Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hải Phòng bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá với quy mô dân số trên 1,7 triệu người, trong đó lực lượng trong độ tuổi lao động đạt hơn 950.000 người, chiếm 56% tổng dân số. Hàng năm, nguồn nhân lực bổ sung tự nhiên và cơ học từ 27.000 đến 28.000 lao động, tạo ra nguồn cung dồi dào nhưng đồng thời đặt ra sức ép giải quyết việc làm rất lớn khi tỷ lệ thất nghiệp duy trì ở mức 6,8% đến 7,0%. Điểm nghẽn nghiêm trọng nhất của địa phương là chất lượng lao động chưa đồng đều và cơ cấu nhân lực kỹ thuật mất cân đối nghiêm trọng với tỷ lệ 1 cán bộ đại học : 1,6 trung cấp : 3,1 công nhân kỹ thuật.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng nguồn nhân lực, phân tích các nhân tố tác động và xác lập hệ thống giải pháp mang tính chiến lược nhằm xây dựng, phát huy nguồn lực con người chất lượng cao phục vụ mục tiêu phát triển thành phố cảng văn minh, hiện đại.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn thành phố Hải Phòng gồm 4 quận nội thành, thị xã Đồ Sơn và 8 huyện ngoại thành, trong khung thời gian từ năm 1995 đến năm 2000 và định hướng dự báo đến năm 2010. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện ở việc cung cấp cơ sở luận cứ khoa học để dẫn dắt quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế: giảm tỷ trọng lao động nông - lâm - thuỷ sản từ mức 56,8% năm 1994 xuống 28,3% vào năm 2010, đồng thời thúc đẩy tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng đạt 31,4% và dịch vụ đạt 40,3%, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về con người và vai trò của nguồn lực con người trong sự phát triển xã hội. Theo C.Mác, bản chất con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội; con người vừa là chủ thể sáng tạo ra lịch sử, vừa là sản phẩm của hoàn cảnh lịch sử - xã hội. Luận văn kết hợp lý thuyết lực lượng sản xuất, trong đó xác định người lao động là yếu tố hàng đầu, giữ vai trò quyết định đối với toàn bộ quá trình tái sản xuất xã hội.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tiếp cận lý thuyết phát triển con người và vốn nhân lực của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) cùng Ngân hàng Thế giới. Khung lý thuyết này xem xét 5 điểm phát sinh năng lượng nguồn nhân lực gồm: giáo dục, sức khoẻ, dinh dưỡng, môi trường và việc làm. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong công trình bao gồm: nhân tố con người (thể hiện cấu trúc toàn diện về thể lực, trí lực và phẩm chất chính trị), nguồn lực con người (nhấn mạnh tính năng động và khả năng tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất), và công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học với cỡ mẫu khảo sát chọn mẫu điển hình tại 8 nhà máy, xí nghiệp và công ty trọng điểm thuộc Sở Công nghiệp Hải Phòng (tiêu biểu như Công ty Nhựa Tiền Phong, Công ty Sơn Hải Phòng, các đơn vị may mặc và da giày). Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ số liệu thống kê của Cục Thống kê Hải Phòng, các văn kiện Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XI, XII và báo cáo chuyên đề dân số giai đoạn 1995-2000.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp duy vật biện chứng, phân tích - tổng hợp, hệ thống hoá và thống kê so sánh xã hội học. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan, nhiều chiều sự biến động của nguồn nhân lực từ trình độ văn hoá, tay nghề, tuổi đời đến mức sống và tư tưởng chính trị của người lao động. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, xử lý số liệu và tổng hợp thực nghiệm được hoàn thành vào tháng 4 năm 2001.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mặt bằng dân trí và trình độ văn hoá của người lao động Hải Phòng đạt mức cao so với bình quân toàn quốc. Tỷ lệ người mù chữ trong độ tuổi lao động của thành phố chỉ chiếm 10,7%, thấp hơn đáng kể so với mức 16,98% của cả nước. Lao động có kỹ thuật chiếm 22% lực lượng lao động (toàn quốc là 10%), và số cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng chiếm 6,5% tổng lao động xã hội (toàn quốc là 4,3%). Khảo sát riêng đội ngũ công nhân cho thấy có tới 75,76% tốt nghiệp trung học phổ thông và 24,24% tốt nghiệp trung học cơ sở.

