Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Phát triển đội ngũ cố vấn học tập trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Thị Ngọc Lan, chuyên ngành Quản lí giáo dục (mã số: 9140114), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Hoàng Thị Minh Phương và PGS.TS. Thái Văn Thành tại Trường Đại học Vinh (bảo vệ năm 2022).
- Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Việc chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang hệ thống tín chỉ theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT, Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT và Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo đòi hỏi các cơ sở giáo dục đại học, bao gồm các trường đại học sư phạm kĩ thuật, phải thiết lập và vận hành đội ngũ cố vấn học tập (CVHT). Thực tế cho thấy đội ngũ CVHT tại các trường đại học sư phạm kĩ thuật hiện nay còn bộc lộ nhiều hạn chế về năng lực nghề nghiệp, chưa đáp ứng yêu cầu công việc trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp. Công tác phát triển đội ngũ chưa chú trọng tiếp cận năng lực, thiếu các chế tài quản lý, việc tuyển chọn và sử dụng chưa đồng bộ, công tác kiểm tra, đánh giá, sàng lọc và bồi dưỡng chưa được quan tâm tương xứng. Mặc dù có các nghiên cứu về hoạt động tư vấn học tập nói chung, khoảng trống nghiên cứu về phát triển đội ngũ CVHT trường đại học sư phạm kĩ thuật dựa trên chuẩn năng lực và lý thuyết quản lý nguồn nhân lực vẫn chưa được giải quyết một cách có hệ thống.
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ CVHT của trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CVHT, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chất lượng đào tạo ở các trường đại học sư phạm kĩ thuật.
- Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ CVHT ở các trường đại học sư phạm kĩ thuật.
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề phát triển đội ngũ CVHT ở các trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực.
- Giả thuyết khoa học: Nếu nghiên cứu đi theo tiếp cận năng lực và tiếp cận quản lý nguồn nhân lực, xây dựng được khung năng lực CVHT phù hợp, đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển đội ngũ CVHT trường đại học sư phạm kĩ thuật từ các khâu: tuyển chọn, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá CVHT theo bộ tiêu chuẩn; xây dựng chính sách, các điều kiện đảm bảo tạo động lực và môi trường làm việc thuận lợi; thì có thể phát triển đội ngũ CVHT đáp ứng yêu cầu đổi mới đào tạo đại học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường đại học sư phạm kĩ thuật.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CVHT ở các trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực.
- Khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ CVHT ở các trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực.
- Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ CVHT ở các trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực.
- Thăm dò mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất, đồng thời tổ chức thực nghiệm một giải pháp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý (CBQL), CVHT, giảng viên (GV) và sinh viên (SV) tại các trường đại học sư phạm kĩ thuật; thời gian thu thập dữ liệu từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2020.
- Địa bàn khảo sát thực trạng: Tiến hành tại 4 trường đại diện các vùng miền gồm: Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Hưng Yên, Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Vinh, Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Vĩnh Long và Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
- Địa bàn thực nghiệm sư phạm: Thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Vinh và Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Nam Định.
- Luận điểm bảo vệ:
- Năng lực nghề nghiệp của đội ngũ CVHT ở các trường đại học sư phạm kĩ thuật có những đặc trưng đặc thù; việc xác định khung năng lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp là cơ sở cho công tác phát triển đội ngũ, nâng cao chất lượng đào tạo.
- Đội ngũ CVHT tại các trường đại học sư phạm kĩ thuật bộc lộ nhiều hạn chế về năng lực nghề nghiệp và các nội dung phát triển đội ngũ (quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, bồi dưỡng, đánh giá, tạo động lực), ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tư vấn và đào tạo tín chỉ.
- Phát triển đội ngũ CVHT theo tiếp cận năng lực, từ việc xây dựng khung năng lực cụ thể đến áp dụng vào các khâu tuyển chọn, sử dụng, sàng lọc, đánh giá, bồi dưỡng sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ, đáp ứng yêu cầu đổi mới.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến mô hình, phương pháp tư vấn và quản lý phát triển đội ngũ cố vấn học tập:
- Các hướng nghiên cứu quốc tế:
- Lý thuyết nền tảng về tư vấn: Xuất hiện từ đầu thập niên 1960 với các công trình của Chickering (1969), Erikson (1963), Sanford (1967).
