Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ mang tên "Quản lí xây dựng môi trường học tập ở các trường trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Võ Cao Long, bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2024. Công trình thuộc ngành Khoa học Giáo dục, chuyên ngành Quản lí giáo dục (Mã số: 62 14 01 14), dưới sự hướng dẫn khoa học của tập thể cán bộ hướng dẫn gồm TS. Nguyễn Đức Danh và PGS. TS. Nguyễn Thị Thúy Dung.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công tác xây dựng môi trường giáo dục (MTGD) và môi trường học tập (MTHT) giữ vai trò then chốt trong quá trình thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (CTGDPT 2018). MTHT không phải là yếu tố tự nhiên sẵn có mà đòi hỏi nhà trường và giáo viên phải chủ động thiết lập, duy trì và bồi dưỡng. Chủ trương này được cụ thể hóa thông qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường; Quyết định số 1299/QĐ-TTg ngày 03/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018 - 2025"; và Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định quy tắc ứng xử trong các cơ sở giáo dục.
Cấp trung học cơ sở (THCS) là bậc học dành cho học sinh lứa tuổi từ 11 đến 15 tuổi (lớp 6 đến lớp 9). Đây là giai đoạn chuyển tiếp tâm sinh lí phức tạp, thường được giới tâm lí học mô tả là "tuổi khủng hoảng", "tuổi bất trị" hay "tuổi nổi loạn". Học sinh phải đối mặt với những biến đổi mạnh mẽ về mặt thể chất và thần kinh, kéo theo sự mất cân bằng tạm thời về mặt cảm xúc. Tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) – trung tâm kinh tế, văn hóa và giáo dục lớn nhất cả nước – các trường THCS đang phải chịu nhiều áp lực đan xen: đáp ứng mục tiêu đổi mới phương pháp dạy học theo CTGDPT 2018, ngăn chặn các nguy cơ bạo lực học đường, và xử lí các thách thức phát sinh từ quá trình đô thị hóa cũng như hội nhập quốc tế.
Mặc dù thực tiễn đòi hỏi sự đổi mới toàn diện, các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận MTHT một cách khái quát, hoặc chỉ giới hạn ở bậc tiểu học, trung học phổ thông, đại học, mà chưa đi sâu vào đặc thù quản lí toàn diện cả môi trường vật chất (MTVC) lẫn môi trường tinh thần (MTTT) theo các chức năng quản lí của người Hiệu trưởng trường THCS trong bối cảnh đô thị đặc thù. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà luận án xác định giải quyết.
Mục đích, khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lí luận về xây dựng MTHT và quản lí xây dựng MTHT ở trường THCS; đánh giá thực trạng công tác này tại các trường THCS trên địa bàn TP.HCM; từ đó đề xuất các biện pháp quản lí cần thiết, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng MTHT cho học sinh.
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động xây dựng MTHT ở trường trung học cơ sở.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lí xây dựng MTHT ở trường trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án xác định và giải quyết 3 nhiệm vụ khoa học chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về xây dựng MTHT và quản lí xây dựng MTHT ở trường THCS.
- Đánh giá thực trạng xây dựng MTHT và thực trạng quản lí xây dựng MTHT ở các trường THCS tại TP.HCM.
- Đề xuất, khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lí và tiến hành thực nghiệm sư phạm một biện pháp quản lí xây dựng MTHT tại trường THCS.
Giả thuyết khoa học
Quản lí xây dựng MTHT tại các trường THCS tại TP.HCM đã đạt được một số mặt tích cực trong công tác lập kế hoạch và tổ chức thực hiện; tuy nhiên, công tác này vẫn còn bộc lộ hạn chế ở khâu chỉ đạo/lãnh đạo và kiểm tra. Nếu hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lí luận và đánh giá đúng thực trạng thì có thể đề xuất được các biện pháp quản lí có tính cần thiết và khả thi, góp phần cải tiến hiệu quả hoạt động quản lí xây dựng MTHT tại các trường THCS.
Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nội dung: Nghiên cứu thực trạng và biện pháp quản lí xây dựng MTHT của chủ thể quản lí là Hiệu trưởng các trường THCS công lập.
- Giới hạn khách thể khảo sát: Khảo sát 966 người gồm Cán bộ quản lí (CBQL), Giáo viên (GV), Lực lượng khác trong nhà trường (LLKTNT) và Cha mẹ học sinh (CMHS) tại 12 trường THCS công lập.
- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: 12 trường THCS công lập thuộc 6 quận, huyện của TP.HCM: Quận 1, Quận 3, Quận 10, Quận Phú Nhuận, Quận Tân Phú và Huyện Bình Chánh.
- Giới hạn thời gian thực nghiệm: Năm học 2021 - 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả luận án đã tổng thuật hệ thống nghiên cứu quốc tế liên quan đến môi trường học tập và quản lí trường học theo các nhóm trọng tâm:
- Cơ sở hành vi và phản xạ có điều kiện: Các công trình kinh điển của Pavlov và Skinner chỉ ra rằng môi trường được kiểm soát chặt chẽ có vai trò kích thích tính chủ động và hành vi sáng tạo của cá nhân.
- Mô hình sư phạm tương tác: Công trình của Dénommée và Roy chuyển đổi mô hình giáo dục truyền thống "Người dạy - Người học - Tri thức" thành mô hình "Người dạy - Người học - Môi trường", khẳng định môi trường là một tác nhân tham gia trực tiếp vào quá trình dạy học chứ không đơn thuần là không gian chứa đựng.
- Lớp học như một xã hội thu nhỏ: Durkheim (dẫn theo Phạm Hồng Quang, 2006) phân tích lớp học là một thiết chế xã hội có tính liên kết rộng lớn hơn gia đình, nơi các mối quan hệ tương tác giữa học sinh định hình chuẩn mực hành vi xã hội.
- Tổ chức không gian vật chất và lớp học: Grubaugh và Houston nghiên cứu việc thiết lập không gian và chuẩn sắp xếp bàn ghế theo hàng nhằm tối ưu tương tác; Suwanwong, Khamcot và Thepprasit chỉ ra các tiêu chuẩn về cảnh quan mát mẻ, an toàn, tài nguyên học thuật phù hợp lứa tuổi. Hood-Smith và Leffingwell (1983) cùng Visser (2001) nghiên cứu mối liên hệ giữa trật tự lớp học và việc giảm thiểu hành vi gây rối; Samani, Mott, Robinson, Burnette và Rutherfor chứng minh tác động trực tiếp của chất lượng chiếu sáng trong nhà đến hiệu suất học tập; Gaurdino và Fullerton làm rõ việc tái cấu trúc đồ đạc giúp tăng khả năng tập trung của học sinh.
- Môi trường tinh thần và văn hóa học đường: Krug, Marsh, Hoy và Hoy (tiếp cận vai trò người dạy là lãnh đạo chuyên môn - instructional leader), Marsh và Southworth (văn hóa nhà trường, tinh giản thủ tục giấy tờ), Dimmock và Walker, Hughes, Ginnett và Curphy, Jazzar và Algozzine (mối quan hệ hợp tác giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng). Lipnevich và Smith phân tích tác động của phản hồi tích cực từ giáo viên; nhóm tác giả Đại học Canyon và Yagcioglu chỉ ra vai trò của sự hài hước và bầu không khí vui vẻ trong việc giải tỏa căng thẳng học đường.
