Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế: Phát Triển Đội Ngũ Doanh Nhân Trẻ Việt Nam Trong Bối Cảnh Hội Nhập Quốc Tế

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ
188
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ DOANH NHÂN TRẺ

1.1. Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ đã được công bố ở ngoài nước

1.2. Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ đã được công bố ở trong nước

1.3. Đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến doanh nhân và doanh nhân trẻ

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ DOANH NHÂN TRẺ

2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ

2.2. Nội dung, tiêu chí đánh giá, nhân tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ

2.3. Mô hình định lượng đo lường sự phát triển của đội ngũ doanh nhân trẻ

2.4. Kinh nghiệm của một số quốc gia về phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ DOANH NHÂN TRẺ TẠI VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ

3.1. Quá trình phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế

3.2. Đánh giá sự phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ ở Việt Nam trong thời gian gần đây

3.3. Đánh giá chung về sự phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ ở Việt Nam trong thời gian qua

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ DOANH NHÂN TRẺ VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ NHỮNG NĂM SẮP TỚI

4.1. Phương hướng phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam trong hội nhập quốc tế những năm sắp tới

4.2. Giải pháp phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030

4.3. Một số kiến nghị

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ

Phần này tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước về phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ. Các nghiên cứu quốc tế nhấn mạnh vai trò của doanh nhân trẻ trong sáng tạo và phát triển các ngành kinh doanh mới. Trong khi đó, các nghiên cứu trong nước tập trung vào thực trạng và thách thức của đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam. Những khoảng trống trong nghiên cứu được chỉ ra, đặc biệt là sự thiếu hụt các mô hình định lượng đo lường sự phát triển của đội ngũ doanh nhân trẻ.

1.1. Nghiên cứu quốc tế

Các nghiên cứu quốc tế tập trung vào vai trò của doanh nhân trẻ trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tếkhởi nghiệp. Ví dụ, các doanh nhân trẻ như nhà sáng lập Facebook và Apple đã tạo ra những giá trị kinh tế lớn. Các nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng, phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ là yếu tố then chốt để duy trì sự cạnh tranh trong hội nhập kinh tế.

1.2. Nghiên cứu trong nước

Các nghiên cứu trong nước tập trung vào thực trạng đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam, đặc biệt là sự thiếu hụt về số lượng và chất lượng. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, doanh nhân trẻ Việt Nam cần được hỗ trợ thông qua các chương trình đào tạo và chính sách phù hợp để phát huy tiềm năng trong hội nhập quốc tế.

II. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ

Phần này trình bày các khái niệm, đặc điểm và vai trò của phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ. Các tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của đội ngũ doanh nhân trẻ được phân tích chi tiết. Đồng thời, các mô hình định lượng đo lường sự phát triển của đội ngũ doanh nhân trẻ cũng được đề cập.

2.1. Khái niệm và đặc điểm

Doanh nhân trẻ được định nghĩa dựa trên độ tuổi, kinh nghiệm kinh doanh và thời gian tồn tại của doanh nghiệp. Đặc điểm nổi bật của doanh nhân trẻ là sự năng động, sáng tạo và khả năng chịu rủi ro cao. Đây là những yếu tố quan trọng giúp họ thích nghi với hội nhập kinh tế.

2.2. Nhân tố ảnh hưởng

Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ bao gồm môi trường kinh doanh, chính sách hỗ trợ của nhà nước, và kỹ năng lãnh đạo. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, việc cải thiện các yếu tố này sẽ thúc đẩy sự phát triển bền vững của đội ngũ doanh nhân trẻ.

III. Thực trạng phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ tại Việt Nam trong hội nhập quốc tế

Phần này phân tích thực trạng phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Các số liệu thống kê từ năm 2013 đến 2018 cho thấy, doanh nhân trẻ Việt Nam chiếm tỷ lệ thấp trong tổng số doanh nhân. Tuy nhiên, họ đã có những đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm.

3.1. Quá trình phát triển

Quá trình phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ tại Việt Nam gắn liền với sự mở cửa và hội nhập kinh tế. Các chính sách hỗ trợ của nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nhân trẻ phát triển. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức như thiếu kỹ năng lãnh đạo và kinh nghiệm quản lý.

3.2. Đánh giá chung

Đánh giá chung cho thấy, đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam đang phát triển nhưng chưa đáp ứng được kỳ vọng. Cần có các giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng và số lượng doanh nhân trẻ, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.

