CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Phát triển đội ngũ giáo viên là một đề tài đã được nghiên cứu tương đối nhiều với những mục đích khác nhau và với những góc độ khác nhau. Với các Luận văn học vị Thạc sĩ khoa học, có thể nêu một số đề tài như sau: - Các giải pháp chủ yếu phát triển đội ngũ giảng viên Trường Đại học Vinh trong giai đoạn hiện nay. - Các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên Trường Phổ thông vùng cao Việt Bắc.
Nguyễn Trường Sơn. - Những giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình trong giai đoạn 2006 – 2010. Nguyễn Thị Lệ Hường. - Các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng cộng đồng Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
Hoàng Ngọc Hiền. - Các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên đáp ứng nhu cầu nâng cấp Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật công nghiệp I thành Trường Đại học. Trần Ngọc Huy. Trong các Luận văn trên, với những góc độ, mục tiêu và hoàn cảnh cụ thể, các đề tài cũng tập trung vào phát triển đội ngũ.
Các đề tài đã đề xuất nhiều giải pháp khác nhau trong xây dựng và phát triển đội ngũ, các giải pháp tập trung vào phát triển đội ngũ ”đáp ứng yêu cầu giai đoạn.”, còn phát triển đội ngũ để "nâng cấp trường” thì có đề tài nâng cấp từ trường Cao đẳng thành trường Đại học, còn với góc độ từ trường Trung cấp thành trường Cao đẳng của ngành Thông tin- Truyền thông thì chưa được nghiên cứu. Một số khái niệm 1. Khái niệm về biện pháp Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB Đà Nẵng, 1997): Biện pháp là: "Cách 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể". Ví dụ: biện pháp hành chính, biện pháp kỹ thuật, dùng biện pháp đúng [35].
Theo đó “Biện pháp phát triển” là cách làm cho một sự vật, một sự việc, một hiện tượng nào đó phát triển. Khái niệm về phát triển Ta thấy mọi sự vật, hiện tượng trong xã hội đều luôn vận động, biến đổi và phát triển không ngừng. Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB Đà Nẵng, 1997) Phát triển là: Biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp. Đó có thể là sự biến đổi do vận động nội tại trong bản thân sự vật hiện tượng, có thể do tác động của các tác nhân bên ngoài làm cho chúng biến đổi cả về số và chất lượng.
Nhà hoạt động xã hội nổi tiếng người Mỹ David C.Kortel đã nói: Phát triển là một quá trình qua đó các thành viên của xã hội tăng được những khả năng của cá nhân và định chế của mình để huy động và quản lý các nguồn nhân lực nhằm tạo ra những thành quả bền vững. Theo Giáo trình triết học dùng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh không thuộc chuyên ngành triết học - Nhà xuất bản lý luận Chính trị Hà Nội 2006, "cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển là nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật. Theo đó phát triển là sự vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Phát triển là một trường hợp đặc biệt của sự vận động và trong sự phát triển sẽ nảy sinh những tính quy định mới, cao hơn về chất, nhờ đó, làm cho cơ cấu tổ chức, phương thức tồn tại và vận động của sự vật, hiện tượng cùng chức năng của nó ngày càng hoàn thiện hơn"[21].
Phát triển là quá trình trải qua nhiều giai đoạn từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện. Mỗi giai đoạn phát triển lại có những đặc điểm, tính chất, hình thức khác nhau, bởi vậy phải có sự 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phân tích cụ thể để tìm ra những hình thức tác động phù hợp, hoặc để thúc đẩy hoặc để hạn chế sự phát triển đó. "Nguyên tắc phát triển đòi hỏi trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, phải nhạy cảm với cái mới, sớm phát hiện ra cái mới hợp quy luật, tạo điều kiện cho cái mới đó phát triển, thay thế cái cũ. Trong quá trình thay thế cái cũ phải biết thừa kế dưới dạng lọc bỏ và cải tạo những yếu tố tích cực đã đạt được, phát triển sáng tạo chúng trong cái mới"[21].
Từ các quan niệm trên ta thấy: - Phát triển là sự vận động biến đổi theo chiều hướng đi lên của mọi sự vật, hiện tượng trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy. - Phát triển tuân theo quy luật vận động nội tại, khách quan. - Phát triển là sự tăng tiến, tăng trưởng cả về số lượng và chất lượng. - Trong hoạt động xã hội, phát triển bao giờ cũng nhằm mục đích cụ thể.
Khái niệm về đội ngũ giáo viên 1. Đội ngũ Hiện tại có nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ “đội ngũ”. Trong các tổ chức xã hội, ta có thể lấy ví dụ: Đội ngũ tri thức, đội ngũ văn nghệ sĩ, đội ngũ thày thuốc. Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB Đà Nẵng, 1997), “Đội ngũ” là: Khối đông người được tập hợp và tổ chức thành lực lượng chiến đấu.
Tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp, thành một lực lượng. Theo định nghĩa trên ta có thể hiểu đội ngũ với các ý nghĩa sau đây: - Là một tập hợp người. - Có cùng một lý tưởng, mục đích. - Làm việc chung theo một kế hoạch.
- Gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất và tinh thần. Đội ngũ giáo viên “Đội ngũ giáo viên” là tập hợp các nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghiên cứu khoa học tại các trường học và các cơ sở GD khác. Họ làm việc trong những tổ chức nhất định (những nhà trường và các cơ sở GD khác) để thực hiện mục đích chung là hoàn thành nhiệm vụ dạy học và GD người học, nghiên cứu khoa học, hoàn thành nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch mục tiêu của từng môn học, khoá học tại một nhà trường nhất đinh. Vị trí, mục tiêu, nội dung, phương pháp của đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp và đào tạo Cao đẳng Theo Luật Giáo dục 2005, đào tạo trình độ TCCN thuộc hệ giáo dục nghề nghiệp; đào tạo trình độ cao đẳng thuộc hệ giáo dục đại học.
Vị trí của giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học Vị trí của giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân được thể hiện ở sơ đồ sau (www.vn): Tuổi 24 Tiến sĩ Thạc sĩ 21 18 Đại học Cao đẳng Giáo 18 dục Trung cấp Trung học Dạy nghề chuyên nghiệp 15 phổ thông thường Trung học cơ sở 11 Tiểu học 6 xuyên 6 Mẫu giáo 3 Nhà trẻ 3 tháng Sơ đồ 1.1: Vị trí trường TCCN và trường CĐ trong hệ thống GD quốc dân Từ sơ đồ trên ta thấy, Trường TCCN trong hệ thống giáo dục nghề 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghiệp, còn Trường Cao đẳng thuộc hệ thống giáo dục đại học. Hai trình độ đào tạo này được thể hiện ở mục tiêu, nội dung, phương pháp quy định trong Luật Giáo dục 2005. Mục tiêu, nội dung, phương pháp của giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học Bảng 1. Mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học (Luật Giáo dục, 2005) Giáo dục nghề nghiệp (TCCN) Giáo dục đại học (Cao đẳng) Mục tiêu của giáo dục nghề Mục tiêu của giáo dục đại nghiệp là đào tạo người lao động học là đào tạo người học có có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp phẩm chất chính trị, đạo đức, ở các trình độ khác nhau, có đạo có ý thức phục vụ nhân dân, đức, lương tâm nghề nghiệp, ý có kiến thức và năng lực thực thức kỷ luật, tác phong công hành nghề nghiệp tương xứng nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo với trình độ đào tạo, có sức điều kiện cho người lao động có khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây khả năng tìm việc làm, tự tạo việc dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Mục làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao tiêu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển KT- XH, củng cố quốc phòng, an ninh. Trung cấp chuyên nghiệp nhằm Đào tạo trình độ cao đẳng đào tạo người lao động có kiến giúp sinh viên có kiến thức thức, kỹ năng thực hành cơ bản của chuyên môn và kỹ năng thực một nghề, có khả năng làm việc hành cơ bản để giải quyết những độc lập và có tính sáng tạo, ứng vấn đề thông thường thuộc dụng công nghệ vào công việc. chuyên ngành được đào tạo. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Nội dung giáo dục nghề 1. Nội dung giáo dục đại nghiệp phải tập trung đào tạo học phải có tính hiện đại và năng lực thực hành nghề nghiệp, phát triển, bảo đảm cơ cấu coi trọng giáo dục đạo đức, rèn hợp lý giữa kiến thức khoa luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ học cơ bản, ngoại ngữ và công năng theo yêu cầu đào tạo của nghệ thông tin với kiến thức từng nghề, nâng cao trình độ học chuyên môn và các bộ môn vấn theo yêu cầu đào tạo. khoa học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hoá dân tộc; tương ứng với trình độ chung của khu vực và thế giới. Nội Đào tạo trình độ cao đẳng dung, phải bảo đảm cho sinh viên có Phương những kiến thức khoa học cơ pháp bản và kiến thức chuyên môn cần thiết, chú trọng rèn luyện kỹ năng cơ bản và năng lực thực hiện công tác chuyên môn.
Phương pháp giáo dục 2. Phương pháp đào tạo nghề nghiệp phải kết hợp rèn trình độ cao đẳng, trình độ đại luyện kỹ năng thực hành với học phải coi trọng việc bồi giảng dạy lý thuyết để giúp dưỡng ý thức tự giác trong người học có khả năng hành học tập, năng lực tự học, tự nghề và phát triển nghề nghiệp nghiên cứu, phát triển tư duy theo yêu cầu của từng công việc. sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Từ Bảng 1.
ta thấy : - Về mục tiêu đào tạo, TCCN có mục tiêu "đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc”.