- Quản lí MTHT và vai trò của Hiệu trưởng: Engelsa, Hottona, Devosb, Bouckenoogheb và Aelterman điều tra mối quan hệ giữa văn hóa học đường và vai trò hiệu trưởng; Caganaga đề xuất khái niệm kỹ năng lãnh đạo hợp tác; Mejía khẳng định vai trò quyết định của hiệu trưởng trong việc kiến tạo môi trường lành mạnh; Wirussawa, Tesaputa và Duangpaeng phân tích hệ thống quản lí MTHT tại các trường trung học Thái Lan gồm 6 nội dung (môi trường bên trong lớp, môi trường bên ngoài lớp, công nghệ thông tin, không khí lớp học, tổ chức học tập - hướng dẫn, và chương trình giảng dạy).
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Về môi trường học tập và trường học thân thiện: Bùi Thị Mùi (2013) nghiên cứu MTHT của sinh viên trong tiết lên lớp; Trần Đức Minh phân tích môi trường sư phạm tại trường cao đẳng sư phạm; Nguyễn Thị Tín và Phạm Duy Hưng nghiên cứu MTHT thân thiện tại tiểu học vùng khó khăn tỉnh Bắc Kạn; Kiều Thị Bích Thủy và Nguyễn Trí nhấn mạnh vai trò cải tạo môi trường giáo dục của giáo viên; Đặng Thị Thuý Hằng khảo sát việc xây dựng môi trường thân thiện cho học sinh THCS tại Quận 12, TP.HCM; tài liệu tập huấn của tổ chức SEAMEO (12/2017) định hướng phương pháp nuôi dưỡng MTHT tích cực.
- Về tương tác sư phạm trong lớp học: Vũ Thị Sơn (2004) mô hình hóa cấu trúc tương tác hai chiều giữa GV - HS và tương tác đồng đẳng giữa HS - HS thông qua nhiệm vụ học tập (NVHT).
- Về quản lí giáo dục và quản lí MTHT: Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2018) nghiên cứu vai trò của cán bộ quản lí giáo dục tại Hội thảo ở Quận Phú Nhuận, TP.HCM; các luận văn thạc sĩ của Trần Thị Ngọc Phương (2011 tại Quận 11, TP.HCM), Nguyễn Thị Hồng Phương (2014 tại Cầu Giấy, Hà Nội), Dương Thị Sim (2017 tại TP. Thái Nguyên); Lê Đức Quảng nghiên cứu quản lí lực lượng xây dựng MTHT ở bậc đại học, cao đẳng.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan cho thấy phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận MTHT ở góc độ chung hoặc nghiên cứu tại bậc tiểu học, mầm non, đại học; rất ít công trình nghiên cứu chuyên sâu về cấp THCS. Nhiều nghiên cứu chỉ phân tích các yếu tố đơn lẻ (hoặc cơ sở vật chất, hoặc tâm lí học đường) mà chưa đặt việc xây dựng cả MTVC và MTTT thành một chỉnh thể hoàn chỉnh dưới góc độ khoa học quản lí giáo dục. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách nghiên cứu toàn diện việc quản lí xây dựng MTHT cấp THCS tại đô thị TP.HCM theo đầy đủ 4 chức năng quản lí cơ bản của người Hiệu trưởng (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lí thuyết và các khái niệm công cụ
Luận án kế thừa và chuẩn hóa các khái niệm công cụ phục vụ nghiên cứu:
- Môi trường: Là tập hợp tất cả yếu tố tự nhiên và xã hội xung quanh con người, có ảnh hưởng tới con người và tác động qua lại với các hoạt động sống của con người (Trần Quốc Thành, Lê Huy Bá, Tyler, UNEP).
- Môi trường học tập (MTHT): Là toàn bộ các yếu tố vật chất, không gian và thời gian, tình cảm và tinh thần - nơi người học đang sinh sống và học tập, có ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến sự hình thành nhân cách của người học trong quá trình học tập.
- Học sinh THCS: Là học sinh lứa tuổi từ 11 đến 15 tuổi đang theo học từ lớp 6 đến lớp 9 tại trường THCS (theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT và Thông tư 19/2017/TT-BGDĐT).
