Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ HOÀN THIỆN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG SÓC TRĂNG 1. Các khái niệm cơ bản Có người cho rằng không cần phải quan tâm đến những yếu tố cao siêu để trở thành một nhà QL giỏi mà chỉ cần tạo một phong cách làm việc phù hợp với cá tính và điểm mạnh, đức tính trung thực, suy nghĩ chính chắn trong mọi hành động sẽ vượt qua được những thách thức và yêu cầu cần có của một người QL. QL trong kinh doanh hay QL trong các tổ chức nhân sự nói chung là hành động đưa các cá nhân trong tổ chức làm việc cùng nhau để thực hiện, hoàn thành mục tiêu chung. Công việc QL bao gồm 5 nhiệm vụ (theo Henry Fayol): xây dựng kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, phối hợp và kiểm soát.
Trong đó, các nguồn lực có thể được sử dụng và để QL là nhân lực, tài chính, công nghệ và thiên nhiên. Phẩm chất Phẩm chất theo từ điển là tư cách và tính chất, tư cách đạo đức cán bô ̣ và Đảng viên ta, nói chung, đã có phẩm chất cách mạng tốt đẹp (Hồ Chí Minh) là những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của người quản lý hình thành nhân cách của người quản lý: có tâm huyết với nhiệm vụ quản lý; có lối sống văn hóa, tự tin, luôn hành động đúng và sáng tạo theo pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội; có ý chí dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; có khả năng duy trì công việc trong những điều kiện thay đổi; chịu được áp lực công việc. Phẩm chất tâm lý, những đă ̣c điểm thuô ̣c tính tâm lý nói lên mă ̣t “đức” (theo nghĩa rô ̣ng) của mô ̣t nhân cách. - Phẩm chất của cán bộ quản lý giáo dục.
14 Phẩm chất chính trị, yêu Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, vì lợi ích dân tộc, vì hạnh phúc nhân dân, trung thành với Đảng Cộng Sản Việt Nam; chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệ, quy chế, quy định của ngành, của địa phương và của nhà trường; tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân; tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm. Đạo đức nghề nghiệp, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; trung thực, tận tâm với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong QL nhà trường; hoàn thành nhiê ̣m vụ được giao và tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ; không lợi dụng chức vụ, quyền hạn vì mục đích vụ lợi; được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và cộng đồng tín nhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường. Lối sống, tác phong, có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc và môi trường giáo dục; sống nhân ái, độ lượng, bao dung; có tác phong làm việc khoa học, sư phạm. Giao tiếp, ứng xử: thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng ; gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên; hợp tác và tôn trọng phụ huynh; hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội trong chăm sóc và giáo dục sinh viên.
Học tập, bồi dưỡng: học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực lãnh đạo và quản lý nhà trường; tạo điều kiện và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập, bồi dưỡng và rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm. Năng lực Song phẩm chất tốt phải có của nhà QLGD, nhà giáo cũng chưa đủ để khẳng định công việc được hoàn thiện mà phải kể đến năng lực, nhóm những phẩm chất thuô ̣c về năng lực rất quan trọng trong QLGD. 15 -Năng lực theo từ điển giáo dục học là khả năng cho phép một người đạt thành công trong hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp, năng lực được thể hiện ở khả năng thi hành một hoạt động, thực hiện một nhiệm vụ. Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện ở mức độ thông thạo, tức là có thể thực hiện một cách thuần thục và chắc chắn một số dạng hoạt động nào đó, năng lực gắn liền với những phẩm chất và trí nhớ, tính nhạy cảm, trí tuệ, tính cách của cá nhân.
Năng lực có thể phát triển trên cơ sở năng khiếu cá nhân và là kết quả phát triển xã hội của con người (đời sống xã hội và sự giáo dục rèn luyện hoạt động của cá nhân). Năng lực của một người hoàn thành được những nhiệm vụ phức tạp, việc hoàn thành này đòi hỏi phải thi hành một số lượng lớn thao tác đối với những nhiệm vụ mà người ta thường gặp trong khi thực hành một nghề. Trong từ điển Tiếng Việt, năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó, là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao. Từ điển mở Wiktionary định nghĩa ngắn gọn năng lực là “khả năng làm viê ̣c tốt, nhờ có phẩm chất đạo đức và trình đô ̣ chuyên môn”, nghe qua thì đơn giản, nhưng để nhìn nhâ ̣n và đánh giá năng lực của mô ̣t người thường hay bị nhầm lẫn và bị chi phối bởi sự “phán xét”chủ quan của người chung quanh và đă ̣c biê ̣t là người lãnh đạo trong tổ ngoại ngữ Tiếng Anh của trường chẳng hạn, mỗi giảng viên đảm trách một môn trong Tiếng Anh như tác giả được phân công giảng môn Từ Vựng những người khác nhận môn Viết, Đọc hiểu .v các lớp cũng không giống nhau thì đánh giá năng lực người này hơn người khác dựa vào kết quả giảng dạy là thiếu yếu tố khách quan, và không công bằng.