- Mô hình cấu trúc tổ chức CVHT: Celeste F. Pardee (2004), W.R. Habley (1983, 1997, 2004), Barbara Oertel (2001), Habley & Morales (1998), Carlstrom & Miller (NACADA, 2011) phân chia thành 3 dạng cấu trúc (tập trung, phân cấp/phi tập trung, chia sẻ) với 7 mô hình cụ thể: tập trung (tự chứa), bổ sung, phân chia (split), kép (dual), tổng tuyển sinh (total intake), khoa chỉ, vệ tinh. Khảo sát của Carlstrom & Miller (2011) chỉ ra xu hướng dịch chuyển từ mô hình phi tập trung (giảm từ 25% xuống 17%) sang mô hình tập trung (tăng từ 14% lên 29%).
- Phương pháp tiếp cận hoạt động tư vấn: Drake và cộng sự (2013) phân loại 9 phương pháp tiếp cận. Các hướng chính gồm:
- Tư vấn quy định (kê đơn): Crookston (1972, 1994), Hagen & Jordan (2008), Smith & Allen (2006), Lowenstein (2005, 2014) mô tả mối quan hệ một chiều, mang tính chỉ định như bác sĩ - bệnh nhân.
- Tư vấn phát triển: Crookston (1972), White (2006), Smith & Allen (2006), Gordon và cộng sự (2008), Hemwall & Trachte (1999, 2005), Earl (1987) nhấn mạnh việc lấy người học làm trung tâm.
- Tư vấn xâm nhập (chủ động): Upcraft & Kramer (1995), Earl (1987) đề xuất can thiệp sớm vào khó khăn của sinh viên.
- Tư vấn học tập (coi tư vấn là giảng dạy): Lowenstein (1999, 2005, 2014), Hemwall & Trachte (1999), Colleen Rose (2012) với 4 kỹ thuật dạy học: lớp học đảo ngược, thiết kế ngược, kỹ thuật dàn giáo xây nhà, nhiệm vụ rõ ràng.
- Quản trị, bồi dưỡng và đánh giá CVHT: Virginia N. Gordon và cộng sự (2008), Hội đồng Tiêu chuẩn Hoa Kỳ (Council for the Advancement of Standards - CAS, 2005), Musser T. (2012), Miller M.A. (2003), Kathy J. Davis (2007), Chalmers L.C. (1992), Edwards (2007), NACADA (2011), Robbie Bruens (2019), Nutt (2003), King (với quy trình 6 bước bồi dưỡng, dẫn theo Ford, 2007), McClellan (2007 - bổ sung thành phần công nghệ và cá nhân vào mô hình Habley), Pat Folsom, Jennifer Joslin, Frank Yoder (2005), Michlitsch & Sidle (2002), Joe Cuseo (2008), Drake (2008).
- Các hướng nghiên cứu trong nước:
- Thực trạng mô hình và tổ chức hoạt động CVHT: Trần Thị Minh Đức (2010, 2011, 2014) chỉ ra 6 mô hình vận hành tại Việt Nam tương đồng với Hoa Kỳ, đồng thời phân tích tình trạng quá tải (mỗi CVHT phụ trách 60-80 SV), kiêm nhiệm nhiều vai trò; Nguyễn Văn Vân (2012) phản ánh sự chồng chéo giữa CVHT và giáo viên chủ nhiệm, đề xuất 4 tiêu chuẩn tuyển chọn CVHT; Võ Xuân Đàn (2010) đề xuất quy định định mức làm việc và trang bị sổ tay CVHT; Nguyễn Ngọc Tài - Trịnh Văn Anh (2010), Bùi Thị Hồng Thái - Nguyễn Minh Giang (2010) nêu rõ khó khăn do thiếu kinh phí và nhân lực chuyên trách; Võ Thị Ngọc Lan (2015) nghiên cứu thực trạng CVHT tại Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Thành phố Hồ Chí Minh; Nguyễn Duy Mộng Hà (2010) đề xuất xây dựng bộ công cụ đánh giá hiệu quả CVHT; Trần Hùng Lượng (2005) nghiên cứu cấu trúc năng lực sư phạm kĩ thuật của giảng viên dạy nghề.
- Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Chưa có công trình khoa học nào trong và ngoài nước nghiên cứu toàn diện về việc xây dựng khung năng lực và phát triển đội ngũ cố vấn học tập tại các trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
- Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích:
- Khái niệm cơ bản: Luận án làm rõ các khái niệm Cố vấn (theo nghĩa danh từ), Cố vấn học tập (chức danh trong đào tạo tín chỉ theo Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT), Đội ngũ CVHT và Phát triển đội ngũ CVHT theo tiếp cận năng lực.
- Tiếp cận năng lực (Competency-based approach): Tiếp cận dưới góc độ phát triển nguồn nhân lực dựa trên vị trí việc làm và các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo năng lực cấu thành (kiến thức, kỹ năng, thái độ).
- Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực: Vận dụng mô hình của Leonard Nadler (1989) gồm 3 phạm trù trung tâm: (1) Giáo dục và đào tạo (giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng); (2) Sử dụng (tuyển dụng, bổ nhiệm, sử dụng, đánh giá, sàng lọc); (3) Tạo môi trường (chế độ chính sách, môi trường sống, môi trường làm việc, phát triển tổ chức).
- Đặc trưng lao động và khung năng lực CVHT trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật: Lao động của CVHT trường đại học sư phạm kĩ thuật mang tính chất kép (người thầy giảng dạy chuyên môn kỹ thuật kiêm nhiệm công tác cố vấn và quản lý lớp), kết hợp giữa lao động trí óc và lao động chân tay (hướng dẫn lý thuyết và thực hành nghề kỹ thuật). Khung năng lực gồm 7 thành tố:
- Phẩm chất chính trị, đạo đức và phát triển nghề nghiệp: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực phát triển nghề nghiệp.
- Năng lực chuyên môn nghề và năng lực dạy học kĩ thuật nghề nghiệp: Kiến thức chuyên môn nghề (theo Luật Giáo dục và Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH); kỹ năng chuyên môn nghề; năng lực dạy học kĩ thuật nghề nghiệp (chuẩn bị, thực hiện và đánh giá).
- Năng lực nghiệp vụ tư vấn: Am hiểu đối tượng tư vấn; am hiểu lĩnh vực tư vấn; sử dụng kỹ năng tư vấn; thực hành tư vấn, hỗ trợ sinh viên (10 chỉ báo: cung cấp thông tin, đăng ký học phần, phương pháp học tập, nghiên cứu khoa học, học ngành hai, phát triển kỹ năng mềm, định hướng nghề nghiệp, tra cứu học liệu, kiểm tra điều kiện tốt nghiệp, hỗ trợ tâm lý).
- Năng lực nghiên cứu khoa học và hướng dẫn người học nghiên cứu khoa học: Năng lực tự nghiên cứu và năng lực hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học.
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ: Khai thác hệ thống quản lý dữ liệu đào tạo tín chỉ, tra cứu tài liệu quốc tế.
- Năng lực quản lý lớp sinh viên: Tổ chức, quản lý lớp; tổ chức các phong trào, hoạt động sinh viên.
- Năng lực phát triển quan hệ xã hội: Kết nối cơ sở sản xuất - kinh doanh, doanh nghiệp và cộng đồng.
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu khoa học và văn kiện pháp quy; phân loại hệ thống; khái quát hóa; mô hình hóa.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát thực trạng và đánh giá tính cấp thiết/khả thi); phương pháp chuyên gia; phỏng vấn sâu; tổng kết kinh nghiệm; thực nghiệm sư phạm (so sánh nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng trước - sau tác động).
- Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng các công thức thống kê và phần mềm Excel để xử lý dữ liệu định lượng, tính toán phân bố tần suất ($f_i$) và tần suất tích lũy ($F_i$).
