Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Phát triển thị trường cho dịch vụ Internet của FPT tại Thị xã Hương Thủy" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Đức Duy Khánh (Lớp K49A-QTKD, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hoàng Quang Thành. Khóa luận nghiên cứu quá trình mở rộng thị trường dịch vụ viễn thông tại đơn vị thực tập là Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế trong giai đoạn thực tập từ ngày 31/12/2018 đến ngày 21/4/2019.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng Internet băng thông rộng đóng vai trò cốt lõi trong thời kỳ đầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0). Kể từ khi chính thức thương mại hóa tại Việt Nam vào năm 1995, tỷ lệ người sử dụng Internet liên tục tăng trưởng. Theo số liệu của Bộ Thông tin và Truyền thông được trích dẫn trong văn bản, Việt Nam có gần 50 triệu người sử dụng Internet, đạt tỷ lệ trên 53% dân số (vượt mức bình quân thế giới là 46,64%), với định hướng chiến lược nâng tỷ lệ này lên mức 80% – 90% dân số. Trên bình diện thị phần dịch vụ Internet băng thông rộng toàn quốc, thị trường có sự phân hóa rõ nét giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông:

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Tỷ lệ thị phần toàn quốc
VNPT 54,60%
FPT Telecom 29,68%
Viettel Telecom 11,43%
NetNam và CMC 1,54%

Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, sự cạnh tranh giữa ba nhà mạng chủ lực gồm VNPT, Viettel và FPT diễn ra liên tục. Trong đó, thị xã Hương Thủy có quy mô dân số đạt 101.353 người (thống kê tính đến năm 2015), chiếm 1/10 dân số toàn tỉnh. Mặc dù là thị trường có quy mô nhỏ hơn trung tâm thành phố Huế, Hương Thủy có tỷ lệ đô thị hóa đạt 51,7%, đồng nghĩa với gần một nửa dân số sinh sống tại khu vực nông thôn. Sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010–2020 vào ngày 04/06/2010, diện mạo nông thôn tại Hương Thủy ghi nhận nhiều bước chuyển biến, thúc đẩy nhu cầu sử dụng Internet phục vụ học tập, kinh doanh và sinh hoạt. Tuy nhiên, hoạt động phát triển thuê bao của FPT và các đối thủ tại khu vực nông thôn thị xã Hương Thủy vẫn còn manh mún, chưa triệt để, đồng thời vấp phải sự cạnh tranh trực tiếp từ các dịch vụ Internet di động mạng 2G, 3G, 4G và tiến tới 5G.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát triển dịch vụ Internet tại thị xã Hương Thủy, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển thị trường dịch vụ Internet của FPT trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển thị trường dịch vụ Internet của doanh nghiệp viễn thông.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển thị trường dịch vụ Internet của FPT Chi nhánh Huế tại thị xã Hương Thủy.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm phát triển thị trường dịch vụ Internet của FPT Chi nhánh Huế tại thị xã Hương Thủy đến năm 2020.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác phát triển thị trường dịch vụ Internet của FPT Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Các xã, phường thuộc địa bàn thị xã Hương Thủy – nơi FPT đã có hạ tầng mạng hoặc đang trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu thực trạng khách hàng được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018); hệ thống giải pháp đề xuất định hướng áp dụng đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết tiếp cận từ góc độ quản trị tiếp thị dịch vụ và quản trị kinh doanh viễn thông:

