Giới thiệu dự án

Thị trường lao động Việt Nam đang chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ dưới tác động của công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế. Tại các trung tâm kinh tế trọng điểm như tỉnh Bắc Giang – địa phương có quy mô kinh tế và quy mô dân số đứng đầu vùng Trung du và miền núi phía Bắc với khoảng 1,9 triệu dân (trong đó 51,8% thuộc lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên, tương đương 996.719 người) – quan hệ lao động đang phát triển đa dạng và phức tạp. Hợp đồng lao động (HĐLĐ) là công cụ pháp lý nền tảng để xác lập quan hệ việc làm, bảo vệ quyền lợi hợp hiến của người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ), đồng thời phục vụ công tác quản lý nhà nước.

Tuy nhiên, quá trình áp dụng Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021) trên thực tế nảy sinh nhiều xung đột pháp lý và vướng mắc thực thi. Nhiều doanh nghiệp lợi dụng sự bất cân xứng thông tin để vi phạm quy định về chủ thể ký kết, hình thức hợp đồng, thỏa thuận đặt cọc trái luật, trốn đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) hoặc can thiệp quyền nhân thân của NLĐ.

[Mục tiêu nghiên cứu]
 ├── 1. Hệ thống hóa lý luận pháp luật về giao kết HĐLĐ theo BLLĐ 2019 & chuẩn mực quốc tế (ILO)
 ├── 2. Phân tích thực trạng các quy định pháp luật hiện hành và nhận diện xung đột thể chế
 ├── 3. Khảo sát thực chứng thực tiễn thực hiện giao kết HĐLĐ tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019 - 2023
 └── 4. Thiết lập hệ thống giải pháp lập quy và nâng cao hiệu quả cưỡng chế thi hành

Phương pháp tiếp cận dựa trên việc kết hợp nghiên cứu pháp lý chuẩn tắc (Doctrinal Legal Research) với khảo sát thực nghiệm xã hội học pháp luật (Empirical Socio-Legal Research). Dự án hướng tới mục tiêu thiết lập bộ tiêu chuẩn hóa quy trình giao kết HĐLĐ, giải quyết dứt điểm các kẽ hở pháp lý nhằm giảm tỷ lệ tranh chấp lao động cá nhân xuống dưới mức trung bình khu vực. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019 – 2023, đối chiếu với các cam kết quốc tế của ILO (Công ước 138, Khuyến nghị 198) và pháp luật so sánh (Pháp, Đức, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khung pháp lý về quan hệ lao động tại Việt Nam đã có bước tiến lớn từ BLLĐ 1994, BLLĐ 2012 đến BLLĐ 2019. Mặc dù BLLĐ 2019 đã có nhiều điểm mới tiệm cận tiêu chuẩn quốc tế, quá trình áp dụng tại địa phương bộc lộ các khoảng trống kỹ thuật lập pháp đáng kể.

Tiêu chí so sánh BLLĐ năm 2012 BLLĐ năm 2019 Tác động thực tế tại Bắc Giang
Nhận diện bản chất quan hệ Căn cứ hình thức văn bản và tên gọi hợp đồng Nhận diện theo bản chất: có trả công, trả lương và sự quản lý, giám sát Ngăn chặn hành vi lách luật bằng hợp đồng dịch vụ/cộng tác viên
Phân loại HĐLĐ 03 loại (Không xác định thời hạn, Xác định thời hạn, Theo mùa vụ < 12 tháng) 02 loại (Không xác định thời hạn, Xác định thời hạn tối đa 36 tháng) Xóa bỏ ranh giới mập mờ của hợp đồng thời vụ, tăng tính ổn định
Hình thức giao kết Bằng văn bản hoặc lời nói (< 3 tháng) Bổ sung HĐLĐ điện tử; lời nói chỉ áp dụng với công việc < 1 tháng Tạo hành lang cho số hóa quản trị nhân sự tại các tập đoàn FDI
Thời gian thử việc Tối đa 60 ngày Mở rộng tối đa 180 ngày với chức danh quản lý doanh nghiệp Đáp ứng tuyển dụng nhân sự cấp cao tại KCN Quang Châu, Vân Trung
[Ma trận Ưu tiên Yêu cầu Pháp lý - Kỹ thuật (MoSCoW)]
 ├── Must have:
 │    ├── Chuẩn hóa quy trình giao kết HĐLĐ điện tử theo Luật Giao dịch điện tử
 │    └── Loại bỏ xung đột thẩm quyền chủ thể giữa Điều 18 BLLĐ 2019 và Điều 101 BLDS 2015
 ├── Should have:
 │    ├── Bộ tiêu chí nhận diện thỏa thuận hạn chế quyền mang thai và đặt cọc trái luật
 │    └── Cơ chế giám sát hợp đồng lao động tại các cơ sở gia công may mặc/điện tử nhỏ lẻ
 ├── Could have:
 │    ├── Khung thỏa ước lao động mẫu cho khu công nghiệp tập trung
 │    └── Nền tảng chia sẻ dữ liệu vi phạm lao động liên ngành (Sở LĐ-TB&XH - BHXH - Tòa án)
 └── Won't have (giai đoạn này):
      └── Xóa bỏ hoàn toàn hình thức hợp đồng lao động bằng lời nói đối với lao động thời vụ nhật dụng