- Nguồn tư liệu và dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp về quy mô đào tạo giai đoạn 2015-2020 tại 4 trường đại học sư phạm kĩ thuật; dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát điều tra trên mẫu $n = 673$ (gồm CBQL, CVHT, GV, SV) thu thập từ tháng 6 đến tháng 12/2020; dữ liệu thực nghiệm sư phạm tại Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Vinh và Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Nam Định.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của phát triển đội ngũ cố vấn học tập trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về cố vấn học tập, mô hình tổ chức và phương pháp tiếp cận hoạt động tư vấn trên thế giới và tại Việt Nam. Luận án phân tích bối cảnh giáo dục đại học 4.0 và chỉ ra chức năng, nhiệm vụ kép của CVHT tại trường đại học sư phạm kĩ thuật (theo Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT) bao gồm hai mảng chính: tư vấn hỗ trợ học tập - nghề nghiệp và quản lý lớp sinh viên. Trên nền tảng tích hợp lý thuyết quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler và đặc trưng lao động sư phạm kỹ thuật (kết hợp lý thuyết và thực hành xưởng), chương này xác lập Khung năng lực CVHT trường đại học sư phạm kĩ thuật gồm 7 thành tố chuẩn hóa, đồng thời phân tích các nhóm yếu tố ảnh hưởng khách quan (chính sách, cơ chế, môi trường nhà trường) và chủ quan (nhận thức, động lực, năng lực cá nhân).
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ cố vấn học tập trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 4 trường đại học sư phạm kĩ thuật (Hưng Yên, Vinh, Vĩnh Long, TP. Hồ Chí Minh) giai đoạn 2015-2020. Tác giả sử dụng thang đo 3 mức và 4 mức để đánh giá cơ cấu, số lượng, chất lượng và công tác quản lý phát triển đội ngũ.
| Khía cạnh khảo sát |
Nội dung và tiêu chí đánh giá chính |
Đánh giá thực trạng từ số liệu khảo sát |
| Cơ cấu và số lượng đội ngũ |
Giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác, trình độ đào tạo của CVHT |
Đội ngũ chủ yếu là giảng viên kiêm nhiệm; cơ cấu độ tuổi và thâm niên có sự phân hóa; trình độ thạc sĩ chiếm tỷ lệ lớn, tỷ lệ tiến sĩ đang tăng dần. |
| Thực trạng năng lực CVHT (7 thành tố) |
Phẩm chất chính trị; Năng lực chuyên môn nghề; Dạy học kỹ thuật; Nghiệp vụ tư vấn; NCKH; CNTT - Ngoại ngữ; Quản lý lớp; Quan hệ xã hội |
Năng lực phẩm chất chính trị và chuyên môn nghề đạt mức khá; năng lực nghiệp vụ tư vấn thực hành, kỹ năng tư vấn chuyên sâu, CNTT - ngoại ngữ và phát triển quan hệ doanh nghiệp còn nhiều hạn chế. |
| Hoạt động phát triển đội ngũ |
Nhận thức; Xây dựng tiêu chuẩn; Quy hoạch; Tuyển chọn, bổ nhiệm, sử dụng; Bồi dưỡng năng lực; Đánh giá; Môi trường & động lực |
Nhận thức về tiếp cận năng lực chưa đầy đủ; chưa ban hành bộ tiêu chuẩn CVHT cụ thể; công tác bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn chưa thường xuyên; đánh giá còn mang tính hình thức, chưa gắn với chuẩn năng lực. |
| Yếu tố ảnh hưởng |
Yếu tố khách quan (cơ chế, kinh phí, chế độ) và chủ quan (động lực, thời gian) |
Tình trạng kiêm nhiệm gây quá tải công việc; chế độ thù lao và chính sách đãi ngộ chưa tạo đủ động lực làm việc. |
Đánh giá chung cho thấy công tác phát triển đội ngũ CVHT tại các trường đại học sư phạm kĩ thuật vẫn chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới đào tạo theo hệ thống tín chỉ, bộc lộ sự thiếu hụt trong các khâu quy hoạch, bồi dưỡng và kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực.
Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ cố vấn học tập trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực
Dựa trên 4 nguyên tắc (đảm bảo tính mục tiêu, tính hệ thống, tính khả thi, tính hiệu quả), tác giả đề xuất hệ thống 6 giải pháp đồng bộ:
- Tổ chức nâng cao nhận thức: Tuyên truyền về tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ CVHT theo tiếp cận năng lực cho CBQL, GV và CVHT.
- Xây dựng bộ tiêu chuẩn CVHT trường đại học sư phạm kĩ thuật: Cụ thể hóa 7 tiêu chuẩn năng lực cùng các tiêu chí và chỉ báo đo lường.
- Quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm và sử dụng CVHT: Xây dựng kế hoạch nhân sự dựa trên vị trí việc làm và tiêu chuẩn năng lực; phân công khối lượng công việc phù hợp.
- Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Thực hiện quy trình bồi dưỡng theo các bước chuẩn hóa, tập trung vào kỹ năng tư vấn, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Đổi mới hoạt động đánh giá CVHT theo tiếp cận năng lực: Kết hợp tự đánh giá, đánh giá từ sinh viên, khoa chuyên môn và phòng công tác sinh viên theo định kỳ.
- Xây dựng môi trường và tạo động lực làm việc: Hoàn thiện chế độ chính sách đãi ngộ, giảm tải khối lượng giảng dạy kiêm nhiệm, khen thưởng và xây dựng hệ thống học liệu hỗ trợ.
Chương này cũng phân tích kết quả khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi trên mẫu $n = 673$, khẳng định sự tương quan thuận giữa hai mức độ. Kết quả thực nghiệm sư phạm giải pháp bồi dưỡng tại Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Vinh và Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Nam Định cho thấy nhóm thực nghiệm có sự tiến bộ rõ rệt về kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp so với nhóm đối chứng (thể hiện qua các bảng tần suất $f_i$ và phân bố tần suất tích lũy $F_i$).
Kết quả và những đóng góp mới
- Đóng góp về mặt lý luận:
- Xây dựng khung lý thuyết phát triển đội ngũ CVHT các trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực trên cơ sở vận dụng quan điểm quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler.
- Xác lập Khung năng lực CVHT trường đại học sư phạm kĩ thuật gồm 7 thành tố đặc thù, phản ánh tính chất lao động kép kết hợp giữa giảng dạy kỹ thuật và tư vấn hỗ trợ người học.
- Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Đánh giá toàn diện thực trạng năng lực đội ngũ CVHT và công tác phát triển đội ngũ tại 4 trường đại học sư phạm kĩ thuật đại diện cho các vùng miền giai đoạn 2015-2020, chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển đội ngũ trong môi trường giáo dục đại học kỹ thuật.
- Đề xuất hệ thống 6 giải pháp phát triển đội ngũ đồng bộ, kèm theo bộ tiêu chuẩn CVHT và quy trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đã được kiểm chứng tính cấp thiết, tính khả thi ($n = 673$) và kiểm chứng hiệu quả qua thực nghiệm sư phạm.
- Kiến nghị, giải pháp đề xuất: Luận án đưa ra các khuyến nghị đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (hoàn thiện hành lang pháp lý, quy chế đào tạo), ban giám hiệu các trường đại học sư phạm kĩ thuật (ban hành bộ tiêu chuẩn, chính sách thù lao, tổ chức bồi dưỡng), các khoa chuyên môn và bản thân đội ngũ CVHT trong việc tự học, tự bồi dưỡng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát thực trạng định lượng giới hạn tại 4 trường đại học sư phạm kĩ thuật và thực hiện trong khung thời gian từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2020.
- Quá trình thực nghiệm sư phạm mới chỉ tiến hành thử nghiệm đối với một giải pháp cụ thể (tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực) tại hai cơ sở (Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Vinh và Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Nam Định), chưa thể thực nghiệm đồng thời toàn bộ 6 giải pháp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng địa bàn khảo sát đến toàn bộ các cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng và giáo dục nghề nghiệp trên cả nước.
- Triển khai thực nghiệm đồng bộ các giải pháp về đổi mới đánh giá và chính sách tạo động lực cho đội ngũ CVHT.
- Nghiên cứu xây dựng nền tảng số hóa và các công cụ trực tuyến hỗ trợ hoạt động tư vấn học tập trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Cán bộ quản lý giáo dục đại học, lãnh đạo các trường đại học sư phạm kĩ thuật, phòng đào tạo, phòng công tác sinh viên trong việc xây dựng quy chế, quy hoạch và tổ chức bộ máy CVHT.
- Giảng viên đang kiêm nhiệm công tác CVHT sử dụng làm tài liệu tham khảo để tự đánh giá và nâng cao năng lực tư vấn, quản lý lớp sinh viên.
- Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học tham khảo về phương pháp luận tiếp cận năng lực và quản lý nhân lực trong nhà trường.
- Các phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
- Khung năng lực 7 thành tố và bản mô tả chỉ báo chi tiết cho vị trí CVHT trường đại học sư phạm kĩ thuật (Chương 1).