  • Khái niệm kỹ thuật và pháp lý: Tác giả phân định rõ hai công nghệ truy cập Internet băng thông rộng cố định gồm ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line – công nghệ đường dây thuê bao số không đối xứng qua cáp đồng, phân tách tín hiệu thoại và dữ liệu qua thiết bị splitter, tốc độ tải xuống tối đa 8 Mbps hoặc 20 Mbps đối với ADSL2+) và FTTH (Fiber To The Home – mạng băng thông rộng cáp quang nối trực tiếp đến nhà thuê bao, tốc độ đối xứng tải lên và tải xuống cân bằng, băng thông có thể mở rộng đạt tới 10 Gbps với công nghệ xPON/GPON, không suy hao tín hiệu do khoảng cách, không chịu ảnh hưởng của nhiễu điện từ và thời tiết). Căn cứ theo Khoản 2 Điều 3 Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, dịch vụ Internet được định danh là dịch vụ viễn thông bao gồm dịch vụ truy nhập Internet và dịch vụ kết nối Internet.
  • Lý thuyết phát triển thị trường: Tác giả sử dụng quan điểm quản trị tiếp thị của Philip Kotler (1995) và nghiên cứu của Nguyễn Minh Chiến (2005) về ma trận mở rộng sản phẩm – thị trường (gồm 4 chiến lược: Xâm nhập thị trường, Phát triển thị trường, Phát triển sản phẩm và Đa dạng hóa sản phẩm). Nội dung phát triển thị trường được triển khai theo hai trục chính: phát triển theo chiều rộng (mở rộng phạm vi địa lý hành chính, tiếp cận các nhóm đối tượng khách hàng mới chưa từng sử dụng dịch vụ hoặc khách hàng của đối thủ) và phát triển theo chiều sâu (gia tăng thị phần trên thị trường hiện tại thông qua các chính sách xúc tiến, phân đoạn thị trường, đa dạng hóa gói dịch vụ và khai thác quy luật dung ích tiêu dùng).
  • Hệ thống chính sách Marketing-mix (4P): Trích dẫn lý luận của Trương Đình Chiến (2009) về bốn nhóm chính sách then chốt cấu thành công tác phát triển thị trường dịch vụ: chính sách sản phẩm, chính sách giá cước (định hướng theo chi phí doanh nghiệp hoặc theo quan hệ cung cầu thị trường), chính sách phân phối (kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp) và chính sách chiêu thị/xúc tiến bán hàng.
  • Hành lang pháp lý ngành: Dẫn chiếu Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 21/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển viễn thông băng rộng đến năm 2020.

Về phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo định kỳ của FPT Telecom, số liệu thống kê của FPT Chi nhánh Huế, số liệu của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thừa Thiên Huế, Bộ Thông tin và Truyền thông, cùng các tài liệu, sách báo, tạp chí chuyên ngành.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và xác định cỡ mẫu: Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu định tính triển khai thông qua phỏng vấn sâu với ban lãnh đạo chi nhánh và phỏng vấn thử nghiệm 10 khách hàng bằng câu hỏi mở nhằm hoàn thiện cấu trúc phiếu khảo sát. Nghiên cứu định lượng sử dụng phiếu khảo sát ý kiến khách hàng (PKSYKHH) phát trực tiếp, khảo sát trực tuyến và qua điện thoại. Áp dụng quy tắc kinh nghiệm của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần số biến định lượng quan sát ($n = \text{số biến} \times 5$). Khóa luận xác định 29 biến quan sát, thiết lập mức độ tin cậy 95% và sai số cho phép 5%, từ đó xác định quy mô mẫu nghiên cứu chính thức: $$n = 29 \times 5 = 145 \text{ khách hàng}$$
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp đối chiếu - so sánh, phương pháp chỉ số và sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch, tổng hợp và xử lý dữ liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển thị phần cho dịch vụ Internet của doanh nghiệp kinh doanh viễn thông

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về dịch vụ Internet, thị trường viễn thông và các phương thức mở rộng thị trường. Tác giả phân tích rõ sự khác biệt giữa hai công nghệ cáp đồng ADSL và cáp quang FTTH, chỉ ra xu thế chuyển dịch tất yếu sang hạ tầng FTTH do ưu điểm về băng thông đối xứng và tính ổn định cao. Chương 1 làm rõ các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả phát triển thị trường (số lượng thuê bao mới theo ngày/tháng/năm, doanh thu dịch vụ, tỷ lệ thuê bao trên số hộ dân hoặc trên 100 dân, số địa bàn xã/thôn phủ sóng) và chỉ tiêu định tính (mức độ nhận diện thương hiệu, sự hài lòng và mức độ tín nhiệm của khách hàng).

Chương này cũng tổng hợp kinh nghiệm phát triển mạng băng rộng của các tổ chức viễn thông quốc tế và trong nước:

  • Tập đoàn Krone (Đức/Mỹ): Bài học về xác lập chiến lược sản phẩm mang tính gợi mở thị trường, tập trung đầu tư R&D đón đầu công nghệ mới, chọn lựa sản phẩm mũi nhọn và cung cấp giải pháp trọn gói.
  • Tập đoàn Orange France Telecom (Pháp): Áp dụng nguyên tắc "Chính xác ngay từ lần đầu tiên" (First time right), lựa chọn đúng dịch vụ cho từng thị trường (Get your service right), phổ biến kiến thức cho người dùng (Customer education) và cung cấp thiết bị đầu cuối tương thích (Customized handsets).
  • Tập đoàn AT&T (Hoa Kỳ): Khai thác công nghệ truy cập dữ liệu tốc độ cao HSDPA kết hợp cung cấp các dịch vụ nội dung đa phương tiện phong phú (truyền hình trực tuyến HBO, MTV, ESPN, CNN) để gia tăng giá trị thuê bao.
  • VNPT Đà Nẵng: Triển khai công nghệ mạng quang thụ động GPON, ngầm hóa 95.000m ống cống và 480 bể cáp, kéo mới 162 km cáp quang và 25 km cáp đồng; thành lập tổ nghiên cứu thị trường kiêm nhiệm để bám sát biến động cạnh tranh.
  • VNPT TP. Hồ Chí Minh: Áp dụng chiến lược "phòng thủ - giữ chân" đối với thuê bao ADSL qua chính sách nâng băng thông giữ nguyên giá cước; triển khai chiến lược "tấn công - chiếm lĩnh" bằng chính sách trả trước cước dài hạn (12–18 tháng), miễn phí tháng cước đầu tiên cho thuê bao FTTH và liên kết với Công ty HTV-TMS cung cấp gói dịch vụ tích hợp HTV FiberVNN.

Từ thực tiễn đó, tác giả đúc kết các bài học cho FPT Chi nhánh Huế: thiết kế gói cước linh hoạt theo đặc thù từng địa bàn, tôn trọng đặc điểm khách hàng nông thôn và tận dụng nguồn nhân lực bản địa để tăng độ phủ thương hiệu.

Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường dịch vụ Internet của FPT Chi nhánh Huế tại thị xã Hương Thủy

Chương 2 phân tích nguồn lực nội tại và hoạt động phát triển thị trường của FPT Chi nhánh Huế (thành lập ngày 12/11/2009 tại thị trường Thừa Thiên Huế). Doanh nghiệp hoạt động theo hệ thống giá trị cốt lõi "Tôn Đổi Đồng" (Tôn trọng cá nhân - Đổi mới - Đồng đội) và "Chí Gương Sáng" (Chí công - Gương mẫu - Sáng suốt). Tính đến thời điểm khảo sát, chi nhánh vận hành 4 văn phòng giao dịch:

  • Văn phòng Nam Sông Hương: 46 Phạm Hồng Thái, Vĩnh Ninh, TP. Huế.
  • Văn phòng Bắc Sông Hương: 09 Nguyễn Trãi, Tây Lộc, TP. Huế.
  • Văn phòng Chi nhánh Phú Lộc: 133 Lý Thánh Tông, thị trấn Phú Lộc.
  • Văn phòng Chi nhánh Quảng Điền: 29 Nguyễn Kim Thành, thị trấn Sịa.

Mô hình quản lý gồm Ban Giám đốc chỉ đạo 4 bộ phận chính: Bộ phận Kinh doanh (IBB) gồm phòng SA trực tại văn phòng và 2 phòng bán hàng trực tiếp ngoại trường; Bộ phận Kỹ thuật gồm phòng bảo trì và phòng triển khai cáp thuê bao; Phòng Chăm sóc khách hàng (CUS/CS); Phòng Hành chính - Tổng hợp.

Về biến động cơ cấu nhân sự giai đoạn 2016 – 2018 của FPT Chi nhánh Huế, số liệu phản ánh:

Tiêu chí phân loại nhân sự Năm 2016 (Người) Năm 2017 (Người) Năm 2018 (Người) So sánh 2017/2016 (+/-) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (+/-) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng số lao động 182 200 191 +18 +9,89% -9 -4,50%
Phân theo giới tính:
- Nam 90 98 110 +8 +8,80% +12 +12,20%
- Nữ 92 102 81 +10 +10,80% -21 -20,50%
Phân theo trình độ:
- Sau đại học 2 2 2 0 0% 0 0%
- Đại học 130 127 112 -3 -2,30% -15 -12,00%
- Cao đẳng 30 37 44 +7 +23,30% +7 +18,90%
- Trung học phổ thông 20 34 33 +14 +70,00% -1 -2,94%
Phân theo phòng ban:
- Kinh doanh (IBB) 89 87 60 -2 -2,25% -27 -31,00%
- Kỹ thuật 57 84 84 +27 +47,37% 0 0%
- Hành chính tổng hợp 27 20 38 -7 -25,93% +18 +90,00%
- Chăm sóc khách hàng 9 9 9 0 0% 0 0%