- MTHT của học sinh ở trường THCS: Là toàn bộ các yếu tố vật chất, không gian và thời gian, tình cảm và tinh thần diễn ra bên trong nhà trường THCS tác động đến quá trình học tập của học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 theo chương trình giáo dục.
- Quản lí: Là hệ thống những tác động có ý thức của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí, thông qua lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức và sử dụng mọi nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt những mục tiêu của tổ chức (kế thừa các quan điểm của Hersey & Heard, Koontz, Mary Parker Follett, Stoner, Trần Kiểm, Nguyễn Quốc Chí & Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Lộc).
- Quản lí xây dựng MTHT ở trường THCS: Là hệ thống những tác động có ý thức của chủ thể quản lí trường THCS đến toàn bộ việc xây dựng MTHT cho học sinh trong trường, thông qua lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra công việc của các thành viên trong nhà trường và sử dụng mọi nguồn lực sẵn có của nhà trường để đạt được mục tiêu xây dựng MTHT.
Các quan điểm tiếp cận phương pháp luận
Luận án được triển khai dựa trên 5 quan điểm tiếp cận:
- Tiếp cận hệ thống: Xem xét MTHT là một hệ thống toàn vẹn gồm hai thành tố chính là MTVC và MTTT, gắn kết mật thiết với hệ thống quản lí giáo dục quốc dân.
- Tiếp cận phát triển: Xuất phát từ đặc điểm phát triển tâm - sinh lí lứa tuổi học sinh THCS và bối cảnh chuyển đổi của khoa học công nghệ, trí tuệ nhân tạo (AI).
- Tiếp cận hoạt động: Vận dụng lí thuyết hoạt động để thiết kế quy trình quản lí theo các hành động cụ thể, logic.
- Tiếp cận sư phạm tương tác: Dựa trên mô hình tương tác Người dạy - Người học - Môi trường của Dénommée & Roy và mô hình tương tác thông qua NVHT của Vũ Thị Sơn.
- Tiếp cận theo chức năng quản lí: Tiếp cận tiến trình quản lí thông qua 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức, Lãnh đạo và Kiểm tra.
+-------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG TIẾP CẬN SƯ PHẠM TƯƠNG TÁC |
| |
| [ Người dạy ] |
| / \ |
| / \ |
| / NVHT \ |
| / \ |
| [ Người học ] <-----> [ Môi trường ] |
| |
| * Tương tác GV - HS: Tác động qua lại thông qua Nhiệm vụ học tập (NVHT) |
| * Tương tác HS - HS: Tương tác đồng đẳng nhằm giải quyết NVHT |
| * Tương tác với Môi trường: Thích nghi, tiếp nhận và cải biến |
+-------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu và xử lí dữ liệu
Nghiên cứu phối hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa tài liệu khoa học để xây dựng khung lí luận.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thực hiện khảo sát thực trạng và khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lí trên mẫu 966 khách thể gồm CBQL, GV, LLKTNT và CMHS tại 12 trường THCS.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin định tính bổ sung từ CBQL, GV, LLKTNT tại 12 trường THCS và lãnh đạo các Phòng GD-ĐT quản lí trực tiếp các địa bàn nghiên cứu.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm biện pháp quản lí tại các trường THCS trong năm học 2021 - 2022 bằng cách đo lường trước và sau tác động thông qua bộ câu hỏi và phỏng vấn.
- Phương pháp xử lí dữ liệu:
- Định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 để tính toán điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), và phân tích sai biệt thống kê.