IV. Phương hướng và giải pháp phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam trong hội nhập quốc tế

Phần này đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam trong hội nhập quốc tế. Các giải pháp tập trung vào việc nâng cao kỹ năng lãnh đạo, hỗ trợ khởi nghiệp, và cải thiện môi trường kinh doanh. Đồng thời, các kiến nghị cụ thể được đưa ra để thúc đẩy sự phát triển bền vững của đội ngũ doanh nhân trẻ.

4.1. Phương hướng phát triển

Phương hướng phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ tập trung vào việc đào tạo kỹ năng lãnh đạo và quản lý. Đồng thời, cần tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nhân trẻ tiếp cận các nguồn vốn và công nghệ mới. Điều này sẽ giúp họ nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập kinh tế.

4.2. Giải pháp cụ thể

Các giải pháp cụ thể bao gồm việc xây dựng các chương trình đào tạo chuyên sâu, hỗ trợ khởi nghiệp, và cải thiện chính sách thuế. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác quốc tế để doanh nhân trẻ Việt Nam có cơ hội học hỏi và phát triển.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ việt nam trong hội nhập quốc tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐÉN PHÁT TRIEN DOI NGU DOANH NHAN TRE 1. CAC NGHIEN CUU VE PHAT TRIEN DOI NGU DOANH NHAN TRE DA DUOC CÔNG BÓ Ở NGOÀI NƯỚC Trên thế giới, chủ đề về doanh nhân (DN), các đặc điểm thường thấy ở một doanh nhân thành đạt hay bí quyết để trở thành doanh nhân thành dat, v. luôn là chủ đề được thảo luận sôi nổi trong cả giới học thuật, giữa các nhà quản lý với nhau cũng như trong phạm vi toàn xã hội vì nói đến DN là nói đến thành công, giàu có, tài năng và rất nhiều các đặc trưng cá nhân khác nữa. Tương tự như vậy, khi đứng trên góc độ khoa học, khái niệm và các vấn đề liên quan tới đội ngũ doanh nhân cũng được các nhà nghiên cứu tiếp cận ở nhiều góc độ đa dạng và phong phú.

Các nghiên cứu về đội ngũ doanh nhân như một chủ thể quan trọng của nền kinh tế - xã hội Thứ nhất, khái niệm doanh nhân, so với nhiều phạm trù kinh tế khác có lịch sử ra đời khá tương đồng, bởi lẽ khi nói đến hoạt động kinh tế là thường gắn với những con người thực hiện hoạt động sản xuất - kinh doanh (SX - KD), cung cấp hàng hóa dịch vụ cho thị trường, mà điển hình là DN. Khái niệm doanh nhân được nhà kinh tế học người Pháp Richard Cantillon đề cập lần đầu tiên vào giữa thế kỷ XVIII trong tác phẩm “Essay on the Nature of Trade in General” được ông viết trong khoảng những năm 1730 và xuất bản lần đầu năm 1755. Khi thảo luận về khái niệm “doanh nhân”, ông đặt DN trong mối quan hệ đối lập với những người làm việc để nhận được khoản thu nhập có định, và định nghĩa doanh nhân là những người chấp nhận chỉ trả những khoản chi phí đã được tính toán cho hoạt động sản xuất và thu về những khoản thu nhập không có định hay được biết trước, thông qua việc dự 11 báo nhu cầu của thị trường đối với sản phâm họ sản xuất ra, theo Cantillon (1755) [52]. Với quan điểm như vây, ông khẳng định doanh nhân đóng vai trò quan trọng trong việc đưa thị trường đạt đến điểm cân bằng thông qua việc dự đoán chính xác nhu cầu của người tiêu ding.

Cantillon không chỉ là người đầu tiên đưa ra khái niệm doanh nhân mà còn là người khởi xướng của nhóm nhà nghiên cứu coi DN là những người gắn liền với lợi nhuận và rủi ro. Các nhà nghiên cứu khác có cùng quan điểm này có Joseph A. Schumpeterkhi ông cho rằng doanh nhân là những người có khả năng kết hợp các yếu tô đầu vào theo một cách thức phù hợp và sáng tạo để tạo ra giá trị cho khách hàng với kì vọng rằng giá trị này sẽ lớn hơn chi phí các yếu tố đầu vào, vì vậy sẽ tạo ra siêu lợi nhuận, theo Schumpeter (1934) [101]. Quan điểm này của Schumpeter đã bắt đầu thể hiện Sự quan tâm tới khía cạnh sáng tạo trong hoạt động của DN.