Thứ hai, cơ cấu trình độ chuyên môn kỹ thuật bộc lộ sự bất hợp lý nghiêm trọng. Tỷ lệ tương quan giữa cán bộ đại học, trung cấp và công nhân kỹ thuật tại thành phố là 1 : 1,6 : 3,1, hoàn toàn lệch khỏi chuẩn mực công nghiệp hóa là 1 kỹ sư : 5-10 kỹ thuật viên : 40-60 công nhân lành nghề. Trong 8 doanh nghiệp khảo sát, tỷ lệ thợ bậc 3 trở lên chiếm 54,23%, trung cấp kỹ thuật chiếm 45,32%, nhưng tỷ lệ kỹ sư trực tiếp tham gia sản xuất chỉ đạt vỏn vẹn 0,46% (trong khi tỷ lệ này tại Thành phố Hồ Chí Minh là 9,0%).

Thứ ba, lực lượng công nhân có cơ cấu tuổi đời trẻ và nền tảng chính trị vững chắc. Độ tuổi từ 30 đến 50 tuổi chiếm 77,13%, dưới 30 tuổi chiếm 22,87%. Thành phần xuất thân từ gia đình công nhân, nông dân và trí thức chiếm tới 97,74%. Tỷ lệ đảng viên trong các doanh nghiệp khảo sát đạt 51,24%, đoàn viên thanh niên đạt 25,48%, thể hiện sự gắn bó mật thiết với định hướng phát triển của Đảng bộ thành phố.

Thứ tư, thu nhập và điều kiện sống của người lao động có sự phân hóa sâu sắc. Năm 1999, thu nhập bình quân tại các doanh nghiệp nhà nước đạt 613.000 đồng/người/tháng, trong đó đơn vị sản xuất kinh doanh tốt đạt 1.500.000 đồng/người/tháng, nhưng khu vực nông - lâm - thuỷ sản chỉ đạt 250.000 đồng/người/tháng. Diện tích nhà ở của công nhân rất chật hẹp, chỉ đạt bình quân 3,5 đến 4,0 m²/người; số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại các đơn vị khảo sát mới đạt 1.720 người và tình trạng làm thêm giờ tại các doanh nghiệp gia công vượt quá 20 giờ/tháng.

Thảo luận kết quả

Khi tổng hợp dữ liệu, các phát hiện trên có thể được minh họa trực quan thông qua bảng so sánh cơ cấu bậc thợ kỹ thuật và biểu đồ cột thể hiện mức chênh lệch thu nhập giữa các ngành nghề sản xuất. Sự bất hợp lý trong mô hình tháp nhân lực (1 : 1,6 : 3,1) giải thích nguyên nhân cốt lõi khiến các doanh nghiệp công nghiệp Hải Phòng gặp nhiều khó khăn khi tiếp nhận chuyển giao dây chuyền công nghệ mới từ các đối tác nước ngoài.