- Định tính: Mã hóa đối tượng phỏng vấn, phân loại biên bản ghi chép, so sánh đối chiếu quan điểm giữa các nhóm khách thể.
| Nhóm đối tượng khảo sát |
Số lượng mẫu (người) |
Phạm vi khảo sát |
| Cán bộ quản lí (CBQL) |
Tổng hợp chung: 966 |
12 trường THCS công lập tại 6 quận/huyện: |
| Giáo viên (GV) |
|
- Quận 1 |
| Lực lượng khác trong trường (LLKTNT) |
|
- Quận 3 |
| Cha mẹ học sinh (CMHS) |
|
- Quận 10 |
| Lãnh đạo Phòng GD-ĐT |
(Phỏng vấn bổ sung) |
- Quận Phú Nhuận |
|
|
- Quận Tân Phú |
|
|
- Huyện Bình Chánh |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí xây dựng môi trường học tập ở trường trung học cơ sở
Chương 1 thiết lập nền tảng lí luận về MTHT và quản lí xây dựng MTHT cấp THCS:
- Cấu trúc MTHT ở trường THCS: Gồm hai thành phần cốt lõi:
- Môi trường vật chất (MTVC): Tòa nhà, sân bãi, cảnh quan sư phạm; phòng học, phòng chức năng, phòng bộ môn; hệ thống ánh sáng, âm thanh, nhiệt độ, không khí; thiết bị, phương tiện dạy học và các tiện ích học đường.
- Môi trường tinh thần (MTTT): Mối quan hệ ứng xử giữa GV và HS, giữa các thành viên sư phạm với HS, giữa HS với HS, mối quan hệ giữa nhà trường với gia đình và xã hội; phong cách và phương pháp giảng dạy của GV; nhu cầu, động cơ, hứng thú và tính tích cực học tập của HS.
- Tác động của MTHT đối với học sinh THCS: MTHT tác động trực tiếp và gián tiếp lên 3 phương diện: (1) Hình thành mục đích và động cơ học tập (gồm động cơ hoàn thiện tri thức và động cơ quan hệ xã hội); (2) Định hình phương pháp học tập độc lập, tự giác; (3) Nâng cao kết quả học tập và phát triển nhân cách toàn diện.
- Nội dung và chức năng quản lí xây dựng MTHT của Hiệu trưởng:
- Lập kế hoạch: Xác định mục tiêu, dự báo nguồn lực, xây dựng kế hoạch phát triển MTVC và MTTT.
- Tổ chức thực hiện: Phân công trách nhiệm, bố trí nguồn lực, thiết lập cơ chế phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường.
- Lãnh đạo/Chỉ đạo: Động viên, hướng dẫn, tạo động lực cho GV và nhân viên, giải quyết xung đột, định hướng văn hóa ứng xử sư phạm.
- Kiểm tra: Giám sát tiến độ, đánh giá chất lượng các tiêu chuẩn MTVC và MTTT, xử lí các sai lệch.
- Quản lí các điều kiện thực hiện và kiểm soát yếu tố ảnh hưởng: Quản lí tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất và xử lí các tác động từ môi trường kinh tế, xã hội, gia đình.
Chương 2: Thực trạng quản lí xây dựng môi trường học tập tại các trường trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực nghiệm tại 12 trường THCS thuộc 6 quận, huyện trên địa bàn TP.HCM:
- Thực trạng xây dựng MTHT:
- Về MTVC: Các trường đã có nhiều nỗ lực cải tạo phòng học, trang bị bảng tương tác, máy tính, cây xanh và đảm bảo vệ sinh. Tuy nhiên, vẫn tồn tại tình trạng thiếu sân chơi, bãi tập đạt chuẩn, phòng thí nghiệm thực hành còn thiếu diện tích do mật độ học sinh đông tại khu vực nội thành.
- Về MTTT: Mối quan hệ thầy - trò và quan hệ giữa các học sinh cơ bản lành mạnh, thân thiện. Tuy nhiên, áp lực học tập, hiện tượng bạo lực học đường (cả trực tiếp và trên không gian mạng), cùng các bất ổn tâm lí lứa tuổi thiếu niên vẫn diễn biến phức tạp.
