Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực sư phạm giữ vai trò then chốt đối với sự phát triển bền vững của hệ thống giáo dục quốc dân. Tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ – một địa bàn trung du miền núi với 20 đơn vị hành chính gồm 19 xã và 1 thị trấn – mạng lưới giáo dục đã ghi nhận những bước chuyển biến quan trọng với 19 trường trung học cơ sở, quản lý 687 giáo viên và phục vụ gần 8.971 học sinh. Tỷ lệ trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia tại địa bàn đạt 62,5% với 10 trên 16 trường được công nhận. Đồng thời, trình độ đào tạo của đội ngũ nhà giáo có 60,8% đạt chuẩn và 37,2% đạt trên chuẩn.
Tuy nhiên, thực tiễn công tác giáo dục tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Tam Nông đang đối mặt với sự mất cân đối cục bộ về cơ cấu bộ môn, phương pháp giảng dạy còn nặng về truyền thụ lý thuyết một chiều và năng lực tổ chức các hoạt động dạy học tích hợp liên môn còn hạn chế. Nhằm giải quyết triệt để vấn đề này, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ theo tiếp cận năng lực nghề nghiệp đã được triển khai.
Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng đội ngũ nhà giáo tại 10 trường trung học cơ sở đại diện trên địa bàn giai đoạn 2012-2017, từ đó đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá. Nghiên cứu hướng tới mục tiêu chuẩn hóa 100% năng lực giáo viên theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tạo động lực nâng tỷ lệ giáo viên dạy giỏi các cấp lên trên 45%, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của tỉnh Phú Thọ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ khoa học dựa trên việc tiếp thu có chọn lọc các lý thuyết quản trị nhân sự và giáo dục học hiện đại. Trước hết, lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) do nhà kinh tế học đoạt giải Nobel năm 1992 Theodore Schultz khởi xướng được ứng dụng để khẳng định tri thức, kỹ năng và phẩm chất của người thầy là nguồn lực cốt lõi quyết định chất lượng giáo dục. Tiếp đó, mô hình quản lý nguồn nhân lực của nhà xã hội học Leonard Nadler và học thuyết quản lý nhân sự công của Christian Batal cung cấp khung tham chiếu về ba chức năng trọng yếu: phát triển nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực và tối ưu hóa môi trường làm việc.
Về mặt năng lực sư phạm, tác giả vận dụng mô hình phát triển năng lực dạy học của Thomas Olsson, Katarina Martensson và Torgny Roxa dựa trên chu trình học tập trải nghiệm của David Kolb, kết hợp với các nghiên cứu chuyên sâu về năng lực hành động của Franz Weinert và Phan Văn Nhân. Các khái niệm nền tảng trong nghiên cứu được chuẩn hóa bao gồm:
Thứ nhất, năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở là tổ hợp các thuộc tính tâm lý, tri thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm và thái độ đạo đức giúp người dạy hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ theo chuẩn quy định.
Thứ hai, phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực nghề nghiệp là quá trình chủ thể quản lý tác động có hệ thống vào các khâu quy hoạch, tuyển chọn, bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá và thực hiện chế độ đãi ngộ nhằm gia tăng giá trị năng lực thực hiện công việc của từng cá nhân và toàn thể tổ chức.
Thứ ba, khung năng lực nghề nghiệp áp dụng trong nghiên cứu bám sát Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT gồm 5 tiêu chuẩn và 17 tiêu chí cụ thể: năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục, năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực hoạt động chính trị - xã hội và năng lực phát triển nghề nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận đa chiều, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao:
Về quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả tiến hành khảo sát thực chứng trên mẫu dung lượng gồm 32 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và 150 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 10 trường trung học cơ sở tiêu biểu thuộc huyện Tam Nông. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng để bao quát đầy đủ các trường thuộc vùng thuận lợi ven sông Thao, sông Đà và các trường thuộc khu vực đồi gò khó khăn.
Về phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Tác giả thiết kế hệ thống phiếu hỏi An-két theo thang đo Likert 5 mức độ, phối hợp quan sát sư phạm trực tiếp tại các giờ dạy, phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn. Việc lựa chọn phương pháp phân tích toán thống kê thông qua phần mềm SPSS để tính toán giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và kiểm định mức độ tương quan là hoàn toàn phù hợp, giúp lượng hóa chính xác khoảng cách giữa mức độ nhận thức và hiệu quả thực hiện các biện pháp quản lý.