So với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, Hải Phòng sở hữu lợi thế truyền thống công nghiệp trên 100 năm và bề dày văn hóa hiếu học với 29 vị tiến sĩ thời phong kiến. Tuy nhiên, tình trạng thiếu hụt kỹ sư đầu đàn và chuyên gia kỹ thuật cao đang làm chậm quá trình hiện đại hóa các ngành mũi nhọn như đóng tàu, luyện kim, chế biến thủy sản và dịch vụ cảng biển. Tình trạng này khẳng định tính cấp thiết phải tái cấu trúc hệ thống giáo dục đào tạo theo định hướng gắn kết chặt chẽ với nhu cầu của thị trường lao động.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, quy hoạch và hiện đại hóa mạng lưới giáo dục - đào tạo nghề nghiệp. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố tiến hành nâng cấp toàn diện các trường kỹ thuật, dạy nghề; mở rộng ngành nghề đào tạo chuyên sâu về kinh tế biển, logistics, công nghệ thông tin và ngoại ngữ. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật từ mức 22% lên trên 40% vào năm 2010, điều chỉnh tỷ lệ đào tạo kỹ sư, trung cấp và công nhân tiệm cận chuẩn mức công nghiệp hiện đại.

Thứ hai, đổi mới cơ chế quản lý, sử dụng và đãi ngộ nguồn nhân lực. Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và các ban quản lý khu công nghiệp cần xây dựng chính sách thu hút chuyên gia trình độ cao, xóa bỏ cơ chế cào bằng trong phân phối tiền lương. Phấn đấu nâng mức thu nhập bình quân của công nhân công nghiệp từ 613.000 đồng/tháng lên trên 1.200.000 đồng/tháng trong giai đoạn 2001-2005, tạo động lực vật chất kích thích tinh thần sáng tạo và gắn bó với doanh nghiệp.

Thứ ba, chủ động đào tạo chuyển đổi nghề cho lao động nông thôn. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng chính quyền các huyện triển khai các chương trình khuyến nông, truyền nghề tiểu thủ công nghiệp cho 453.600 lao động chuyển dịch cơ học sang khu vực đô thị và công nghiệp, bảo đảm hạ tỷ trọng lao động nông nghiệp xuống 28,3% vào năm 2010 mà không gây xáo trộn trật tự an sinh xã hội.

Thứ tư, cải thiện điều kiện sống và hoàn thiện chính sách an sinh xã hội. Liên đoàn Lao động thành phố và các doanh nghiệp cần tập trung cải tạo các khu nhà ở tập thể cũ, nâng diện tích nhà ở bình quân từ 3,5 - 4,0 m²/người lên mức 6,0 - 8,0 m²/người đến năm 2010; đồng thời giám sát chặt chẽ việc thực hiện Luật Lao động, kiểm soát giờ làm thêm dưới 4 giờ/ngày và bắt buộc 100% người lao động tại các thành phần kinh tế được đóng bảo hiểm xã hội.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách tại Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các Sở, Ban, Ngành thành phố Hải Phòng. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và luận cứ lý luận để xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và đề án phát triển nguồn nhân lực thành phố giai đoạn 2001-2010.

Thứ hai, ban giám đốc và bộ phận quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp và liên doanh trên địa bàn. Nghiên cứu hỗ trợ doanh nghiệp nhận diện đặc điểm tâm lý, tay nghề của người lao động Hải Phòng để thiết lập định mức lao động, chính sách lương thưởng và kế hoạch đào tạo lại công nhân kỹ thuật.

Thứ ba, ban giám hiệu các trường đại học, cao đẳng và cơ sở dạy nghề kỹ thuật vùng Duyên hải Bắc Bộ. Luận văn là nguồn tham chiếu hữu ích để đánh giá sự mất cân đối cơ cấu ngành nghề, từ đó điều chỉnh chỉ tiêu tuyển sinh và giáo trình giảng dạy phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Triết học và Kinh tế phát triển. Công trình cung cấp phương pháp luận mẫu mực trong việc kết hợp lý luận Mác-xít với công cụ điều tra xã hội học định lượng để giải quyết các vấn đề thực tiễn cấp bách của địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất trong cơ cấu nhân lực kỹ thuật của Hải Phòng là gì?