- Thực trạng quản lí xây dựng MTHT của Hiệu trưởng:
- Nhận thức: Đa số CBQL, GV, LLKTNT và CMHS nhận thức rõ tầm quan trọng của việc xây dựng MTHT và công tác quản lí hoạt động này.
- Thực hiện các chức năng quản lí:
- Khâu Lập kế hoạch và Tổ chức thực hiện được đánh giá ở mức tương đối tốt; các trường có xây dựng kế hoạch năm học và phân công nhiệm vụ cụ thể.
- Khâu Lãnh đạo/Chỉ đạo và Kiểm tra còn nhiều hạn chế. Việc chỉ đạo đổi mới phương pháp sư phạm nhằm cải thiện môi trường tinh thần chưa sâu sát; công tác kiểm tra, đánh giá thường mang tính định kì, hành chính, thiếu các tiêu chí định lượng cụ thể để đo lường chất lượng MTHT.
- Khâu Quản lí các điều kiện còn gặp khó khăn do ngân sách nhà nước cấp có hạn, việc huy động các nguồn lực xã hội hóa giáo dục chưa đồng đều giữa các địa bàn quận và huyện.
- Nguyên nhân của hạn chế: Khối lượng công việc hành chính của CBQL quá tải; kỹ năng quản trị trường học và quản trị cảm xúc của một bộ phận giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu; sĩ số học sinh trên lớp cao; sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở một số khu vực dân cư còn lỏng lẻo.
Chương 3: Biện pháp quản lí xây dựng môi trường học tập ở các trường trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lí luận và thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống biện pháp quản lí:
Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
- Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích: Bám sát mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và chuẩn đầu ra của CTGDPT 2018.
- Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn: Phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và đặc điểm giáo dục của TP.HCM.
- Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học: Tuân thủ các quy luật tâm - sinh lí lứa tuổi và khoa học quản lí giáo dục.
- Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ: Kết hợp chặt chẽ giữa MTVC và MTTT, giữa các chức năng quản lí và giữa các lực lượng giáo dục.
- Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả: Biện pháp phải có khả năng áp dụng thực tế và mang lại chuyển biến rõ rệt.
Hệ thống các nhóm biện pháp
- Nhóm biện pháp về quản lí xây dựng MTHT ở các trường THCS:
- Chỉ đạo quy hoạch, bảo trì, hiện đại hóa cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng và thư viện.
- Chỉ đạo xây dựng văn hóa học đường, bộ quy tắc ứng xử thân thiện, phòng chống bạo lực học đường.
- Đổi mới phương pháp quản lí của Hiệu trưởng theo hướng tăng cường kiểm tra, đánh giá thực chất và phát huy vai trò tự chủ của tổ chuyên môn.
- Nhóm biện pháp tạo yếu tố thuận lợi cho quản lí xây dựng MTHT:
- Nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm tương tác và quản lí cảm xúc cho đội ngũ cán bộ, giáo viên.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, xã hội hóa giáo dục, huy động nguồn lực từ cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội.
- Thiết lập kênh phối hợp thường xuyên, đồng bộ giữa gia đình - nhà trường - xã hội.
+-------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT |
| |
| [ NGUYÊN TẮC: Mục đích - Thực tiễn - Khoa học - Đồng bộ - Khả thi ] |
| | |
| +------------------------+------------------------+ |
| | | |
| v v |
| [ NHÓM BIỆN PHÁP TRỰC TIẾP ] [ NHÓM BIỆN PHÁP BỔ TRỢ ] |
| * Quản lí xây dựng MTVC * Bồi dưỡng năng lực CBQL/GV |
| * Quản lí xây dựng MTTT * Xã hội hóa nguồn lực |
| * Hoàn thiện 4 chức năng QL * Phối hợp Nhà trường - |
| (Kế hoạch - Tổ chức - Gia đình - Xã hội |
| Lãnh đạo - Kiểm tra) |
+-------------------------------------------------------------------------+
Khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm
- Kết quả khảo nghiệm: Khảo sát lấy ý kiến của CBQL, GV, LLKTNT và CMHS tại các trường nghiên cứu cho thấy các biện pháp đề xuất đều được đánh giá cao về mức độ cần thiết và mức độ khả thi, có mối tương quan thuận giữa tính cấp thiết và tính khả thi.
