chương 1 Giao kết HĐLĐ là giai đoạn đâu tiên để hình thảnh nên quan hệ lao động, đảm bảo các quyên và lợi ích của các bên. Bên cạnh đó là cơ sở để cơ quan quản lý Nhà nước có thầm quyên làm căn cứ để giải quyết tranh chấp. Chương 1, khóa luận đã hệ thông những van dé lý luân về giao kết HĐLĐ, bao gồm: Khái niêm, đặc điểm va phân loại về giao kết HDLD, đồng thời thể hiên các nội dung sự điều chỉnh của pháp luật vê giao két HĐLĐ như: Khái niệm của pháp luật, nội dung điều chỉnh pháp luật về giao kết HĐLĐ nhằm bảo vệ quyên lợi của các chủ thé đặc biệt là NLD Như vậy, việc nghiên cứu một cách toàn điện va có hệ thông những van dé lý luân về giao kết HĐLĐ là cần thiết, lam tiên dé cho việc đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam và thực tiễn thực hiện về giao kết HĐLĐ trong tại tinh Bac Giang. 19 CHƯƠNG 2 THUC TRẠNG PHÁP LUAT VE GIAO KET HỢP BONG LAO ĐỘNG VA THUC TIEN THỰC HIỆN PHAP LUAT VE GIAO KET HỢP DONG LAO ĐỘNG TẠI TINH BẮC GIANG 2.
Thực trạng pháp luật Việt Nam về giao kết hợp đồng lao động 2. Về chủ thê giao kết hợp đồng lao động Quan hệ lao đông được hình thành trên cơ sở sư tham gia của hai chủ thé: NLD và NSDLĐ. Vi vậy, chủ thé giao kết HĐLĐ bao gồm NLD và NSDLD. Tuy nhiên, không phải bat kế moi NLD va NSDLĐ đều có thể giao kết HDLD.
Để giao kết một HĐLĐ, đòi hoi NLD va NSDLD phải có những điều kiện nhất định. 2111 Về phía NLĐ Người lao động muôn tham gia vào quan hệ pháp luật về lao đông cá nhân thì phải co năng lực chủ thể pháp luật bao gồm: năng lực pháp luật lao động và năng lực hanh vi lao động. Tại khoản 1 Điều 3 BLLĐ năm 2019 quy định: “Người iao đông là người idm việc cho người sử dung iao đông theo thôa thuận, được trả lương và chịu sự quản I}, điều hành, giám sát của người sử dung iao động” D6 tudt lao động tôi thiêu của người lao động id đủ 15 Mỗi, trừ trường hợp quy định tại Muc 1 Chương XT của Bộ iuật nàp. ” Có thé thay, ở Việt Nam, độ tudi chung dé NLD tham gia vào quan hệ lao động là đủ 15 tuổi, NLD phải đủ 15 tuổi trở lên có kha năng lao động Năng lực pháp luật lao động của NLD là kha năng người đó có quyên lam việc, quyên được trả công va có thé thực hiện được những nghĩa vụ lao động.
Tuy nhiên, để trực tiếp giao kết hợp đông ma pháp luật quy định thêm các điều kiên cụ thé khác theo quy định của pháp luật 20 Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định để được giao kết HĐLĐ thì NLD phải thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 18 BLLĐ năm 2019, như sau: Đôi với NLD từ đủ 18 tuôi trở lên hoản toàn được quyền tự mình giao kết hợp HĐLĐ, vi họ có đây đủ năng lực pháp luật va năng lực hành vi dân sự. Song đối với những NLĐ ở độ tuôi từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuôi khi giao kết hợp đông phải có sự đông ý bằng văn ban của người dai điện theo pháp luật (như cha me). Quy định như vậy vì NLD chưa đủ 18 tuổi trở lên là những lao đông chưa thành niên, nhận thức còn hạn chế, vì vậy cần phải có sự đồng ý bang văn bản của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp NLĐ chưa đủ 15 tuôi vẫn có thể tham gia giao kết HĐLĐ nhưng phải có sự tham gia của người đại diên theo pháp luật của người đỏ cùng ký kết HBLD.
Đây là môt điểm khác biệt so với quy định BLLĐ năm 2012, NLD trực tiếp tham gia vào quá trình giao kết hop đông cùng với người đại điện theo pháp luật của mình. Ngoài ra, khi giao kết HĐLĐ, NLĐ được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hop đông lao động. Đôi với NLD là lao động nữ, lao động cao tuổi, lao đông nước ngoài luật cũng quy định rất cụ thể điều kiện về chủ thể giao kết hợp HĐLĐ. Cụ thể, đối với người lao động là người cao tuôi thì không được sử dụng người lao động cao tuổi lam nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt năng nhoc, đôc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xâu tới sức khỏe người lao động cao tuôi, trừ trường hợp bao dam các điều kiện làm việc an toàn 1! NLD là người nước ngoài muốn làm việc tại tô chức, cá nhân ở Việt Nam thì phải đủ 18 tuôi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đây đủ, có trình đô chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế, không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật !! Khoin 3 Điều 149 BLLĐ nim 2019.