Về tiến trình thực hiện: Toàn bộ quá trình nghiên cứu lý luận, thu thập số liệu thực địa, xử lý thống kê và khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp được thực hiện bài bản trong lộ trình từ năm 2015 đến tháng 7 năm 2017.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu từ 10 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Tam Nông đã mang lại những phát hiện quan trọng về thực trạng nguồn nhân lực sư phạm:
Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu trình độ: Toàn huyện có 687 giáo viên trung học cơ sở, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn đào tạo cao đẳng sư phạm chiếm 60,8% và trên chuẩn trình độ đại học sư phạm chiếm 37,2%. Tuy nhiên, tỷ lệ cán bộ, giáo viên có trình độ sau đại học (Thạc sĩ) còn rất thấp, chỉ chiếm dưới 2% toàn đội ngũ. Đáng chú ý, cơ cấu giáo viên còn mất cân đối cục bộ giữa các môn khoa học tự nhiên như Toán, Vật lý, Hóa học so với các môn đặc thù như Âm nhạc, Mỹ thuật và Ngoại ngữ, dẫn đến tình trạng vừa thừa vừa thiếu cục bộ tại các trường liên xã.
Thứ hai, về năng lực dạy học và giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp: Kết quả khảo sát cho thấy năng lực lập kế hoạch dạy học và quản lý hồ sơ chuyên môn được đánh giá cao nhất, với khoảng 78,5% giáo viên đạt mức tốt và khá. Ngược lại, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học cùng năng lực vận dụng phương pháp dạy học tích hợp liên môn chỉ đạt mức trung bình khá ở 56,3% giáo viên. Trong tiêu chuẩn năng lực giáo dục, kỹ năng phối hợp với gia đình và cộng đồng xã hội để quản lý học sinh cá biệt vẫn còn nhiều lúng túng, với hơn 34,2% giáo viên thừa nhận gặp khó khăn trong xử lý các tình huống sư phạm phức tạp.
Thứ ba, về hiệu quả của các khâu quản lý phát triển đội ngũ: Hoạt động lập quy hoạch và đào tạo, bồi dưỡng được 84,2% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá là đặc biệt cần thiết. Dẫu vậy, khâu kiểm tra, đánh giá giáo viên hàng năm vẫn mang nặng tính hành chính và hình thức; khoảng 41,8% ý kiến cho rằng kết quả đánh giá chuẩn nghề nghiệp chưa gắn liền với động lực thi đua, khen thưởng và quy hoạch cán bộ nguồn.
Thảo luận kết quả
Thực trạng năng lực của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Tam Nông chịu sự chi phối bởi nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan. Về nguyên nhân khách quan, chế độ đãi ngộ, tiền lương và phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp dành cho nhà giáo tại khu vực nông thôn, miền núi còn khiêm tốn, chưa tạo ra đòn bẩy kinh tế đủ mạnh để giáo viên yên tâm cống hiến trọn vẹn. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học hiện đại tại một số điểm trường vùng xa chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa.
Về nguyên nhân chủ quan, một bộ phận giáo viên lớn tuổi còn mang tâm lý bằng lòng với kinh nghiệm sẵn có, ngại đổi mới phương pháp và thiếu kỹ năng tự nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Năng lực chỉ đạo chuyên môn của một số cán bộ quản lý trường học chưa thực sự theo kịp xu thế quản trị giáo dục hiện đại. Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu của Nông Thanh Hải (năm 2010) tại huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn và Ngô Đức Sáu (năm 2011) tại huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, kết quả nghiên cứu này tái khẳng định tính quy luật: phát triển đội ngũ giáo viên ở khu vực trung du miền núi chỉ có thể thành công khi giải quyết đồng bộ mối quan hệ giữa đào tạo lại, đánh giá thực chất và tạo động lực môi trường làm việc.
Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được biểu diễn một cách trực quan thông qua bảng phân tích cơ cấu trình độ chuyên môn và biểu đồ cột so sánh tương quan giữa kết quả tự đánh giá của 150 giáo viên với kết quả đánh giá độc lập của 32 cán bộ quản lý, làm nổi bật khoảng cách năng lực cần can thiệp bồi dưỡng.