- Kết quả thực nghiệm: Triển khai thực nghiệm trong năm học 2021 - 2022 về biện pháp tác động vào các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí của Hiệu trưởng. Kết quả đo lường trước và sau thực nghiệm cho thấy sự chuyển biến tích cực, có ý nghĩa thống kê về nhận thức và hành vi quản lí MTHT của chủ thể quản lí và sự cải thiện trong tương tác sư phạm tại trường thực nghiệm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lí luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lí thuyết về MTHT và quản lí xây dựng MTHT cấp THCS dưới các góc độ tiếp cận hệ thống, tiếp cận sư phạm tương tác và tiếp cận theo chức năng quản lí.
- Xác định rõ cấu trúc hai thành tố không thể tách rời của MTHT cấp THCS gồm Môi trường vật chất và Môi trường tinh thần, gắn liền với các đặc trưng tâm sinh lí của lứa tuổi học sinh từ 11 đến 15 tuổi.
- Phân tích chi tiết quy trình 4 chức năng quản lí (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra) của người Hiệu trưởng trường THCS đối với việc kiến tạo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh trung thực, khách quan bức tranh thực trạng xây dựng MTHT và quản lí xây dựng MTHT tại 12 trường THCS công lập thuộc 6 quận, huyện đại diện cho các khu vực nội thành và ngoại thành tại TP.HCM.
- Xác định rõ những khâu còn hạn chế trong công tác quản lí của Hiệu trưởng (đặc biệt là công tác lãnh đạo/chỉ đạo và công tác kiểm tra, đánh giá định lượng).
- Đề xuất hệ thống các biện pháp quản lí đồng bộ, có tính hệ thống và được kiểm chứng khoa học qua khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm trong năm học 2021 - 2022.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM và các Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện: Cần xây dựng chuẩn hóa bộ tiêu chí đánh giá MTHT tại các trường THCS; tăng cường đầu tư ngân sách cho cơ sở vật chất, giảm tải sĩ số học sinh/lớp; tổ chức các chương trình bồi dưỡng chuyên đề về kỹ năng lãnh đạo hợp tác và quản lí văn hóa học đường cho Hiệu trưởng.
- Đối với các trường THCS và Hiệu trưởng: Cần chủ động chuyển đổi từ phong cách quản lí mệnh lệnh hành chính sang lãnh đạo phục vụ và hỗ trợ chuyên môn; chú trọng cải thiện môi trường tinh thần, xây dựng quy tắc ứng xử học đường; phát huy vai trò của tổ chức Đoàn, Đội, ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc phối hợp kiến tạo MTHT an toàn, lành mạnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Khách thể và địa bàn nghiên cứu mới chỉ tập trung khảo sát tại 12 trường THCS thuộc hệ thống công lập tại 6 quận, huyện trên địa bàn TP.HCM; chưa khảo sát các trường THCS thuộc khối ngoài công lập (tư thục, quốc tế).
- Mẫu thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong phạm vi thời gian năm học 2021 - 2022, thời điểm chịu một số tác động nhất định từ giai đoạn phục hồi giáo dục sau đại dịch.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình trường THCS ngoài công lập và so sánh đối sánh giữa các vùng miền, đô thị khác trên cả nước.
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số, không gian học tập trực tuyến và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc xây dựng môi trường học tập thông minh (Smart Learning Environment) cấp THCS.
