Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ GV. Chương 2: Thực trạng p h á t t r i ể n đội ngũ GVTHCS huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ GVTHCS huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang đến năm 2020. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.
Tổng quan về các công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ GV THCS Vấn đề xây dựng phát triển đội ngũ GV được rất nhiều nhà nghiên cứu đề cập. Đặc biệt trong những năm gần đây nhiều dự án, đề án, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ. đã nghiên cứu vấn đề xây dựng phát triển đội ngũ GV từ những khía cạnh khác nhau, nghiên cứu những vấn đề vướng mắc trong thực tiễn công tác xây dựng phát triển đội ngũ GV ở các ngành học, cấp học và các địa phương khác nhau: - Đề tài khoa học “Định hướng phát triển giáo dục Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế” (Chủ nhiệm đề tài: Vũ Trọng Rỹ, năm 2007) với mục đích: Xác định được tầm nhìn giáo dục đến năm 2020 trên cơ sở những luận cứ khoa học xác đáng, từ đó phác thảo những định hướng phát triển giáo dục, đào tạo trong quá trình Việt Nam hội nhập quốc tế. Một trong những giải pháp là: Đổi mới cơ bản công tác QLGD; xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng.
- Luận văn Thạc sĩ: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường THCS huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay của tác giả Ngô Đức Sáu. - Luận văn Thạc sĩ: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn hiện nay của tác giả Nguyễn Văn Khung. Ở huyện Lạng Giang, trong nhiều năm chưa có đề tài nghiên cứu sâu về công tác phát triển đội ngũ GVTHCS. Vì vậy, tôi chọn đề tài này, nhằm nghiên cứu, đánh giá thực trạng về đội ngũ GVTHCS trong huyện, 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com qua đó đề xuất những giải pháp phát triển đội ngũ GVTHCS đáp ứng yêu cầu mới về giáo dục phổ thông.
Các khái niệm chủ yếu đƣợc sử dụng trong đề tài 1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 1.1 Quản lý:Từ điển Tiếng việt - Nhà xuất bản Đà Nẵng - 1997 định nghĩa: “1.Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định. Quản lý hồ sơ, quản lý vật tư. Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định.
Quản lý lao động. Người quản lý”[19, tr.772], vậy quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra.2 Quản lý giáo dục Theo tài liệu “Những cơ sở của lý luận quản lý giáo dục” của tác giả Nguyễn Trọng Hậu [15, tr. 64], quản lý giáo dục được hiểu như sau: “Khi đề cập vai trò của quản lý đã trích câu sau đây của Karl Marx viết : “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển bản thân, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”. Như vậy, hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công hợp tác lao động.
Quản lý; đó là hoạt động chăm sóc, giữ gìn và sửa sang, sắp xếp để cho cộng đồng theo sự phân công hợp tác lao động được ổn định và phát triển giáo dục là bộ phận của kinh tế - xã hội, hệ thống giáo dục, mạng lưới nhà trường là bộ phận kết cấu hạ tầng xã hội, do vậy : Quản lý giáo dục là quản lý một loại quá trình kinh tế xã hội nhằm thực hiện đồng bộ, hài hoà sự phân hoá xã hội để tái sản xuất sức lao động có kỹ thuật phục vụ các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Giáo dục là một dạng hoạt động đặc biệt có nguồn gốc từ xã hội. Bản chất của hoạt động giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử – xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hoá dân tộc, nhân loại được kế thừa, bổ sung, hoàn thiện và trên cơ sở đó không ngừng phát triển. Quản lý giáo dục đã được các nhà lý luận và quản lý thực tiễn đưa ra một số định nghĩa dưới các góc độ khác nhau: Theo tác giả Đặng Quốc Bảo : “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”.
Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người ; tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân. Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang : “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”. Trong thực tế cho thấy quản lý giáo dục là quá trình tác động có ý thức, kế hoạch, tổ chức và hợp quy luật của các cơ quan QLGD tới các khâu của hệ thống giáo dục nhằm làm cho các cơ sở giáo dục vận hành được bình thường và đạt tới các mục tiêu giáo dục đã đề ra. Quản lý nhà trường Theo tài liệu “Quản lý nhà trường” của tác giả Nguyễn Trọng Hậu, quản lý nhà trường được hiểu như sau: “Quản lý nhà trường là quá trình hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đối với quá trình sư phạm diễn ra trong nhà trường nhằm đạt tới các mục tiêu giáo dục đã đề ra”[16, tr.
Bản chất của Quản lý nhà trường là quá trình tác động có mục đích, kế 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hoạch và tổ chức đối với các nguồn lực nhằm đẩy mạnh quá trình sư phạm và đạt tới mục tiêu đã xác định. Quản lý nhà trường là quá trình đạt tới mục tiêu của nhà trường trên cơ sở huy động, quản lý và sử dụng tốt nhất các nguồn lực. Giáo viên, đội ngũ giáo viên 1. Giáo viên Từ điển Tiếng Việt - nhà xuất bản Đà Nẵng - 1997 định nghĩa: Giáo viên (danh từ) là người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương 24, tr.
Luật Giáo dục năm 2005 sửa đổi năm 2009 tại điều 70 đã đưa ra định nghĩa pháp lý đầy đủ về nhà giáo và những tiêu chuẩn của nhà giáo: “1. Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác. Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây: a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt; b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; c) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; d) Lý lịch bản thân rõ ràng”.90] Luật giáo dục cũng đã quy định rất cụ thể về tên gọi đối với từng đối tượng nhà giáo theo cấp, bậc giảng dạy và công tác. Nhà giáo dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên.
Nhà giáo giảng dạy và công tác ở các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học gọi là giảng viên. Trong phạm vi nghiên cứu ở đề tài này là nghiên cứu nhà giáo ở cấp THCS thuộc bậc trung học, nên các khái niệm được dùng trong đề tài này với tên gọi là giáo viên, giáo viên dạy ở cấp THCS gọi là giáo viên THCS, giáo viên dạy ở cấp THPT gọi là giáo viên THPT. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khái niệm đội ngũ giáo viên.
Trước hết hiểu thế nào là đội ngũ? Từ điển Tiếng Việt - Nhà xuất bản Đà Nẵng - 1997 định nghĩa: “1. Khối đông người được tập hợp và tổ chức thành lực lượng chiến đấu. Các đơn vị đã chỉnh tề đội ngũ. Tập hợp gồm số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp, thành một lực lượng.
Đội ngũ những người viết văn trẻ. Đội ngũ nhà giáo”.328] Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau, nhưng đều có chung một điểm, đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng, để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghề nghiệp, nhưng đều có chung một mục đích nhất định. Tổng hòa các cách hiểu trên, có thể nêu chung: Đội ngũ là một tập thể gồm số đông người, có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như tinh thần. Thế nào là đội ngũ giáo viên? Ta có thể hiểu đội ngũ giáo viên như sau: Đội ngũ giáo viên là một tập thể những người đảm nhiệm công tác giáo dục và dạy học ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định.
Từ khái niệm đội ngũ giáo viên nói chung ta còn có khái niệm đội ngũ riêng cho từng bậc học, cấp học như: Đội ngũ giáo viên mầm non, đội ngũ giáo viên tiểu học, đội ngũ giáo viên THCS, đội ngũ giáo viên THPT, đội ngũ giáo viên dạy nghề, đội ngũ giáo viên THCN. Tập hợp những người làm nghề dạy học, giáo dục của một tỉnh gọi là đội ngũ giáo viên của một tỉnh. Hoặc tập hợp những người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục ở một đơn vị trường học hay một địa phương gọi là đội ngũ giáo viên của một trường hay một địa phương. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.