- Bộ công cụ khảo sát thực trạng và hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực tư vấn học tập (Chương 2).
- Quy trình bồi dưỡng nghiệp vụ và bộ tiêu chuẩn CVHT ứng dụng trong công tác quản lý nhân sự đại học (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Khung năng lực của CVHT trường đại học sư phạm kĩ thuật theo luận án gồm những thành tố nào?
Khung năng lực gồm 7 thành tố: (1) Phẩm chất chính trị, đạo đức và phát triển nghề nghiệp; (2) Năng lực chuyên môn nghề và năng lực dạy học kĩ thuật nghề nghiệp; (3) Năng lực nghiệp vụ tư vấn (gồm 4 nhóm nhánh: am hiểu đối tượng, am hiểu lĩnh vực, kỹ năng tư vấn, thực hành tư vấn 10 nội dung); (4) Năng lực nghiên cứu khoa học và hướng dẫn người học nghiên cứu khoa học; (5) Năng lực ứng dụng CNTT, ngoại ngữ; (6) Năng lực quản lý lớp sinh viên; (7) Năng lực phát triển quan hệ xã hội.
2. Đội ngũ CVHT tại trường đại học sư phạm kĩ thuật đảm nhận những nhiệm vụ chính nào?
Theo Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT và quy định tại các trường khảo sát, CVHT thực hiện nhiệm vụ kép bao gồm: (1) Tư vấn hỗ trợ học tập, nghiên cứu khoa học, định hướng nghề nghiệp và đời sống sinh viên; (2) Quản lý lớp sinh viên (tổ chức ban cán sự, đôn đốc thực hiện nội quy, đánh giá điểm rèn luyện, khen thưởng và kỷ luật).
3. Hoạt động khảo sát thực trạng và đánh giá giải pháp của luận án được tiến hành với quy mô mẫu như thế nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 4 trường (ĐH SPKT Hưng Yên, ĐH SPKT Vinh, ĐH SPKT Vĩnh Long, ĐH SPKT TP. Hồ Chí Minh) từ tháng 6 đến tháng 12/2020. Khảo sát đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của 6 giải pháp được thực hiện trên mẫu $n = 673$ (gồm CBQL, CVHT, GV, SV). Thực nghiệm giải pháp bồi dưỡng được tiến hành tại Trường ĐH SPKT Vinh và Trường ĐH SPKT Nam Định.
4. Luận án vận dụng mô hình lý thuyết quản lý nguồn nhân lực nào làm cơ sở phân tích?
Luận án vận dụng mô hình quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler (1989), bao gồm 3 nhóm hoạt động chính: Giáo dục và đào tạo (giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng); Sử dụng (tuyển dụng, bổ nhiệm, sử dụng, đánh giá, sàng lọc); Tạo môi trường (chế độ chính sách, môi trường sống, môi trường làm việc, phát triển tổ chức).
5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp nhằm phát triển đội ngũ CVHT theo tiếp cận năng lực?
Luận án đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao nhận thức; (2) Xây dựng bộ tiêu chuẩn CVHT; (3) Quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, sử dụng dựa trên tiêu chuẩn năng lực; (4) Tổ chức bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; (5) Đổi mới đánh giá theo tiếp cận năng lực; (6) Xây dựng môi trường và tạo động lực làm việc.
Kết luận
Luận án của tác giả Phạm Thị Ngọc Lan đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong quản lý giáo dục đại học thông qua việc xác lập khung lý luận và thực tiễn phát triển đội ngũ cố vấn học tập tại các trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực. Công trình đã phân tích toàn diện thực trạng năng lực và công tác phát triển đội ngũ tại 4 trường đại diện cho các vùng miền giai đoạn 2015-2020, chỉ ra những khoảng trống trong khâu quy hoạch, bồi dưỡng và đánh giá. Hệ thống 6 giải pháp đồng bộ cùng bộ tiêu chuẩn và quy trình bồi dưỡng do luận án đề xuất đã được kiểm chứng tính cấp thiết, tính khả thi và hiệu quả thực nghiệm sư phạm, đóng góp dữ liệu khoa học cho công tác quản trị nhân lực đại học kỹ thuật trong bối cảnh đào tạo tín chỉ.