Quan điểm của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) khá tương đồng với Schumpeter khi xác định doanh nhân đóng vai trò là tác nhân của những thay đổi và sự tăng trưởng trong một nền kinh tế thị trường và họ có thể hành động đề thúc đây việc tạo ra, truyền bá và ứng dụng các ý tưởng sáng tạo, v. Chính vì vây, hoạt động của các DN không chỉ nhằm mục tiêu tìm kiếm các cơ hội kinh doanh, xác định lợi nhuận tiềm năng mà còn sẵn sàng chấp nhận rủi ro đối với chính các kỳ vọng của họ. Cùng có quan điểm tương tự, Bách khoa thư Oxford về buôn bán định nghĩa: Doanh nhân là người đảm nhiệm việc cung cấp một loại hàng hoá hay dịch vụ nhất định cho thị trường để thu được lợi nhuận cá nhân, thường thì họ đầu tư vốn cá nhân vào việc kinh doanh, chấp nhận rủi ro liên quan đến số đầu tư đó”. Như vậy, những quan điểm về doanh nhân theo trường phái này thường nhắn mạnh vào 3 yếu tố cơ ban: (i) loi nhuận; (ii) rủi ro; và (iii) kỳ vọng và các ý tưởng sáng tạo.

Nhóm quan niệm thứ hai nhấn mạnh chức năng quản lí và điều hành 12 của doanh nhân đối với các doanh nghiệp; tiêu biểu như Carton và cộng sự (1998) [Š1], và Gibson và cộng sự (1976) [65].Gibson, nhà kinh tẾ - chính trị học hiện đại người Mỹ đã đưa ra định nghĩa ngắn gọn về doanh nhân là người sáng lập và quản trị doanh nghiệp; tức là, doanh nhân là người bỏ vốn vào kinh doanh và chịu trách nhiệm quản lý số vốn đó [65]. Cùng với quan điểm tương tự, [51] cho rằng, doanh nhân là một cá nhân hay một nhóm người xác định cơ hội, tập hợp các nguồn lực cần thiết, chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động của tổ chức, theo đuổi, tìm kiếm các cơ hội, tham gia vào việc thành lập ra một tổ chức với kỳ vọng tạo ra giá trị cho những người tham gia. Các nhà nghiên cứu theo quan niệm này nhắn mạnh vai trò của DN trong nội bộ một doanh nghiệp, với chức năng chủ yếu là của một nhà quản lý. Như vậy, tùy theo các mục tiêu nghiên cứu khác nhau, các học giả đã xác định khái niệm, phạm vi hoạt động và vai trò của DN không hoàn toàn tương đồng.

Đối với những nghiên cứu mang tính hướng nội, các nhà nghiên cứu xác định doanh nhân đóng vai trò qua trọng trong việc quản lý, điều hành doanh nghiệp; ngược lại, khi xem xét những đóng góp của DN như là một thành viên quan trọng của nền kinh tế, họ lại nhắn mạnh mục tiêu lợi nhuận và khả năng chấp nhận rủi ro của chính những doanh nhân này. Một điều thú vị là, quan điểm đầy đủ về doanh nhân với vai trò vừa là người điều hành doanh nghiệp, vừa là một nhân tố quan trọng trong tăng trưởng và phát triển kinh tế đã được Adam Smith đưa ra từ rất sớm. Trong tác phâm “Của cải của các dân tộc”, Smith (1776) [102] đã mở rộng khái niệm doanh nhân của Cantillon với 3 chức năng cơ bản bao gồm: () chủ sở hữu, (1) nhà quản lý và (11) người chấp nhận rủi ro. Thứ hai, các nghiên cứu về tố chất và bí quyết thành đạt của DN tập trung nghiên cứu đến các yếu tố thuộc về tính cách, khả năng của các cá nhân được xác định đóng vai trò quyết định tới sự thành công của các doanh nhân.

Các nghiên cứu theo hướng này cho rằng, để đảm bảo sự thành công khi khởi 13 nghiệp kinh doanh, doanh nhân thường hội tụ đủ bốn nhóm nhân tố, bao gồm: Một là, các doanh nhân có tiềm năng đạt được những thành công trong kinh doanh thường có đầy đủ 4 tố chất liên quan đến (¡) khát vọng, (ii) động lực; (11) kỷ luật; (1v) quyết tâm. Đề rút ra được các đặc trưng chung trong tính cách và đặc điểm của các cá nhân có tiềm năng trở thành các doanh nhân thành đạt, đa phần các tác giả dành thời gian để nghiên cứu về các doanh nhân thành đạt như Jack Welch - Chủ tich General Electronic, Morita - chu tich cua Sony, Kuné - nguyén Chu tich Nissan, Bill Gate, Warrant Buffett, v. Dién hình cho những nghiên cứu nay 1a téng két cia Warren Blank (2001) [45]. Trong nghiên cứu của mình, Warren chia các kỹ năng cần thiết của các nhà lãnh đạo thành 3 nhóm: (i) nhóm kỹ năng nền tảng, (1) nhóm kỹ năng định hướng và (ii) nhóm kỹ năng tạo ảnh hưởng.