Điểm nghẽn lớn nhất là mô hình cơ cấu đào tạo bị đảo lộn với tỷ lệ 1 đại học : 1,6 trung cấp : 3,1 công nhân kỹ thuật, trong khi chuẩn công nghiệp là 1 : 5-10 : 40-60. Khảo sát 8 doanh nghiệp cho thấy kỹ sư chỉ chiếm 0,46%, dẫn tới tình trạng thiếu hụt trầm trọng lực lượng vận hành công nghệ cao.

Nguồn lực con người Hải Phòng có những thế mạnh nổi bật nào?

Lợi thế cốt lõi là truyền thống công nhân lâu đời trên 100 năm và mặt bằng dân trí cao. Tỷ lệ mù chữ của thành phố chỉ 10,7% (toàn quốc là 16,98%), 75,76% công nhân có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông và 54,23% đạt bậc thợ từ bậc 3 trở lên, rất thuận lợi để tiếp thu khoa học kỹ thuật.

Luận văn dự báo sự chuyển dịch cơ cấu lao động đến năm 2010 như thế nào?

Đến năm 2010, cơ cấu lao động thành phố có sự chuyển dịch căn bản: tỷ trọng lao động nông - lâm - thuỷ sản giảm mạnh từ 56,8% (năm 1994) xuống 28,3%; trong khi đó ngành dịch vụ tăng lên chiếm tỷ trọng lớn nhất với 40,3% và công nghiệp - xây dựng chiếm 31,4% tổng lực lượng lao động.

Vì sao nguồn lực con người được khẳng định là nhân tố quyết định nhất?

Theo quan điểm triết học Mác-xít, các nguồn lực tài nguyên, vị trí địa lý hay vốn tiền tệ chỉ tồn tại dưới dạng tiềm năng khách thể. Duy nhất con người có trí tuệ, ý thức và khả năng sáng tạo để kết nối, khai thác và làm sinh sôi các nguồn lực khác nhằm tạo ra động lực tăng trưởng bền vững.

Những thách thức chính về an sinh xã hội đối với công nhân được chỉ ra là gì?

Thách thức nổi cộm là thu nhập phân hóa mạnh từ 250.000 đến 1.500.000 đồng/người/tháng, điều kiện nhà ở chật hẹp chỉ 3,5 - 4,0 m²/người, diện bao phủ bảo hiểm xã hội ở các đơn vị ngoài quốc doanh còn thấp và tình trạng tăng ca quá quy định 20 giờ/tháng tại các xí nghiệp gia công.

Kết luận

  • Khẳng định nguồn lực con người là nhân tố trung tâm, vừa là động lực quyết định vừa là mục tiêu cao nhất của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá tại thành phố Hải Phòng.
  • Nhận diện toàn diện tiềm năng to lớn của lực lượng 950.000 lao động với mặt bằng văn hoá cao, có 75,76% công nhân tốt nghiệp trung học phổ thông và truyền thống công nghiệp bền vững.
  • Làm rõ các điểm nghẽn thực tế về cơ cấu đào tạo lệch chuẩn (1 kỹ sư : 1,6 trung cấp : 3,1 công nhân), thiếu hụt chuyên gia kỹ thuật và sức ép thất nghiệp ở mức 6,8% đến 7,0%.
  • Xác lập mục tiêu điều chỉnh cơ cấu ngành nghề, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động công nghiệp và dịch vụ đạt trên 71,7% vào năm 2010, hỗ trợ chuyển dịch hiệu quả cho 453.600 lao động nông thôn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ cải cách mạng lưới giáo dục đào tạo, đổi mới phân phối tiền lương đến bảo đảm các chính sách an sinh xã hội cho người lao động.

Luận văn đã đóng góp hệ thống cứ liệu thực chứng quý giá và phương pháp tiếp cận khoa học cho chiến lược phát triển con người thời kỳ 2001-2010. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các bảng số liệu phân tích chuyên sâu trong toàn văn công trình để ứng dụng vào công tác hoạch định chính sách nhân sự và phát triển kinh tế - xã hội địa phương.