21 Việt Nam, có giấy phép lao động do cơ quan nhả nước có thấm quyên của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điêu 154 của Bộ luật nay. Về phiaNSDLD Tương tự như NLD, NSDLĐ muôn tham gia vào quan hệ pháp luật lao động về sử dung lao động cá nhân thì cũng phải có năng lực chủ thể pháp luật bao gồm: Năng lực pháp luật lao đông va năng lực hảnh vi lao động. Theo đó, BLLĐ năm 2019 quy định “Người sử dung lao động là doanh nghiệp, cơ quan. lỗ chức, hợp tác xã hộ gia dinh cá nhân có thuê mướn.
sử dung người lao động làm việc cho minh theo thôa thuận; trường hợp người sử dung iao động ia cá nhân thì phải có năng lực hành vi daa sự đây đủ” NSDLĐ là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hô gia dinh hoặc cá nhân trực tiếp sử dụng lao đông Tùy từng đối tượng là NSDLĐ mà pháp luật quy định điều kiện chủ thể giao kết HĐLĐ. Nếu như trước đây, BLLĐ năm 2012 không quy định vẻ thấm quyển giao kết HĐLĐ phía NSDLĐ mả chỉ quy định tại văn bản hướng dẫn thi hành”, thì đến nay BLLĐ năm 2019 đã bé sung quy định về thâm quyên giao kết HĐLĐ phía NSDLĐ tại khoản 3 Điêu 18 thuộc một trong các trường hợp: “3. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dung lao động là người thuộc một trong các trường hop sau day a) Người đại điện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ty quyền theo quy dinh của pháp luật, b) Người đứng đầu cơ quan, 16 chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ty quyền theo quy dinh của pháp luật, `? Khoïn 1 Điều 151 BLLĐ nim 2019. ae '` Nghị định 148/2018/ND-CP của Chath ph về sửa đôi, bỏ sung một số điều của Nghị định 05/201 5/ND- CP quy đa chỉ tiệt vi hướng din thì hành một số nội dung của Bộ Luật lao động.
22 ¢) Người đại điện của hô gia đành, tỗ hop tac. tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ty quyền theo guy định của pháp luật; đ) Cá nhân trực tiếp sử dụng iao động ” Theo đó, NLD ký kết trực tiếp HĐLĐ với NSDLD, trừ trường hợp đặc biệt. Đôi với doanh nghiệp thi chủ thé giao kết hop đồng la người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyên theo pháp luật. Đôi với cơ quan, to chức có tư cách pháp nhân là người đứng đâu hoặc người được ủy quyên theo quy định của pháp luật Đôi với các hộ gia đình, tô hợp tác, tô chức khác không có tư các pháp nhân sé la người đại diện hoặc người được ủy quyên theo quy định của pháp luật.
Đôi với NSDLD lả cá nhân thi cá nhân trực tiếp sử dụng lao đông sẽ là chủ thé của giao kết hợp đồng Thực hiện các quy định của pháp luật, NSDLĐ và NLĐ đều cô gắng tuân thủ, dam bảo các điều kiện về chủ thé khi giao kết HĐLĐ. Ở các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, NSDLĐ thường trực tiếp giao kết HĐLĐ. NLD cúng dam bão về độ tudi và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật. Theo quy định tại khoản 1 Điều 101 BLDS năm 2015, hộ gia đình, tổ hợp tác, tô chức không có tư cách pháp nhân không được coi là chủ thể độc lập của quan hệ pháp luật dân sự.
Nhưng theo quy định của điểm c khoản 3 Điều 18 BLLD năm 2019, người đại diện của hộ gia định, tô hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyên theo quy định của pháp luật có thẩm quyên giao kết hop đông lao đông. Có thé thay, quy định nảy hoàn toàn mâu thuẫn với BLDS năm 2015. Những quy định về chủ thé giao kết HDLD trong BLLD năm 2019 quy định phù hợp với điều kiện mới của thị trường lao đông Việt Nam. Quy định vê chủ thé bên phía NSDLĐ đã được chu ý nhiều hơn tới vai trò của NLD Bên canh đó, pháp luật cũng có những quy định khắt khe về chủ thé dé bảo vệ 23 những NLD trong trường hop cân thiết: lao động nữ, lao động tan tật, lao động người cao tudi về sức khỏe và bao vệ việc làm.
Về nội dung, hình thức, các loại giao kết hợp đồng lao động 2.1 Ve nội dung giao kết hợp đồng iao động Nội dung của HĐLĐ là tổng hợp các điều khoản ma NLD va NSDLD đã thỏa thuận trong HĐLĐ được phan ảnh trong HDLD. HĐLĐ được quy định chủ yêu tai Điêu 21 BLLĐ năm 2019 va hướng dan tại Điêu 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hôi, HĐLĐ có những nội dung sau Thứ nhất, thông tin về NLD và NSDLD: Trong HĐLĐ thông tin của NSDLĐ can có tên, dia chi của NSDLĐ va ho tên, chức danh của Tigười giao kết hợp HĐLĐ bên phía NSDLĐ, BLLD năm 2012 không yêu cau những thông tin này. Về NLD, thông tin gồm có: Ho tên, địa chỉ nơi cư trú, sô thé Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dan hoặc hộ chiêu, sô điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người dai diện theo pháp luật của người chưa đủ 15 tuổi, NLĐ được những người lao động trong nhóm ủy quyên hợp pháp giao kết hợp đông lao động Trường hop NLD là người nước ngoài thì cần cung cap thêm những thông tin về số giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhân không thuôc điện cap giây phép lao động do cơ quan có thẩm quyên câp!