Giá trị tham khảo
- Đối với Cán bộ quản lí giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường THCS): Luận án là tài liệu tham khảo trực tiếp giúp các nhà quản lí nhà trường nhận diện đầy đủ các thành tố của MTHT, từ đó vận dụng đồng bộ 4 chức năng quản lí nhằm khắc phục những điểm nghẽn trong công tác chỉ đạo và kiểm tra tại đơn vị.
- Đối với Giảng viên, Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Quản lí giáo dục: Cung cấp khung lí thuyết hoàn chỉnh về tiếp cận sư phạm tương tác trong quản lí trường học, tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng và quy trình xử lí dữ liệu điều tra bằng SPSS 20.0.
- Đối với các cơ quan quản lí nhà nước về giáo dục (Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT): Cung cấp các cứ liệu thực tiễn tin cậy phục vụ công tác hoạch định chính sách, quy hoạch mạng lưới trường lớp và xây dựng tiêu chí trường học hạnh phúc, trường học thân thiện tại các đô thị lớn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa môi trường học tập của học sinh ở trường THCS như thế nào?
Luận án xác định MTHT của học sinh ở trường THCS là toàn bộ các yếu tố vật chất, không gian và thời gian, tình cảm và tinh thần diễn ra bên trong nhà trường THCS tác động đến quá trình học tập của học sinh – nơi học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 học tập với nội dung, phương pháp và hình thức được nhà trường tổ chức một cách chủ động, theo chương trình, phù hợp với lứa tuổi THCS.
2. Khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện với quy mô mẫu và địa bàn ra sao?
Khảo sát thực trạng được tiến hành trên mẫu gồm 966 người (bao gồm Cán bộ quản lí, Giáo viên, Lực lượng khác trong nhà trường và Cha mẹ học sinh) tại 12 trường THCS công lập thuộc 6 quận, huyện của TP.HCM (Quận 1, Quận 3, Quận 10, Quận Phú Nhuận, Quận Tân Phú và Huyện Bình Chánh), kết hợp phỏng vấn sâu CBQL, giáo viên và lãnh đạo Phòng GD-ĐT.
3. Giả thuyết khoa học của luận án chỉ ra điểm hạn chế nào trong công tác quản lí của Hiệu trưởng?
Giả thuyết khoa học chỉ ra rằng công tác quản lí xây dựng MTHT tại các trường THCS tại TP.HCM đã đạt được một số mặt tích cực ở khâu lập kế hoạch và tổ chức thực hiện, nhưng vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế ở khâu chỉ đạo/lãnh đạo và khâu kiểm tra.
4. Luận án sử dụng những quan điểm tiếp cận phương pháp luận nào?
Luận án sử dụng 5 quan điểm tiếp cận chính: Tiếp cận hệ thống, Tiếp cận phát triển, Tiếp cận hoạt động, Tiếp cận sư phạm tương tác (mô hình Người dạy - Người học - Môi trường của Dénommée & Roy) và Tiếp cận theo 4 chức năng quản lí cơ bản (Lập kế hoạch, Tổ chức, Lãnh đạo, Kiểm tra).
5. Hệ thống biện pháp của luận án được xây dựng dựa trên những nguyên tắc nào?
Hệ thống biện pháp được xây dựng dựa trên 5 nguyên tắc: (1) Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích; (2) Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn; (3) Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học; (4) Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ; (5) Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Cao Long đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề lí luận và thực tiễn về quản lí xây dựng môi trường học tập tại các trường THCS trên địa bàn TP.HCM trong bối cảnh thực hiện CTGDPT 2018. Thông qua việc tiếp cận sư phạm tương tác và chức năng quản lí, công trình đã làm rõ cấu trúc hai thành tố môi trường vật chất và môi trường tinh thần gắn với đặc thù tâm sinh lí học sinh lứa tuổi 11 - 15. Hệ thống các biện pháp quản lí do luận án đề xuất có cơ sở khoa học vững chắc, được kiểm chứng qua khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục và các nhà nghiên cứu trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại các trường trung học cơ sở.