Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục đại học hiện đại, giáo dục thể chất đóng vai trò nền tảng nhằm hoàn thiện thể lực, phát triển nhân cách và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao đảm nhiệm trọng trách tổ chức giảng dạy, rèn luyện thể chất cho hàng chục ngàn sinh viên thuộc các trường đại học thành viên. Tính đến tháng 6 năm 2015, tổng quy mô nhân sự của Trung tâm ghi nhận 31 cán bộ, trong đó có 24 giảng viên cơ hữu trực tiếp giảng dạy môn học này theo mô hình đào tạo tín chỉ. Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu bước đầu trong việc chuẩn hóa chương trình đào tạo, công tác phát triển đội ngũ giảng viên tại đơn vị vẫn đối mặt với không ít rào cản về cơ cấu học vị, tính chuyên môn hóa và khả năng nghiên cứu khoa học độc lập.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và phát triển nguồn nhân lực trong cơ sở giáo dục đại học, từ đó khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng đội ngũ giảng viên tại Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội trong giai đoạn 2010 - 2015. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về cơ cấu trình độ, giới tính, độ tuổi và 6 chức năng quản lý nhân sự cốt lõi, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp khả thi, đồng bộ nhằm phát triển đội ngũ giảng viên giai đoạn 2015 - 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp khung đo lường cụ thể, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học lên mức 100% và tăng cường số lượng công trình nghiên cứu khoa học ứng dụng đạt chuẩn cấp Đại học Quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị nguồn nhân lực hiện đại và lý thuyết phát triển tổ chức giáo dục. Khác với phương thức quản trị nhân sự truyền thống coi con người là yếu tố thừa hành chi phí thấp, lý thuyết quản lý nguồn nhân lực xem đội ngũ nhà giáo là nguồn vốn tri thức đặc biệt cần được đầu tư, bồi dưỡng và khai phóng tiềm năng. Luận văn vận dụng mô hình chu trình quản lý nhân lực toàn diện gồm 6 chức năng cơ bản: kế hoạch hóa nhân lực, tuyển chọn nhân lực, bố trí và sử dụng, kiểm tra đánh giá, đào tạo bồi dưỡng, và thực hiện chế độ chính sách đãi ngộ.

Bên cạnh đó, đề tài làm sáng tỏ 4 khái niệm then chốt: nguồn nhân lực xã hội, đội ngũ giảng viên, phát triển đội ngũ giảng viên và đặc thù của giảng viên giáo dục thể chất trong trường đại học đa ngành. Phát triển đội ngũ được định lượng hóa qua 3 trụ cột: phát triển về số lượng nhằm bảo đảm định mức giờ giảng theo quy định, nâng cao chất lượng chuyên môn gắn với chuẩn hóa học hàm học vị theo Luật Giáo dục Đại học, và hoàn thiện cơ cấu đồng bộ về giới tính, độ tuổi cũng như chuyên ngành đào tạo (thể thao tập thể và thể thao cá nhân). Khung lý thuyết nhấn mạnh vai trò quyết định của người lãnh đạo và văn hóa tổ chức trong việc tạo lập môi trường học thuật chuyên nghiệp, thúc đẩy năng lực tự học của giảng viên.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực tiễn để thu thập dữ liệu đa chiều. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tổng kết, hồ sơ quản lý cán bộ của Phòng Tổ chức Cán bộ thuộc Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao trong suốt 5 năm học, từ năm 2010 - 2011 đến năm 2014 - 2015.

Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai phương pháp điều tra bằng bảng hỏi trên cỡ mẫu N = 30, bao gồm toàn bộ cán bộ quản lý và giảng viên cơ hữu của Trung tâm trong năm học 2014 - 2015. Phương pháp chọn mẫu bao phủ toàn bộ quần thể nghiên cứu giúp loại bỏ sai số chọn mẫu, phản ánh sát thực nhất bức tranh thực tế tại đơn vị. Để bảo đảm tính khách quan, nghiên cứu áp dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu với cán bộ quản lý cấp phòng ban và sử dụng phương pháp xin ý kiến chuyên gia giáo dục học. Toàn bộ số liệu định lượng được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS để tính toán các chỉ số thống kê mô tả, tần số, tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình, làm căn cứ vững chắc cho các nhận định phân tích.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giai đoạn 2010 - 2015 đã chỉ ra 4 phát hiện cốt lõi về quy mô, chất lượng và năng lực nghiên cứu của đội ngũ giảng viên:

Thứ nhất, quy mô đội ngũ giảng viên có sự biến động nhẹ và chưa có sự gia tăng bền vững. Năm học 2010 - 2011, đơn vị có 25 giảng viên, sau đó giảm xuống 24 người năm học 2011 - 2012, tăng lên 27 người năm học 2012 - 2013 và trở về mức 24 giảng viên trong năm học 2014 - 2015 do các biến động về nghỉ hưu, chuyển công tác và thôi việc.

Thứ hai, cơ cấu trình độ học vị của 24 giảng viên cơ hữu ghi nhận tỷ lệ phân bố chưa cân đối. Tỷ lệ giảng viên đạt trình độ Thạc sĩ chiếm đa số với 75,0% (18 người), trình độ Cử nhân chiếm 20,83% (5 người), trong khi trình độ Tiến sĩ chỉ đạt 4,17% (1 người duy nhất) và tỷ lệ Giảng viên chính đạt 16,67% (4 người). Đơn vị chưa có giảng viên nào đạt chức danh Giáo sư hoặc Phó giáo sư.

Thứ ba, cơ cấu chuyên môn đào tạo phân bổ không đồng đều giữa các bộ môn. Giảng viên phụ trách nhóm môn thể thao tập thể chiếm 62,5% (15/24 người), trong khi nhóm môn thể thao cá nhân chỉ chiếm 37,5% (9/24 người). Tỷ lệ nhân sự nam giới áp đảo với 64,52% (20 người) so với nữ giới là 35,48% (11 người) trên tổng số 31 cán bộ nhân viên.

Thứ tư, hoạt động nghiên cứu khoa học còn thiếu tính ổn định qua các năm. Giai đoạn 2009 - 2010 có 3 công trình, năm 2010 - 2011 giảm xuống 1 công trình, năm 2011 - 2012 tăng đột biến lên 7 công trình, nhưng sang giai đoạn 2012 - 2013 chỉ còn 3 công trình nghiên cứu cấp Đại học Quốc gia Hà Nội do rào cản về cơ chế phân bổ kinh phí nghiên cứu khoa học không thường xuyên.

Dữ liệu khảo sát được mô hình hóa qua các biểu đồ phân tích cơ cấu độ tuổi và bảng đối sánh ngạch viên chức, minh chứng rõ nét mức độ chênh lệch giữa mục tiêu chuẩn hóa và nguồn lực thực tế tại đơn vị.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ những nguyên nhân nội tại và khách quan trong công tác quản lý nguồn nhân lực. Về mặt chủ quan, công tác lập quy hoạch cán bộ của Trung tâm trong giai đoạn trước chưa thực sự đón đầu xu thế đổi mới giáo dục đại học, việc tuyển dụng còn phụ thuộc lớn vào nguồn sinh viên tốt nghiệp từ các trường đại học thể dục thể thao truyền thống trong nước mà chưa đa dạng hóa kênh tuyển mộ. Thêm vào đó, áp lực khối lượng giờ giảng thực hành lớn khiến giảng viên không có đủ thời gian và động lực để tự học tập nâng cao trình độ lên tiến sĩ hoặc thực hiện các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại các cơ sở giáo dục đại học công lập, tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ ngành giáo dục thể chất tại đơn vị (4,17%) thấp hơn đáng kể so với mức bình quân chung của các khoa chuyên môn khác trong Đại học Quốc gia Hà Nội (thường dao động từ 25% đến 40%). Về mặt khách quan, cơ chế tự chủ tài chính một phần và các quy định hành chính về phân bổ ngân sách nghiên cứu khoa học cho các đơn vị sự nghiệp đào tạo đặc thù chưa tạo được hành lang khuyến khích thỏa đáng. Những dữ liệu này khẳng định việc tái thiết kế quy trình phát triển nguồn nhân lực theo 6 mắt xích quản lý là yêu cầu cấp thiết để nâng tầm vị thế của Trung tâm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm phát triển đội ngũ giảng viên giai đoạn 2015 - 2020:

Một là, lập quy hoạch chiến lược và kế hoạch hóa nguồn nhân lực dài hạn. Ban Giám đốc Trung tâm phối hợp cùng Ban Tổ chức Cán bộ Đại học Quốc gia Hà Nội xây dựng bản đồ vị trí việc làm chi tiết, đặt mục tiêu đến năm 2020 đạt 100% giảng viên có trình độ Thạc sĩ trở lên và nâng tỷ lệ Tiến sĩ lên mức 15% - 20%. Công tác dự báo nhân lực cần tiến hành định kỳ theo chu kỳ 3 năm và 5 năm để chủ động bù đắp lực lượng thiếu hụt do nghỉ hưu.

Hai là, đổi mới quy trình tuyển mộ và bố trí sử dụng giảng viên. Hội đồng tuyển dụng Trung tâm cần chuẩn hóa tiêu chí đầu vào, mở rộng kênh tuyển chọn đối với các tài năng thể thao có trình độ sư phạm cao, triển khai ngay việc tuyển dụng bổ sung 2 giảng viên chuyên sâu môn võ Taekwondo trong năm học 2015 - 2016 nhằm cân bằng tỷ lệ chuyên môn giữa các tổ bộ môn. Bố trí công việc tuân thủ triệt để nguyên tắc đúng người, đúng việc, tạo cơ hội cho giảng viên trẻ khẳng định năng lực.

Ba là, tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng và mở rộng hợp tác quốc tế. Trung tâm cần xây dựng chính sách hỗ trợ 50% - 100% kinh phí học tập cho giảng viên tham gia các chương trình đào tạo tiến sĩ trong và ngoài nước. Đồng thời, tiếp tục khai thác hiệu quả các biên bản ghi nhớ với Trường Đại học Bắc Hoa, Đại học Cát Lâm và Đại học Tô Châu (Trung Quốc), cử định kỳ từ 3 đến 5 lượt giảng viên hàng năm tham gia các khóa tập huấn phương pháp huấn luyện hiện đại.

Bốn là, hoàn thiện chính sách đãi ngộ và cơ chế tạo động lực nghiên cứu. Ban Giám đốc cùng Công đoàn Trung tâm xây dựng quỹ hỗ trợ nghiên cứu khoa học cơ sở, cấp bù kinh phí từ 15 đến 20 triệu đồng cho mỗi đề tài sáng kiến kinh nghiệm được nghiệm thu. Cải tiến bộ tiêu chí đánh giá thi đua khen thưởng hàng năm dựa trên kết quả đầu ra, tích hợp phản hồi đa chiều từ sinh viên, đồng nghiệp và lãnh đạo đơn vị.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và thể thao:

Nhóm thứ nhất là các nhà quản lý và lãnh đạo các trung tâm giáo dục thể chất, các trường đại học, cao đẳng trên cả nước. Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo thực chứng để xây dựng đề án vị trí việc làm, tái cấu trúc bộ máy và ban hành các quy chế chi tiêu nội bộ kích thích hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học.

Nhóm thứ hai là các nhà khoa học, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận văn là case study điển hình về việc ứng dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực vào một đơn vị đào tạo đặc thù, cung cấp bộ câu hỏi khảo sát và quy trình xử lý dữ liệu SPSS N = 30 làm cơ sở phát triển các đề tài mở rộng.

Nhóm thứ ba là đội ngũ giảng viên trực tiếp giảng dạy môn giáo dục thể chất. Tài liệu giúp giảng viên nhận thức rõ các tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, từ đó chủ động lập kế hoạch phát triển cá nhân, nâng cao trình độ chuyên môn từ Cử nhân lên Thạc sĩ, Tiến sĩ và tích cực đăng ký các đề tài nghiên cứu các cấp.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước như Vụ Giáo dục Thể chất thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục Thể dục Thể thao. Dữ liệu thực trạng trong luận văn là căn cứ thực tiễn giá trị để cơ quan quản lý rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về định mức giờ dạy và chế độ bồi dưỡng đặc thù cho nhà giáo thể dục thể thao.

