính sách đãi ngộ) trên phạm vi toàn bộ các tỉnh vùng Tây Bắc; nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí/chuẩn năng lực nghề nghiệp đặc thù cho giáo viên THPT công tác tại vùng đồng bào DTTS trong bối cảnh đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ quan quản lý giáo dục (Bộ GD&ĐT, Ủy ban Dân tộc, Sở GD&ĐT các tỉnh miền núi): Luận án là tài liệu tham khảo trong việc hoạch định chính sách dân tộc, xây dựng quy hoạch đào tạo và tuyển dụng giáo viên người DTTS tại chỗ.
- Đối với các trường đại học sư phạm và trường dự bị đại học dân tộc: Cung cấp căn cứ thực tiễn để đổi mới chương trình đào tạo sư phạm, bổ sung kiến thức giáo dục đa văn hóa và phương pháp dạy học cho học sinh DTTS.
- Đối với cán bộ quản lý trường THPT và PTDTNT: Cung cấp giải pháp tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp, xây dựng văn hóa nhà trường đa dân tộc và thực hiện bồi dưỡng chuyên môn tại chỗ cho giáo viên.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung phương pháp luận áp dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực vào giải quyết các bài toán giáo dục đặc thù vùng miền.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao việc phát triển đội ngũ giáo viên THPT người dân tộc thiểu số tại chỗ ở vùng Tây Bắc lại mang tính cấp thiết?
Tây Bắc là địa bàn chiến lược nhưng tỷ lệ giáo viên người DTTS chỉ chiếm khoảng 21,64% đến 24%, mất cân đối giữa các dân tộc và môn học. Giáo viên người Kinh từ vùng xuôi lên thường gặp khó khăn về ngôn ngữ, văn hóa bản địa và có biến động chuyển vùng lớn. Xây dựng đội ngũ giáo viên tại chỗ người DTTS là giải pháp căn cơ để bảo đảm tính ổn định, thực hiện hiệu quả giáo dục đa văn hóa và nâng cao chất lượng giáo dục bền vững theo tinh thần Kết luận 26-KL/TW của Bộ Chính trị.
2. Khung lí luận phát triển đội ngũ giáo viên của luận án dựa trên mô hình lý thuyết nào?
Luận án kế thừa và phát triển từ mô hình lý thuyết phát triển nguồn nhân lực của GS. Nguyễn Minh Đường (kết hợp các yếu tố cá nhân, đội ngũ và môi trường), tham khảo mô hình của Richard Noonan (thể lực, trí lực, ý chí) và Leonard Nadle (phát triển, sử dụng, môi trường). Khung lý luận được xác lập gồm 3 thành tố: (1) Phát triển giáo viên; (2) Xây dựng đội ngũ giáo viên; (3) Phát triển nguồn đào tạo giáo viên THPT người DTTS.
3. Thực trạng cơ cấu của đội ngũ giáo viên THPT người DTTS vùng Tây Bắc có những bất cập nổi bật nào?
Thực trạng cho thấy sự mất cân đối kép: Về cơ cấu dân tộc, đội ngũ chủ yếu là người Tày, Thái, Mường; các dân tộc định cư ở vùng cao khó khăn như Mông, Dao, Khơ Mú, Hà Nhì có tỷ lệ rất thấp. Về cơ cấu bộ môn, giáo viên DTTS tập trung nhiều ở môn xã hội, thiếu hụt nghiêm trọng ở các môn khoa học tự nhiên (Toán, Lý, Hóa, Sinh) và Ngoại ngữ.
4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp quản lý trọng tâm nào?
Hệ thống gồm 6 nhóm giải pháp: (1) Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ; (2) Đổi mới tuyển chọn và sử dụng; (3) Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và năng lực dạy học đa văn hóa; (4) Xây dựng môi trường giáo dục đa văn hóa; (5) Hoàn thiện chính sách đặc thù đãi ngộ và thu hút; (6) Tăng cường giáo dục hướng nghiệp, phân luồng tạo nguồn đào tạo sư phạm từ trường THPT/PTDTNT.
5. Kết quả thử nghiệm giải pháp tại Trường PTDTNT tỉnh Lào Cai mang lại dữ liệu thực tế gì?
Thử nghiệm giải pháp giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh DTTS vào ngành sư phạm tại Trường PTDTNT tỉnh Lào Cai đã mang lại chuyển biến tích cực trong nhận thức, thái độ và làm gia tăng đáng kể tỷ lệ học sinh DTTS đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào các trường đại học sư phạm, minh chứng cho tính khả thi của giải pháp tạo nguồn tại chỗ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hà Đức Đà là công trình nghiên cứu hệ thống về phát triển đội ngũ giáo viên THPT người dân tộc thiểu số tại vùng Tây Bắc dưới góc độ quản lý giáo dục và phát triển nguồn nhân lực. Bằng việc phân tích sâu sắc các đặc trưng tộc người, rào cản ngôn ngữ và thực trạng cơ cấu đội ngũ trên địa bàn khảo sát, luận án đã xác lập khung lý luận 3 thành tố và đề xuất 6 nhóm giải pháp có tính khả thi cao. Các kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế đã kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa học, cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng cho công tác quy hoạch, đào tạo và sử dụng đội ngũ nhà giáo tại các tỉnh miền núi phía Bắc.