Chương 1. Cơ sở lý luận phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX cấp huyện theo hướng chuẩn hóa. Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX cấp huyện, tỉnh Thái Bình. Một số giải pháp phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX cấp huyện, tỉnh Thái Bình hướng chuẩn hóa.
18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN THEO HƢỚNG CHUẨN HÓA 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề: Từ thực tế phát triển giáo dục - đào tạo của các nước trên thế giới cho thấy CBQL cơ sở giáo dục có vai trò quan trọng nhất đối với sự tồn tại, phát triển của cơ sở giáo dục. Vì vậy đa số các quốc gia trong đó có Việt Nam đều quan tâm đến việc nâng cao chất lượng hoạt động nghề nghiệp của CBQL cơ sở giáo dục. Đã có nhiều nghiên cứu về chất lượng hoạt động nghề nghiệp của CBQL cơ sở giáo dục nhằm đảm bảo cho sự thành công và phát triển của các cơ sở giáo dục.
Dưới các góc độ tiếp cận khác nhau, các nghiên cứu tập trung vào các vấn đề như: Quy hoạch, cách thức tuyển chọn, bổ nhiệm; nội dung, chương trình, hình thức đào tạo, bồi dưỡng; kỹ năng, phong cách lãnh đạo, năng lực quản lý; xây dựng, phát triển các chuẩn đào tạo; chuẩn nghề nghiệp của CBQL cơ sở giáo dục; đánh giá CBQL theo chuẩn. Ngoài ra còn có nhiều nghiên cứu về phát triển giáo dục - đào tạo; Quản lý giáo dục; Quản lý cơ sở giáo dục; Vai trò, chức trách, nhiệm vụ và hoạt động nghề nghiệp của CBQL cơ sở giáo dục. Mục tiêu là nâng cao chất lượng CBQL cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục, đảm bảo thực thi sứ mạng đào tạo nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh - quốc phòng của các quốc gia. Xu thế trong quá trình cải cách giáo dục tại các quốc gia là thực hiện quản lý dựa trên chuẩn, do vậy có khá nhiều nghiên cứu xung quanh vấn đề chất lượng của CBQL cơ sở giáo dục so với chuẩn đã đề ra.
Mỹ là một trong các nước đầu tiên xây dựng chuẩn giáo dục từ những năm 90 của thế kỷ trước, hầu hết các lĩnh vực giáo dục của quốc gia này đều xây dựng, ban hành chuẩn và thực hiện quản lý dựa vào chuẩn. Vương quốc Anh có chuẩn chương trình đào tạo CBQL giáo dục/trường học, cung cấp cho những người chuẩn bị làm lãnh đạo trường học các năng lực lãnh đạo và quản lý. Ở Việt Nam, vấn đề phát triển đội ngũ CBQL giáo dục được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm, thể hiện ở các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, Chính Phủ; Luật Giáo dục; Chiến lược phát triển giáo dục và các Nghị định, Thông tư, các 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chương trình, đề án của Chính phủ và các Bộ - Ngành Trung ương. Nhiều công trình nghiên cứu, đề tài luận văn, luận án đã chọn lĩnh vực quản lý nhân sự giáo dục để nghiên cứu, trong đó có vấn đề phát triển đội ngũ CBQL giáo dục như: "Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông tỉnh Vĩnh Phúc” của tác giả Lê Quang Tuấn.
Phát triển đội ngũ CBQL trường THPT bao gồm hai vấn đề: Phát triển đội ngũ và phát triển phẩm chất, năng lực cá nhân của từng CBQL. Hai vấn đề này có mối liên hệ gắn bó và hỗ trợ lẫn nhau. Cá nhân giỏi sẽ dẫn đến tập thể vững mạnh và tập thể vững mạnh sẽ tạo điều hiện tốt cho cá nhân phát triển. Một số luận văn, luận án nghiên cứu về xây dựng, quy hoạch phát triển đội ngũ theo ngành học, bậc học trong phạm vi một số địa phương (tỉnh/huyện).