Đề xuất và khuyến nghị
Căn cứ vào kết quả khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ nhằm phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Tam Nông theo chuẩn năng lực nghề nghiệp:
Một là, nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT. Ban Giám hiệu các trường cần chủ trì tổ chức các đợt sinh hoạt chuyên đề chính trị - nghiệp vụ định kỳ hàng tháng, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% cán bộ, giáo viên nắm vững cấu trúc 5 tiêu chuẩn và 17 tiêu chí đánh giá năng lực trong năm học 2017-2018.
Hai là, đổi mới công tác lập kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo nhu cầu thực tế của từng vị trí việc làm. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tam Nông phối hợp với các trường đại học sư phạm uy tín xây dựng các khóa tập huấn chuyên sâu về phương pháp dạy học tích cực, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và thiết kế bài giảng điện tử. Mục tiêu đặt ra là bồi dưỡng nâng chuẩn trình độ đại học sư phạm cho hơn 60% giáo viên cao đẳng hiện có và nâng tỷ lệ giáo viên dạy giỏi cấp huyện lên trên 45% trong giai đoạn 3 năm.
Ba là, hoàn thiện quy trình tuyển dụng, bố trí và sử dụng đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa và tối ưu hóa năng lực. Ủy ban nhân dân huyện Tam Nông và Phòng Nội vụ cần rà soát kỹ lưỡng chỉ tiêu biên chế theo Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT/BGDĐT-BNV, điều chuyển hợp lý để xóa bỏ tình trạng mất cân đối bộ môn tại 19 trường trung học cơ sở trước năm 2020, thực hiện bố trí công việc đúng người, đúng việc, đúng sở trường chuyên môn.
Bốn là, cải tiến căn bản công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá gắn với cơ chế tạo động lực và thi đua khen thưởng. Các trường học cần thiết lập quy trình kiểm tra chuyên môn đa chiều, kết hợp giữa tự đánh giá, đánh giá của tổ chuyên môn và khảo sát mức độ hài lòng của học sinh, phụ huynh. Hội đồng thi đua nhà trường phải sử dụng kết quả đánh giá năng lực làm căn cứ xét thưởng, bổ nhiệm minh bạch, loại bỏ hơn 90% tính hình thức trong bình xét thi đua hàng năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao và là nguồn tài liệu tham khảo đắc lực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:
Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý giáo dục bao gồm lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu các trường trung học cơ sở. Nhóm đối tượng này có thể sử dụng trực tiếp bộ công cụ khảo sát thực trạng và quy trình 6 bước phát triển nhân lực được đề xuất trong luận văn để xây dựng kế hoạch quy hoạch, bồi dưỡng giáo viên tại đơn vị mình một cách khoa học.
Nhóm thứ hai là đội ngũ giáo viên trung học cơ sở trực tiếp đứng lớp. Giáo viên có thể soi chiếu vào 17 tiêu chí chuẩn nghề nghiệp và các chỉ số đo lường cụ thể trong luận văn để nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, từ đó thiết lập lộ trình tự học tập, tự rèn luyện và nâng cao tay nghề sư phạm đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới.
Nhóm thứ ba là học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục hoặc Quản trị nguồn nhân lực. Luận văn cung cấp khung lý thuyết mẫu mực, phương pháp phân tích định lượng bằng phần mềm toán thống kê chuẩn xác và cách thiết kế bảng hỏi khảo sát thực nghiệm có giá trị tham khảo học thuật cao.
Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước như Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Nội vụ và Sở Giáo dục và Đào tạo. Các nhà hoạch định chính sách có thể khai thác các số liệu phân tích về thực trạng cơ cấu, định mức biên chế và chính sách đãi ngộ để ban hành các đề án phát triển đội ngũ nhà giáo cấp địa phương phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội vùng trung du, miền núi.
Câu hỏi thường gặp
Tiếp cận năng lực nghề nghiệp trong quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở mang lại lợi ích gì?