Thiết kế hệ thống

Để chuẩn hóa quy trình giao kết và loại bỏ rủi ro vô hiệu HĐLĐ, nghiên cứu thiết kế mô hình khung kiểm định tính hợp pháp của HĐLĐ (Labor Contract Validation Framework - LCVF v2.0):

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH TÍNH HỢP PHÁP HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                          │
                                          ▼
                      ┌───────────────────────────────────────┐
                      │    1. Kiểm tra năng lực chủ thể       │
                      │  (NLĐ >= 15t; NSDLĐ có thẩm quyền)   │
                      └──────────────────┬────────────────────┘
                                         │
                 ┌───────────────────────┴───────────────────────┐
                 │ Hợp lệ                                        │ Vi phạm
                 ▼                                               ▼
┌──────────────────────────────────┐            ┌──────────────────────────────────┐
│  2. Kiểm tra bản chất quan hệ   │            │ Tuyên bố HĐLĐ vô hiệu từng phần  │
│  - Trả công/lương                │            │ hoặc toàn phần (Điều 49 BLLĐ)   │
│  - Chịu sự quản lý, giám sát    │            └──────────────────────────────────┘
└────────────────┬─────────────────┘
                 │
                 ▼
┌──────────────────────────────────┐
│  3. Kiểm tra điều khoản cấm     │
│  - Đặt cọc tiền/tài sản (Đ17)    │
│  - Cam kết không mang thai (Đ8)  │
│  - Giữ văn bằng gốc              │
└────────────────┬─────────────────┘
                 │
                 ▼
┌──────────────────────────────────┐
│  4. Xác thực hình thức & Chữ ký  │
│  - Văn bản / Điện tử (Luật GDĐT) │
│  - Lời nói (Chỉ áp dụng < 1 thg) │
└────────────────┬─────────────────┘
                 │
                 ▼
     [HỢP ĐỒNG HỢP PHÁP, PHÁT SINH HIỆU LỰC TOÀN PHẦN]

Cấu trúc logic thuật toán kiểm tra tính hợp lệ của HĐLĐ được đặc tả qua mã giả:

def validate_labor_contract(contract_data):
    # Rule 1: Kiểm tra độ tuổi và thẩm quyền chủ thể
    if contract_data.worker_age < 15:
        if not (contract_data.has_legal_representative_consent and contract_data.is_special_job):
            return {"status": "INVALID", "code": "ERR_SUBJECT_AGE", "action": "REJECT"}
    
    # Rule 2: Kiểm tra các hành vi bị cấm theo Điều 17 BLLĐ 2019
    prohibited_clauses = ["financial_deposit", "original_certificate_retention", "pregnancy_ban"]
    for clause in contract_data.clauses:
        if clause.type in prohibited_clauses:
            return {"status": "VOID_PARTIAL", "code": "ERR_PROHIBITED_CLAUSE", "detail": clause.type}
            
    # Rule 3: Kiểm định hình thức giao kết theo Điều 14 BLLĐ 2019
    if contract_data.duration_days > 30 and contract_data.format == "VERBAL":
        return {"status": "INVALID", "code": "ERR_FORMAT_VIOLATION", "requirement": "WRITTEN_OR_ELECTRONIC"}
        
    # Rule 4: Kiểm định loại hợp đồng và số lần tái ký theo Điều 20 BLLĐ 2019
    if contract_data.contract_type == "DEFINITE":
        if contract_data.consecutive_signed_times > 2 and not contract_data.is_exempt_special_case:
            return {"status": "AUTO_CONVERT", "code": "CONVERT_TO_INDEFINITE"}
            
    return {"status": "VALID", "code": "SUCCESS_CONTRACT_ENFORCEABLE"}

Methodology

Dự án áp dụng phương pháp nghiên cứu đa chiều với lộ trình chuẩn hóa gồm 4 giai đoạn:

[Lộ trình nghiên cứu và chuẩn hóa thực nghiệm]
 ├── Giai đoạn 1 (T1-T3): Khảo sát tư liệu lập pháp (BLLĐ 2012, BLLĐ 2019, Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH)
 ├── Giai đoạn 2 (T4-T7): Thu thập dữ liệu thực chứng tại Bắc Giang (Cục Thống kê, Liên đoàn Lao động)
 ├── Giai đoạn 3 (T8-T10): Phân tích án lệ và tranh chấp thực tế (TAND huyện Yên Dũng, Việt Yên)
 └── Giai đoạn 4 (T11-T12): Xây dựng khung kiến nghị và bộ tiêu chuẩn kiểm soát rủi ro

Đảm bảo chất lượng nghiên cứu (Quality Assurance) thông qua kỹ thuật đối chiếu chéo (Triangulation) giữa số liệu thống kê vĩ mô, hồ sơ thanh tra lao động và thực tiễn xét xử tại TAND các cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.


Implementation và kết quả

Development process

Quá trình nghiên cứu phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019 - 2023. Tỉnh sở hữu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 74% (trong đó 22,5% có bằng cấp, chứng chỉ từ 3 tháng trở lên), tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị giảm xuống 2,9%. Toàn tỉnh hiện có hơn 1,01 triệu lao động với cơ cấu phân bổ: Nông - lâm - thủy sản chiếm 47,1%, Công nghiệp - Xây dựng chiếm 42,2%, Dịch vụ chiếm 10,2%.

Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế tại tỉnh Bắc Giang (2023):
 ├── Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 47,1%  ████████████████████▍
 ├── Công nghiệp và xây dựng:     42,2%  ██████████████████▍
 └── Dịch vụ:                    10,2%  ████▌

Trong tổng số hơn 1.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn (Doanh nghiệp nhà nước chiếm 50%, Doanh nghiệp ngoài nhà nước 48%, Doanh nghiệp FDI chiếm 2%), quá trình giao kết HĐLĐ ghi nhận sự phân hóa rõ rệt:

  1. Về hình thức hợp đồng: Tỷ lệ giao kết HĐLĐ đạt 96,6%. Các doanh nghiệp FDI và quy mô lớn (điển hình như Tập đoàn Foxconn/Hồng Hải tuyển 27.000 lao động, Công ty TNHH Fukang Technology tuyển 5.000 lao động) áp dụng triệt để HĐLĐ văn bản và bắt đầu triển khai HĐLĐ điện tử qua thông điệp dữ liệu theo Luật Giao dịch điện tử.
  2. Về cơ cấu loại hợp đồng:
    • Toàn tỉnh: HĐLĐ không xác định thời hạn chiếm 62%, HĐLĐ xác định thời hạn chiếm 38%.
    • Riêng KCN Quang Châu: HĐLĐ xác định thời hạn chiếm tới 65%, không xác định thời hạn chiếm 35% do tính chất tuyển dụng chọn lọc theo đơn hàng kỹ thuật.

Testing và validation

Nghiên cứu tiến hành giải phẫu các vụ việc tranh chấp điển hình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang để kiểm chứng tính hiệu quả của các chế tài pháp luật:

[Bảng tổng hợp phân tích thực nghiệm các ca tranh chấp điển hình tại Bắc Giang]
+──────────────────────────┬──────────────────────────────┬──────────────────────────────┬──────────────────────────────+
| Đơn vị liên quan         | Hành vi vi phạm              | Căn cứ pháp lý vi phạm       | Phán quyết / Kết quả xử lý   |
+──────────────────────────┼──────────────────────────────┼──────────────────────────────┼──────────────────────────────+
| Công ty TNHH S           | Thu tiền đặt cọc 30.000.000đ | Khoản 2 Điều 17 BLLĐ 2019    | Tòa án buộc hoàn trả toàn bộ |
|                          | của bà Trần Thị Thanh H      |                              | số tiền cọc 30 triệu đồng    |
+──────────────────────────┼──────────────────────────────┼──────────────────────────────┼──────────────────────────────+
| Công ty TNHH SXKD VLXD   | Giao kết miệng; nợ lương 04  | Điều 14, Điều 21, Điều 90    | Bản án 01/2022/LĐ-ST buộc bồi|
| Trung Nam (TAND Yên Dũng)| tháng (8-11/2020) của anh S  | BLLĐ 2019                    | thường 34.008.000 đồng       |
+──────────────────────────┼──────────────────────────────┼──────────────────────────────┼──────────────────────────────+
| Công ty TNHH H Việt Nam  | Ép làm việc ngày 01/5 không  | Điều 107, Điều 112 BLLĐ 2019 | Buộc chi trả chế độ làm thêm |
|                          | có thỏa thuận và phụ cấp     |                              | giờ dịp lễ, Tết theo luật    |
+──────────────────────────┼──────────────────────────────┼──────────────────────────────┼──────────────────────────────+
| Công ty TNHH May (Bắc G.)| Ép lao động nữ cam kết không | Điều 8, Điều 137 BLLĐ 2019   | Hủy bỏ cam kết vô hiệu, xử   |
|                          | mang thai trong 24 tháng     | (Vi phạm quyền bình đẳng)    | lý hành chính doanh nghiệp   |
+──────────────────────────┼──────────────────────────────┼──────────────────────────────┼──────────────────────────────+
| Doanh nghiệp gia công    | Tỷ lệ lao động < 15 tuổi     | Điều 143, Điều 145 BLLĐ 2019 | Đình chỉ vi phạm, yêu cầu ký |
| may mặc tại nông thôn    | chiếm 25,2% tại các xưởng nhỏ| (Công ước 138 ILO)           | hợp đồng qua người giám hộ   |
+──────────────────────────┴──────────────────────────────┴──────────────────────────────┴──────────────────────────────+

