Mở đầu: Trình bày một số vấn đề chung của luận văn Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp GV. Chƣơng 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phố Nha Trang theo chuẩn nghề nghiệp Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học sơ sở thành phố Nha Trang theo chuẩn nghề nghiệp. Kết luận và khuyến nghị. Cuối luận văn có: - Danh mục tài liệu tham khảo.
5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Ở nước ngoài Trong lịch sử của nhân loại, từ rất sớm các nước trên thế giới đã nghiên cứu sự phát triển của giáo dục luôn song hành với sự phát triển của ĐNGV vì phát triển ĐNGV chính là sự phát triển nguồn nhân lực (NNL) của ngành GD&ĐT. Nhà xã hội học người Mỹ, Leoard Nadle đã đưa ra hồ sơ quản lý nguồn nhân lực với ba nhiệm vụ chính là: - Phát triển nguồn nhân lực (GD, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển, nghiên cứu, phục vụ) - Sử dụng nguồn nhân lực (tuyển dụng, sàng lọc, bố trí, đánh giá, đãi ngộ, kế hoạch hóa sức lao đông) - Môi trường nguồn nhân lực (mở rộng chủng loại làm việc, mở rộng qui mô làm việc, phát triển tổ chức) [17].
Trong thời gian gần đây, những nghiên cứu trên thế giới đều dành sự quan tâm đặc biệt đến chuẩn nghề nghiệp GV đối với sự phát triển công nghệ dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, nhiều nước đã xây dựng bộ chuẩn cho nước mình (chuẩn chất lượng GD, chuẩn nhà trường, chuẩn CBQL, chuẩn GV…). Theo đánh giá tổng quát của White, Makkonen và Stewart (2009) về chuẩn nghề nghiệp GV, các bang Ohio, Illinois, North Carolina và California của Hoa Kỳ đã phát triển chuẩn nghề nghiệp bao phủ tất cả các đối tượng GV, từ GV mới vào nghề cho đến GV chuyên nghiệp, với cấu trúc, đối tượng mục tiêu và nội dung phù hợp với quan điểm của mỗi bang. Một số nhà nghiên cứu cũng nêu lên tầm quan trọng của các chuẩn như: Nghiên cứu của Bercaw và Stooksberry nhấn mạnh tầm quan trọng của các tiêu chuẩn đối với những GV mới vào nghề, vì các tiêu chuẩn này giúp hiểu rõ quá trình phát triển thực tiễn giảng dạy [36]. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Ở trong nước Ở nước ta, từ thời xa xưa ông cha ta rất coi trọng vai trò của người thầy, đó chính là ĐNGV. Trong thời kỳ đổi mới giáo dục Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đã có nhiều chỉ thị về lĩnh vực quan trọng này: Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ nêu các biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo trong hệ thống giáo dục quốc dân. Ban Bí thư TW có chỉ thị số 40/CT-CT [1] về xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Từ chỉ thị này, ngày 11/1/2005, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định phê duyệt đề án Xây dựng, nâng cao chất lượng độỉ ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 – 2010, nêu rõ: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chủ trọng nâng cao bản lĩnh chỉnh tri, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giảo” Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 đã xác định một trong những giải pháp quan trọng để phát triển giáo dục Quốc gia đó là "Phát triển đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, chuẩn về chất lượng" [15].
Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 08 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành qui định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (bao gồm giáo viên trung học phổ thông và giáo viên trung học cơ sở), nhằm đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực nghề nghiệp của GV, xếp loại giáo viên hằng năm, trên cơ sở đó xây dựng 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com kế hoạch phát triển ĐN theo chuẩn NN đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước [11]. Đã có nhiều công trình nghiên cứu, hội thảo về phát triển ĐNGV được triển khai dưới sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT. Nhiều cách tiếp cận của các nhà GD quan tâm đến việc phát triển đội ngũ nhà giáo luôn khẳng định vai trò của họ trong sự nghiệp phát triển giáo dục, như các tác giả: Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Định Thị Kim Thoa (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên [3]; Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Văn Cường, Trần Bá Hoành, Nguyễn Bá Kim, Lâm Quang Thiệp (Đổi mới nội dung đào tạo giáo viên THCS theo chương trình cao đẳng sư phạm mới); Đặng Thành Hưng, Cơ sở khoa học của việc chuẩn hóa, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội [24]. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004) đã đề cập tính chất nghề nghiệp của người GV, nhấn mạnh vấn đề “lý tưởng sư phạm” - yếu tố tạo nên động cơ cho việc thực hành nghề dạy học của GV, thôi thúc người GV sáng tạo, thúc đẩy người GV không ngừng học hỏi, nâng cao trình độ [26].