Câu hỏi thường gặp

Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục thể chất mang lại lợi ích gì so với quản trị nhân sự truyền thống? Phương thức này xem 24 giảng viên cơ hữu là tài sản tri thức quý báu cần đầu tư dài hạn, thay vì coi họ là lực lượng lao động thuần túy. Việc áp dụng đồng bộ 6 khâu quản lý giúp cá nhân hóa lộ trình thăng tiến, tối ưu hóa năng suất giảng dạy và nâng tỷ lệ thạc sĩ lên 75% một cách bền vững.

Thực trạng trình độ học vị của giảng viên Trung tâm năm 2015 đặt ra thách thức gì? Khảo sát cho thấy đơn vị chỉ có 1 tiến sĩ (chiếm 4,17%), 18 thạc sĩ (chiếm 75,0%) và còn tới 5 cử nhân (chiếm 20,83%), cùng 4 giảng viên chính (chiếm 16,67%). Thách thức lớn nhất là thiếu hụt đội ngũ chuyên gia đầu ngành có học hàm giáo sư, phó giáo sư để dẫn dắt các chương trình nghiên cứu khoa học mũi nhọn.

Phương pháp nghiên cứu của luận văn bảo đảm tính khoa học và độ tin cậy như thế nào? Nghiên cứu khảo sát toàn bộ quần thể gồm 30 cán bộ quản lý và giảng viên, kết hợp phỏng vấn sâu và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS. Việc phân tích chuỗi số liệu thứ cấp 5 năm liên tục từ năm học 2010 - 2011 đến 2014 - 2015 bảo đảm tính khách quan, loại bỏ các kết luận cảm tính.

Tại sao hoạt động nghiên cứu khoa học của Trung tâm lại biến động mạnh giữa các năm học? Nguyên nhân cốt lõi là sự phụ thuộc vào nguồn kinh phí không thường xuyên từ cấp trên, với số lượng đề tài biến thiên từ 1 đề tài (2010 - 2011) lên 7 đề tài (2011 - 2012) rồi giảm xuống 3 đề tài cấp Đại học Quốc gia. Việc thiếu cơ chế tài chính nội bộ ổn định đã hạn chế động lực nghiên cứu thường xuyên của giảng viên.

Mô hình hợp tác quốc tế của Trung tâm mang lại bài học kinh nghiệm gì cho các cơ sở khác? Trung tâm đã ký kết hợp tác thành công với 3 trường đại học lớn của Trung Quốc gồm Đại học Cát Lâm, Đại học Bắc Hoa và Đại học Tô Châu (xếp hạng 36 toàn quốc gia năm 2012). Bài học rút ra là cần chủ động liên kết đào tạo, cử đoàn công tác học hỏi mô hình câu lạc bộ thể thao đại học tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn cho giảng viên.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý và phát triển đội ngũ giảng viên giáo dục thể chất theo tiếp cận nguồn nhân lực hiện đại.
  • Công trình phản ánh trung thực thực trạng 31 cán bộ nhân viên và 24 giảng viên cơ hữu của Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao giai đoạn 2010 - 2015, chỉ rõ điểm nghẽn về tỷ lệ tiến sĩ 4,17% và sự mất cân đối chuyên môn.
  • Đề tài đóng góp hệ thống 4 nhóm biện pháp đồng bộ, có tính ứng dụng thực tiễn cao nhằm chuẩn hóa đội ngũ giai đoạn 2015 - 2020.
  • Lộ trình tiếp theo đòi hỏi đơn vị nhanh chóng hoàn thành kế hoạch tuyển dụng 2 giảng viên võ thuật, chuẩn hóa 100% trình độ thạc sĩ và xúc tiến triển khai các đề tài nghiên cứu cấp cơ sở hàng năm.
  • Các nhà quản lý giáo dục và bạn đọc quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp khung giải pháp của luận văn để tối ưu hóa nguồn lực nhân sự, nâng cao chất lượng đào tạo thể chất trong môi trường đại học hội nhập.