Trong đó nhóm kỹ năng thứ nhất giúp cá nhân nhận ra khát vọng, động lực và quyết tâm của bản thân để đạt được thành công nói chung và khi bước vào gây dựng sự nghiệp kinh doanh như một doanh nhân nói riêng. Hai nhóm kỹ năng còn lại nhằm giúp các doanh nhân gây dựng được các phẩm chất giúp lôi cuốn người xung quanh hưởng ứng và đi theo con đường cá nhân người lãnh đạo đã chọn. Với mối quan tâm sâu sắc tới đội ngũ DN thành đạt trong các nền kinh tế châu Á mới nổi, các chuyên gia kinh tế thuộc tạp chí Nihon Keizai (Nhật Bản) đã đặt trọng tâm nghiên cứu của mình vào đối tượng là tang lớp doanh nhân thành đạt ở Trung Quốc. Thông qua nghiên cứu các hành vi trong kinh doanh, phương thức ra quyết định và cả cuộc sống cá nhân của những DN này, các nhà nghiên cứu đã đưa ra công thức tổng quát cho đặc điểm cá nhân đóng vai trò quan trọng trong thành công của các DN này bao gồm: Cách nhìn mới mẻ, mạnh bạo trong kinh doanh; Cân trọng và hiệu quả trong quản lý; Giàu có nhưng không hoang phí; Phải có khả năng suy tính và phán đoán; Coi trọng nội lực và những giá trị truyền thống: Quan tâm đúng mức đến giải trí ngoài công sở.

Những tổng kết này vừa nhấn mạnh được những đặc điểm cơ 14 bản mà DN dù ở thời kỳ nào, bối cảnh nào, quốc gia nào cũng cần có là sự táo bạo, khả năng phán đoán và ra quyết định, quyết tâm mạnh mẽ và kỷ luật - không hoang phí cũng là một loại kỷ luật, đặc biệt là với những người giàu có; đồng thời cũng nêu lên được những đặc điểm mang tính đặc thù của văn hóa châu á như giá trị truyền thống, hay thời gian cần thiết dành riêng cho mỗi người đề khôi phục được thể lực và trí lực sau thời gian làm việc. Hai là, doanh nhân cũng cần có đủ những kiến thức và bí quyết riêng về kinh doanh để tồn tại và phát triển trên thương trường. Bên cạnh những tố chất cá nhân giúp doanh nhân có đủ vững vàng trong sự nghiệp kinh doanh, kiến thức luôn là vấn đề thứ hai được các học giả đề cao trong nghiên cứu bí quyết thành công của các doanh nhân. Vấn đề này được MacLaughlin và các cộng sự (2016) [76] phân tích và trả lời thông qua những kinh nghiệm kinh doanh của bản thân các tác giả, và xây dựng một lộ trình khởi nghiệp gồm 16 bước.

Trong đó các tác giả nhắn mạnh rằng, các DN cần xác định được những khó khăn, thách thức sẽ phải đối mặt, đồng thời biết tận dụng các năng lực của bản thân đề giảm thiểu rủi ro và lập kế hoạch kinh doanh một cách linh hoạt dé kịp thời điều chỉnh với những thay đối từ phía thị trường. Không chỉ thế, khi hướng dẫn về khởi nghiệp, Aulet (2013) [40] đã nhân mạnh việc doanh nhân cần phải xây dựng được chiến lược kinh doanh cũng như có kiến thức đầy đủ về khách hàng và thị trường của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phát Triển Đội Ngũ Doanh Nhân Trẻ Việt Nam Trong Hội Nhập Quốc Tế - Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế là một nghiên cứu chuyên sâu về vai trò và sự phát triển của đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Luận án tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của doanh nhân trẻ, bao gồm giáo dục, đào tạo, môi trường kinh doanh và chính sách hỗ trợ từ nhà nước. Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng thích ứng của doanh nhân trẻ trong thị trường toàn cầu. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, nhà nghiên cứu và những ai quan tâm đến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu tương tự, bạn có thể tham khảo Tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt, cung cấp cái nhìn tổng quan về các luận án kinh tế khác. Ngoài ra, Ncs trang tóm tắt luận án tiếng việt cũng là một nguồn thông tin giá trị để hiểu sâu hơn về phương pháp nghiên cứu và kết quả trong lĩnh vực này. Cuối cùng, 3 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng anh ncs nguyễn khắc tấn mang đến góc nhìn đa chiều từ các nghiên cứu quốc tế, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề này.