Về thực trạng tài chính, cấu trúc tài sản và nguồn vốn của đơn vị ghi nhận sự suy giảm liên tục trong 3 năm liên tiếp:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (+/-) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (+/-) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng tài sản 55,199 46,720 45,358 -8,479 -15,36% -1,362 -2,91%
- Tài sản ngắn hạn 27,249 17,766 22,717 -9,483 -34,80% +4,951 +27,87%
- Tài sản dài hạn 27,950 28,954 22,641 +1,004 +1,85% -6,060 -20,31%
Tổng nguồn vốn 55,199 46,720 45,358 -8,479 -15,36% -1,362 -2,91%
- Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn) 55,199 46,720 45,358 -8,479 -15,36% -1,362 -2,91%
- Nợ dài hạn 0 0 0 0 0% 0 0%
- Vốn chủ sở hữu 0 0 0 0 0% 0 0%

(Ghi chú: Theo số liệu hạch toán phụ thuộc của Chi nhánh được trích xuất trong báo cáo, toàn bộ nợ phải trả phản ánh là nợ ngắn hạn luân chuyển nội bộ; chỉ tiêu nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu không phân bổ độc lập cho chi nhánh nên ghi nhận bằng 0).

Trong hoạt động thực tế tại thị xã Hương Thủy, FPT Chi nhánh Huế mở rộng thị trường theo chiều rộng thông qua từng bước xây dựng hạ tầng mạng cáp quang đến các khu vực nông thôn; phát triển theo chiều sâu thông qua đa dạng hóa gói cước, cung cấp gói cước Combo tích hợp dịch vụ Internet cáp quang và Truyền hình tương tác thông minh trên cùng một đường truyền. Việc đánh giá khách hàng tại địa bàn được thực hiện trên mẫu 145 khách hàng xoay quanh các yếu tố: cơ cấu giới tính, nghề nghiệp, mức thu nhập, thâm niên sử dụng dịch vụ, lý do ra quyết định lựa chọn FPT, các yếu tố quan tâm chính (chất lượng đường truyền, giá cước, dịch vụ chăm sóc khách hàng) và mục đích sử dụng. Nhìn chung, chi nhánh đã gia tăng được độ phủ sóng tại các trung tâm dân cư thị xã, tuy nhiên hạ tầng mạng tại các vùng xa thuộc Hương Thủy vẫn thiếu đồng bộ, nhân sự kinh doanh có biến động lớn làm suy giảm năng lực tiếp thị trực tiếp tại địa bàn.

Chương 3: Định hướng, giải pháp phát triển thị trường dịch vụ Internet của FPT Chi nhánh Huế tại thị xã Hương Thủy

Trên cơ sở định hướng phát triển hạ tầng mạng viễn thông của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 và thực trạng kinh doanh của đơn vị, chương 3 thiết lập hệ thống 6 nhóm giải pháp thực thi:

  1. Giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm, dịch vụ: Nâng cấp chất lượng đường truyền cáp quang FTTH hiện có, kiểm soát suy hao tín hiệu; tiếp tục nghiên cứu và đưa ra thị trường các gói cước tích hợp tốc độ cao mới, đa dạng hóa các tính năng truyền hình tương tác và dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng Internet băng thông rộng.
  2. Giải pháp hoàn thiện công tác hỗ trợ khách hàng: Rút ngắn thời gian xử lý sự cố mạng viễn thông, củng cố tổng đài hỗ trợ 19006600, duy trì quy trình kiểm tra định kỳ hệ thống đường dây thuê bao tại khu vực nông thôn thị xã Hương Thủy, nâng cao kỹ năng ứng xử và thái độ phục vụ của nhân viên kỹ thuật triển khai.
  3. Giải pháp hoàn thiện công tác Marketing - Chiêu thị: Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị trực tiếp tại các xã nông thôn đang xây dựng nông thôn mới; triển khai phát tờ rơi, treo băng rôn tại các điểm tập trung dân cư; tổ chức ngày hội bán hàng lưu động để khách hàng trải nghiệm thử đường truyền mạng và dịch vụ truyền hình tương tác; áp dụng các chương trình ưu đãi cước phí, tặng tháng cước khi khách hàng thanh toán trước từ 6 đến 12 tháng.
  4. Giải pháp hoàn thiện kênh phân phối: Kết hợp phát triển song song kênh phân phối trực tiếp (đội ngũ nhân viên kinh doanh IBB đến tận hộ gia đình tư vấn, ký hợp đồng) và kênh phân phối gián tiếp (thiết lập mạng lưới đại lý ủy quyền, cộng tác viên là người dân địa phương tại các xã thuộc thị xã Hương Thủy nhằm tận dụng mối quan hệ xã hội tại chỗ).
  5. Giải pháp hoàn thiện quá trình cung cấp dịch vụ: Chuẩn hóa quy trình từ khâu tiếp nhận thông tin đăng ký, khảo sát hạ tầng, đến khâu triển khai kéo cáp và kích hoạt dịch vụ; bảo đảm thời gian lắp đặt mạng hoàn thiện trong vòng 24–48 giờ kể từ khi ký hợp đồng.
  6. Giải pháp hoàn thiện chính sách giá: Xây dựng khung giá cước phân tầng linh hoạt, định giá ưu đãi đặc thù cho khu vực nông thôn Hương Thủy nhằm cạnh tranh trực tiếp với các gói cước của VNPT và Viettel, đồng thời duy trì các chính sách ưu đãi cước hòa mạng ban đầu và thiết bị modem Wi-Fi đi kèm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh toàn diện bức tranh phát triển thị trường của FPT Chi nhánh Huế qua các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ cấu trúc thị phần viễn thông Internet băng thông rộng tại Việt Nam, khẳng định vị thế thứ 2 toàn quốc của FPT Telecom (29,68% thị phần), xếp sau VNPT (54,6%) và đứng trên Viettel (11,43%).
  • Phản ánh chính xác thực trạng nguồn lực nội tại của FPT Chi nhánh Huế: tổng nhân sự có xu hướng thu hẹp từ 200 người năm 2017 xuống 191 người năm 2018 (trong đó phòng kinh doanh cắt giảm 31%, phòng kỹ thuật duy trì ổn định ở mức 84 người sau khi tăng mạnh 47,37% năm 2017); quy mô tổng tài sản sụt giảm từ 55,199 tỷ đồng năm 2016 xuống còn 45,358 tỷ đồng năm 2018.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển thị trường toàn diện gắn chặt với địa bàn thị xã Hương Thủy dựa trên kết quả khảo sát 145 khách hàng, chỉ ra phương thức khai thác phân khúc khách hàng nông thôn trong tiến trình xây dựng nông thôn mới.
  • Khóa luận đóng góp về mặt ứng dụng thực tiễn khi cung cấp cơ sở dữ liệu và khuyến nghị cho ban giám đốc FPT Chi nhánh Huế trong việc điều chỉnh phân bổ chỉ tiêu nhân sự kinh doanh và xây dựng chính sách gói cước cạnh tranh tại các thị trường cấp huyện, thị xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận dữ liệu:

  • Về phạm vi không gian: Đề tài chỉ tập trung khảo sát trên địa bàn thị xã Hương Thủy, do đó các phân tích về hành vi khách hàng và giải pháp mở rộng kênh phân phối chưa thể đại diện hoàn toàn cho các địa bàn huyện khác thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế (như Phú Lộc, Quảng Điền, Phong Điền hay thị xã Hương Trà).
  • Về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu tài chính và nhân sự của chi nhánh chỉ dừng lại ở mốc thời gian 2016 – 2018; đồng thời do đặc thù hạch toán phụ thuộc của chi nhánh, các chỉ tiêu vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn chưa được phản ánh tách bạch.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đối sánh đa địa bàn giữa các thị xã và vùng nông thôn lân cận; kéo dài chuỗi số liệu sau năm 2019; đồng thời ứng dụng các mô hình hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố giá cước, chất lượng đường truyền và dịch vụ sau bán hàng đến lòng trung thành của khách hàng sử dụng dịch vụ Internet FPT.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng học thuật và ứng dụng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Tiếp thị: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp luận thiết kế khóa luận phát triển thị trường dịch vụ viễn thông, từ khâu áp dụng ma trận Ansoff, lý thuyết Marketing-mix 4P của Trương Đình Chiến đến kỹ thuật xác định cỡ mẫu định lượng theo Hair et al. (1998) với tỷ lệ 5 mẫu/biến quan sát.
  • Học viên, cán bộ nghiên cứu thị trường viễn thông: Cung cấp tài liệu tổng hợp thực chứng về các bài học quốc tế (Krone, Orange, AT&T) và bài học trong nước (VNPT Đà Nẵng, VNPT TP.HCM) trong chiến lược cạnh tranh giữa hạ tầng ADSL cáp đồng và FTTH cáp quang.
  • Bộ phận quản lý kinh doanh viễn thông: Cung cấp khung phân tích thực tiễn để đánh giá biến động nhân sự, biến động tài sản ngắn/dài hạn và chiến lược tổ chức kênh phân phối hỗn hợp (trực tiếp kết hợp đại lý ủy quyền bản địa) tại thị trường nông thôn đang đô thị hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Cỡ mẫu 145 khách hàng trong khóa luận được tính toán dựa trên cơ sở khoa học nào?
Tác giả áp dụng quy tắc kinh nghiệm của Hair và cộng sự (1998), trong đó cỡ mẫu nghiên cứu định lượng tối thiểu phải gấp 5 lần số biến định lượng quan sát ($n = \text{số biến} \times 5$). Bảng hỏi của đề tài thiết kế 29 biến quan sát, thiết lập độ tin cậy 95% và sai số cho phép 5%, dẫn đến cỡ mẫu nghiên cứu chính thức là: $n = 29 \times 5 = 145$ khách hàng.