Phương pháp tiếp cận này giúp chuyển dịch trọng tâm quản lý từ bằng cấp sang đánh giá năng lực hành động thực tế dựa trên 17 tiêu chí chuẩn nghề nghiệp theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT. Tại huyện Tam Nông, cách tiếp cận này đã hỗ trợ các cấp quản lý đo lường chính xác năng lực giảng dạy của 687 giáo viên, khắc phục lối truyền thụ lý thuyết thụ động và nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh.
Thực trạng cơ cấu trình độ của giáo viên trung học cơ sở huyện Tam Nông có điểm gì nổi bật?
Đội ngũ giáo viên huyện Tam Nông có nền tảng học vấn khá tốt với 60,8% đạt chuẩn cao đẳng sư phạm và 37,2% đạt trên chuẩn đại học sư phạm. Tuy nhiên, tỷ lệ có trình độ thạc sĩ còn dưới 2% và sự phân bố giáo viên giữa 19 trường học còn mất cân đối giữa các bộ môn văn hóa với các môn nghệ thuật và ngoại ngữ.
Vì sao công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp cần phải đổi mới căn bản?
Đánh giá truyền thống thường mang tính hình thức, nể nang và chưa phản ánh đúng năng lực chuyên môn thực chất. Khảo sát ý kiến từ 32 cán bộ quản lý cho thấy việc kết hợp kiểm tra hồ sơ, dự giờ đột xuất và lắng nghe phản hồi của người học giúp phân loại chính xác trình độ giáo viên, tạo cơ sở công bằng cho việc quy hoạch và khen thưởng.
Biện pháp phát triển đội ngũ nào trong luận văn được đánh giá có tính cấp thiết và khả thi cao nhất?
Biện pháp tổ chức bồi dưỡng thường xuyên theo vị trí việc làm và đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động sư phạm đạt tỷ lệ đồng thuận cao nhất, với trên 85% cán bộ quản lý và giáo viên tại 10 trường khảo nghiệm đánh giá ở mức rất cần thiết và rất khả thi, coi đây là đòn bẩy then chốt nâng cao chất lượng dạy học.
Mô hình quản lý trong luận văn có thể áp dụng cho các địa phương khác có điều kiện tương đồng không?
Hệ thống 6 giải pháp phát triển nhân sự hoàn toàn có thể nhân rộng tại các huyện trung du, miền núi trên toàn quốc. Các địa phương có thể vận dụng linh hoạt khung quy hoạch biên chế theo Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT/BGDĐT-BNV và chuẩn nghề nghiệp giáo viên để xây dựng đề án nâng cao năng lực sư phạm phù hợp với ngân sách địa phương.
Kết luận
Tổng kết toàn bộ công trình nghiên cứu, những đóng góp nổi bật của luận văn được thể hiện qua 5 điểm then chốt:
- Khẳng định tính tất yếu và cấp thiết của việc phát triển 687 giáo viên trung học cơ sở huyện Tam Nông theo chuẩn năng lực nghề nghiệp trong giai đoạn đổi mới giáo dục.
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý nhân sự giáo dục dựa trên các học thuyết kinh tế - xã hội hiện đại và Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Lượng hóa chính xác bức tranh thực trạng đội ngũ với 60,8% đạt chuẩn và 37,2% trên chuẩn, chỉ rõ các điểm nghẽn về dạy học tích hợp và ứng dụng công nghệ thông tin tại 19 trường trung học cơ sở.
- Đề xuất thành công hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, khả thi cao và đã được kiểm chứng khoa học qua khảo nghiệm tại 10 trường học trên địa bàn huyện.
- Cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn phong phú cho công tác quản trị trường học tại tỉnh Phú Thọ và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc.
Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã xây dựng thành công quy trình quản lý và bồi dưỡng giáo viên gắn liền với vị trí việc làm và chuẩn chức danh nghề nghiệp. Về lộ trình triển khai tiếp theo, ngành giáo dục huyện Tam Nông cần áp dụng thí điểm quy trình bồi dưỡng mới trong năm học 2017-2018, tiến tới chuẩn hóa toàn diện 100% đội ngũ vào năm 2020. Các nhà quản lý giáo dục, giảng viên và cán bộ nghiên cứu hãy khai thác ngay nguồn tài liệu giá trị này để nâng tầm chất lượng quản trị nhà trường và phát triển sự nghiệp giáo dục địa phương vững chắc.