“Các giải pháp đào tạo đội ngũ CBQL giáo dục đạt trình độ thạc sĩ quản lý giáo dục hiện nay” của Nguyễn Thị Thu Hằng, năm 2005; “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tại tỉnh Hải Phòng” của Vũ Thị Phương Hiền, năm 2011. Ngoài ra, một số bài báo khoa học đăng trên các tạp chí hoặc hội thảo khoa học đã đề cập đến vấn đề phát triển đội ngũ CBQL các trường phổ thông theo hướng chuẩn hóa. Các tài liệu nói trên đã phân tích vị trí, vai trò, sứ mạng của CBQL giáo dục và yêu cầu, nội dung của chuẩn CBQL giáo dục hiện nay. Song vấn đề phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX theo hướng chuẩn hóa chưa được nghiên cứu bài bản và hệ thống.
Tổng quan nghiên cứu vấn đề đội ngũ CBQL giáo dục và phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX theo hướng chuẩn hóa, rút ra nhận xét sau: Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQL giáo dục theo hướng chuẩn hóa đã được nhiều nước trên thế giới tiến hành từ khá lâu và áp dụng có hiệu quả vào thực tiễn quản lý giáo dục. Ở nước ta, vấn đề chuẩn hóa trong giáo dục còn khá mới, phát triển đội ngũ CBQL cơ sở giáo dục theo hướng chuẩn hóa chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống; Chưa có công trình chuyên biệt nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX theo hướng chuẩn hóa. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường.
Khái niệm quản lý. 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thuật ngữ quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau. Theo một số tác giả, tiếp cận trong quản lý là đường lối xem xét hệ thống quản lý, là cách thức thâm nhập vào hệ thống quản lý, là đường lối để xử lý các vấn đề quản lý. Có nhiều tác giả đã đưa ra những khái niệm khác nhau về quản lý như sau: W.
Taylor cho rằng: "Quản lý là nghệ thuật, biết rõ chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất”. Theo thuyết quản lý hành chính Heny fayol thì: “Quản lý hành chính là dự báo và lập kế hoạch, tổ chức và điều khiển, phối hợp và kiểm tra" Theo Phan Văn Kha: "Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra công việc của các thành viên thuộc hệ thống đơn vị và việc sử dụng các hệ thống nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định ". Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc đưa ra định nghĩa kinh điển nhất về quản lý là: Quá trình tác động có chủ hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể (đối tượng quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của mình [8, tr.1] Tóm lại, quản lý là sự tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội những hành vi hoạt động của con người, huy động tối đa các nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích theo ý chí của nhà quản lý và phù hợp với qui luật khách quan. Khái niệm về quản lý giáo dục.
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của giáo dục là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hóa dân tộc, nhân loại được kế thừa, bổ sung và trên cơ sở đó không ngừng tiến lên. Giáo dục tồn tại, vận động và phát triển với tư cách là một hệ thống. Theo cách nói của Karl Marx thì “dàn nhạc” giáo dục trong quá trình tồn tại và phát triển tất yếu phải có “nhạc trưởng” là chủ thể QLGD. Khái niệm “quản lý giáo dục”, cho đến nay có nhiều quan niệm khác nhau nhưng cơ bản đều thống nhất về bản chất của QLGD, đó là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động GD nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục đề ra.
Trong đó: 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Chủ thể QL: Bộ máy quản lý của các cấp. + Khách thể QL: Hệ thống GD quốc dân, các đơn vị giáo dục. + Quan hệ QL: Đó là những mối quan hệ giữa người học và người dạy, quan hệ giữa người quản lý và người dạy, người học; quan hệ giữa giáo giới, cộng đồng, nhà trường, của toàn bộ hệ thống GD. + Các thành tố của quá trình giáo dục gồm: Mục tiêu giáo dục; nội dung giáo dục; phương pháp giáo dục; lực lượng giáo dục (người dạy); đối tượng giáo dục (người học), phương tiện giáo dục (điều kiện).
Theo Luật Giáo dục: “Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên”. Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, chịu sự quản lý của nhà nước và sự tham gia của nhân dân. Quản lý nhà nước trong giáo dục bao gồm 12 việc then chốt, cụ thể: + Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục; + Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban hành điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác; + Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; + Tổ chức, QL việc bảo đảm chất lượng GD và kiểm định chất lượng GD; + Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục; + Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục; + Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, QL nhà giáo và cán bộ QLGD; + Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp GD; + Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục; + Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục; + Quy định việc tặng các danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục; 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục [18, tr. Khái niệm quản lý nhà trường.