2. Thị phần dịch vụ Internet băng thông rộng của FPT Telecom so với các đối thủ trên phạm vi cả nước được ghi nhận như thế nào?
Theo số liệu trích dẫn trong khóa luận, VNPT chiếm thị phần lớn nhất toàn quốc với 54,6%; FPT Telecom giữ vị trí thứ hai với 29,68%; Viettel Telecom xếp thứ ba với 11,43%; phần còn lại thuộc về NetNam và CMC với tổng cộng 1,54% thị phần.

3. Cơ cấu nhân sự của FPT Chi nhánh Huế có sự biến động ra sao trong giai đoạn 2016 – 2018?
Tổng số lao động tăng từ 182 người (năm 2016) lên 200 người (năm 2017, tăng 9,89%), sau đó giảm xuống 191 người (năm 2018, giảm 4,5%). Đáng chú ý, phòng kinh doanh giảm mạnh 31% nhân sự trong năm 2018 (từ 87 xuống 60 người), trong khi phòng kỹ thuật duy trì ổn định 84 người sau mức tăng mạnh 47,37% vào năm 2017.

4. Bốn văn phòng giao dịch của FPT tại Thừa Thiên Huế đặt tại những địa chỉ nào?
Tính đến thời điểm nghiên cứu, FPT chi nhánh Huế có 4 văn phòng giao dịch gồm: Phòng giao dịch Nam Sông Hương (46 Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Ninh, TP. Huế), Phòng giao dịch Bắc Sông Hương (09 Nguyễn Trãi, phường Tây Lộc, TP. Huế), Văn phòng giao dịch Phú Lộc (133 Lý Thánh Tông, thị trấn Phú Lộc) và Văn phòng giao dịch Quảng Điền (29 Nguyễn Kim Thành, thị trấn Sịa).

5. Điểm khác biệt kỹ thuật cơ bản giữa dịch vụ ADSL và FTTH được tác giả phân tích là gì?
ADSL là công nghệ truyền trên đường dây cáp đồng có tốc độ bất đối xứng (chiều tải xuống luôn lớn hơn tải lên, tốc độ tối đa đạt 8 Mbps đến 20 Mbps với ADSL2+) và dễ bị suy hao bởi khoảng cách cũng như nhiễu điện từ. Ngược lại, FTTH truyền dẫn bằng sợi cáp quang có tốc độ truyền đối xứng (tải lên và tải xuống bằng nhau, băng thông mở rộng lên đến 10 Gbps), đường truyền ổn định, không bị suy hao tín hiệu bởi thời tiết hay độ dài cáp và bảo đảm an toàn trước nguy cơ sét đánh lan truyền.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đức Duy Khánh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển thị trường dịch vụ viễn thông băng rộng và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh của FPT Chi nhánh Huế tại địa bàn thị xã Hương Thủy giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa số liệu thứ cấp nội bộ và điều tra sơ cấp 145 khách hàng, tác giả làm rõ những hạn chế về hạ tầng cáp quang và sự biến động nguồn nhân lực tiếp thị tại khu vực nông thôn. Hệ thống 6 nhóm giải pháp về sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến, quy trình cung cấp và dịch vụ khách hàng được xây dựng bám sát thực tiễn địa phương, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cho công tác phát triển thị trường viễn thông cấp huyện, thị xã.