Thời gian qua, đã có một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS ở các địa phương như: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp (CNN) của tác giả Trần Như Chương. Các biện pháp phát triển đôi ngũ giáo viên THCS trong giai đoạn CNH - HĐH đất nước của tác giả Lê Khánh Tuấn. Các nghiên cứu trên nhằm hoàn thiện cơ sở lý luận về vấn đề xây dựng và phát triển ĐNGV, tuy nhiên, chưa có tác giả nào nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên THCS theo CNN ở thành phố Nha Trang. Do đó, việc nghiên cứu, đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV Trung học cơ sở theo CNN tại thành phố Nha Trang trong giai đoạn hiện nay là cần thiết, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của thành phố.
8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Một số khái niệm cơ bản 1. Quản lý Có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý: Theo Henri Fayol (1841 - 1925), người Pháp, ông là người đặt nền móng cho lý luận tổ chức cổ điển cho rằng: “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”. Đây là khái niệm mang tính khái quát về chức năng quản lý.
Theo Harold Koont quản lí là “Sự phối hợp những nỗ lực cá nhân trong một nhóm để đạt một mục đích nào đó. Theo từ điển Tiếng Việt, năm 2002, quản lý có nghĩa là: trông coi, giữ gìn, tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định [33]. Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó [3] Để tiến hành quản lí cần thực hiện các chức năng quản lí, đó là các chức năng: Lập kế hoạch - Tổ chức - Chỉ đạo và Kiểm tra, đánh giá [13]. * Chức năng lập kế hoạch Chức năng lập kế hoạch bao gồm 3 nội dung chủ yếu sau: - Dự đoán, dự báo nhu cầu phát triển.
- Đánh giá thực trạng phát triển của tổ chức. - Xác định những mục tiêu, biện pháp và đảm bảo các điều kiện để thực hiện các mục tiêu đã đặt ra. * Chức năng tổ chức Chức năng tổ chức gồm 3 nhiệm vụ chính dưới đây: - Xác định cấu trúc của bộ máy. - Tiếp nhận và phân công các nguồn lực theo từng nhiệm vụ - Xác lập cơ chế phối hợp giữa các bộ phận, các thành viên trong tổ chức.
* Chức năng chỉ đạo Chỉ đạo là quá trình liên kết, liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức, 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tập hợp động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức. Nội dung của chức năng chỉ đạo bao gồm: - Chỉ huy, ra lệnh. - Uốn nắn, hỗ trợ và tạo động lực. * Chức năng kiểm tra, đánh giá Để đánh giá được hiệu quả quản lý thì cần phải thực hiện chức năng kiểm tra.
Công tác kiểm tra, đánh giá trong QL có các nội dung sau: - Xây dựng chuẩn. - Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn đã xác định. - Để đạt được hiệu quả mong muốn thì cần.điều chỉnh hoạt động Quản lý chủ yếu có 4 chức năng cơ bản nêu trên, cùng với yếu tố thông tin và quyết định liên quan mật thiết với nhau tạo thành một chu trình quản lý. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý Như vậy, quản lý có các thành phần: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý và mục tiêu quản lý.
Ba thành phần này gắn bó chặt chẽ tạo nên hoạt động của bộ máy. Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đề ra trong mọi điều kiện. Quản lý nhà trường Nhà trường là một thiết chế giáo dục của xã hội, là tổ chức giáo dục cơ 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sở trong hệ thống Giáo dục quốc dân. Quản lý nhà trường gắn với việc tổ chức hợp lý quá trình giáo dục và học tập cùng với việc xây dựng các điều kiện đảm bảo khác của giáo viên và học sinh.
Đối tượng của quản lý nhà trường gồm: NGƯỜI (Quản lý đội ngũ nhà giáo; học sinh và mối quan hệ giữa chúng) - VIỆC (Quản lý quá trình dạy - học và GD) - VẬT (Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; Quản lý tài chính trường học.