Vâ ̣y để đánh giá năng lực chính xác của mỗi người không dễ chút nào. 16 Năng lực mỗi người không giống nhau, nó được hình thành trong quá trình phát triển của con người trong xã hô ̣i. Nghĩa là có bao nhiêu hình thức hoạt đô ̣ng của con người thì có bấy nhiêu loại năng lực. Người có năng lực về công nghệ thông tin, về tư duy triết học, về thú y….
Trong mỗi chuyên ngành còn biểu hiê ̣n năng lực ở mỗi góc đô ̣ đảm nhiê ̣m khác nhau, chẳng hạn trong ngành ngoại ngữ, có người có khả năng tốt về nói, dịch văn bản, người có khả năng về chỉ đạo phân công giáo viên, về tổ chức lớp…Biết được khả năng của người đó, lãnh đạo sẽ giao nhiê ̣m vụ tương xứng để trong mô ̣t thời gian nhất định như nhau, họ sẽ hoàn thành công viê ̣c tốt hơn những người khác. Viê ̣c năng lực có biểu hiê ̣n và phát huy được hay không phụ thuô ̣c chủ yếu vào người lãnh đạo QL, bởi nếu người lãnh đạo QL không phát hiê ̣n ra và tạo điều kiê ̣n cho mầm mống đó phát triển thì sự thui chô ̣t khả năng của người đó là điều tất yếu… cũng chính là thiếu năng lực lãnh đạo QL. TS Phạm Viết Vượng cho rằng, năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, điểm hội tụ của nhiều trí thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵng sàng hành đô ̣ng và trách nhiê ̣m đạo đức: “năng lực là khả năng và kỹ xảo của cá thể học được hoă ̣c sẵn có, nhờ đó sẵn sàng về đô ̣ng cơ xã hô ̣i và có thể giải quyết vấn đề mô ̣t cách có trách nhiê ̣m và hiê ̣u quả trong những tình huống linh hoạt …”. Năng lực QLGD là mô ̣t tổ hợp các thuô ̣c tính tâm lý cá nhân phức tạp của chủ thể quản lý phù hợp với các yêu cầu của hoạt đô ̣ng quản lý và bảo đảm cho hoạt đô ̣ng quản lý đạt hiê ̣u quả.
CBQL cần phải có nghê ̣ thuâ ̣t quản lý, thể hiê ̣n bản sắc riêng của từng người. Theo mức đô ̣ khả năng đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý có thể phân định bốn chức năng quản lý cơ bản: lâ ̣p kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Vâ ̣y năng lực quản lý của người CB thể hiê ̣n là có năng lực xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiê ̣n kế hoạch công tác. Có bản lĩnh, sự nhạy 17 cảm, quyết đoán trong xử lý thông tin; làm viê ̣c có tính nguyên tắc và tính Đảng cao; có năng lực quản lý, chủ nhiê ̣m tốt; có kinh nghiê ̣m và phong cách nhà giáo, quản lý khoa học, sáng tạo, nắm vững và thành thạo chuyên môn nghiê ̣p vụ mà lĩnh vực mình QL; có phương pháp tác phong khoa học, dân chủ, sâu sát, tỉ mỉ, cụ thể, kết hợp hài hòa giữa tác phong công tác của người cán bô ̣ lãnh đạo với tác phong phương pháp của nhà sư phạm giáo dục, trực tiếp giáo dục, quản lý, rèn luyê ̣n học viên, hình thành nên phẩm chất nhân cách đáp ứng yêu cầu xã hô ̣i.
Từ cách tiếp câ ̣n này có thể quan niê ̣m năng lực QLGD là tổng hợp những khả năng lãnh đạo, điều hành duy trì, quản lý con người, công viê ̣c và cơ sở vâ ̣t chất ở đơn vị của người CBQL trong thực tế, giúp họ hoàn thành tốt nhiê ̣m vụ, chức trách được giao. - Năng lực cán bộ quản lý giáo dục. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với giáo dục; có năng lực chuyên môn để chỉ đạo các hoạt động giáo dục; có năng lực tư vấn, hướng dẫn và giúp đỡ cán bộ, giảng viên, nhân viên về chuyên môn giáo dục; có kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, y tế, văn hóa, xã hội liên quan đến giáo dục; có khả năng vận dụng các phương pháp đặc thù của giáo dục trong nhà trường; có năng lực tổ chức các hoạt động dạy và học của trường; có năng lực tư vấn, hướng dẫn và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên về nghiệp vụ sư phạm của giáo dục nhà trường.