Kết quả đạt được

Nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu đặt ra với hệ thống dữ liệu định lượng cụ thể:

  • Độ bao phủ thực tiễn: Đo lường chính xác 96,6% tỷ lệ tuân thủ giao kết tại các doanh nghiệp chính quy, đồng thời bóc tách 25,2% tỷ lệ rủi ro sử dụng lao động chưa thành niên tại các cụm công nghiệp làng nghề nông thôn.
  • Xác lập ranh giới pháp lý: Định vị rõ ràng các hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 17 BLLĐ 2019 (đặt cọc tiền, giữ giấy tờ gốc, ký thỏa thuận hạn chế kết hôn/sinh con).
  • Phát hiện mâu thuẫn hệ thống: Chỉ ra điểm nghẽn giữa Điểm c Khoản 3 Điều 18 BLLĐ 2019 (cho phép tổ chức không có tư cách pháp nhân giao kết HĐLĐ) và Khoản 1 Điều 101 Bộ luật Dân sự 2015 (không công nhận hộ gia đình, tổ hợp tác là chủ thể độc lập của quan hệ dân sự).

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những giá trị học thuật và thực tiễn đột phá so với các công trình trước đây:

So sánh định vị học thuật:
 ├── Phạm Vân Anh (2018): Khảo sát chung khung lý thuyết BLLĐ 2012 (Chưa cập nhật BLLĐ 2019)
 ├── Vũ Thị Thu Hằng (2018): Tập trung vào góc độ bảo vệ quyền lợi NLĐ đơn lẻ
 ├── Lê Hà An Ngọc (2022): Tiếp cận luật so sánh Việt - Pháp nhưng thiếu dữ liệu địa phương
 └── Khóa luận này (2024): Kết hợp chuẩn mực BLLĐ 2019, Khuyến nghị 198 ILO với dữ liệu thực chứng 
                           tại địa bàn công nghiệp hóa trọng điểm (Bắc Giang)
  • Tính mới về lý luận: Vận dụng trực tiếp định nghĩa mở rộng của BLLĐ 2019 và Khuyến nghị số 198 của ILO để xác lập quy tắc: "Mọi thỏa thuận dù mang tên gọi hợp đồng dịch vụ, hợp đồng khoán việc hay thỏa thuận hợp tác nhưng có yếu tố trả công và chịu sự quản lý, giám sát thì đương nhiên được pháp luật bảo hộ như một HĐLĐ chính thức".
  • Giá trị thực tiễn cho địa phương: Xây dựng mô hình phân tích cơ cấu hợp đồng phù hợp với từng phân vùng kinh tế tại Bắc Giang: khuyến khích mô hình HĐLĐ linh hoạt cho vùng nông nghiệp (chiếm 47,1%) và chuẩn hóa HĐLĐ điện tử cho các KCN công nghệ cao (như KCN Quang Châu với 65% hợp đồng xác định thời hạn).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Giải pháp từ nghiên cứu có thể triển khai ngay vào thực tế quản trị và quản lý nhà nước thông qua lộ trình 3 giai đoạn:

[Lộ trình triển khai ứng dụng quản trị quan hệ lao động]
 ├── Bước 1: Chuẩn hóa biểu mẫu HĐLĐ điện tử tích hợp e-KYC và chữ ký số an toàn
 ├── Bước 2: Tích hợp hệ thống quản lý dữ liệu lao động liên thông giữa Sở LĐ-TB&XH và BHXH tỉnh
 └── Bước 3: Tổ chức thanh tra liên ngành đột xuất các cơ sở sử dụng lao động dưới 18 tuổi

Kịch bản ứng dụng thực tế (Use-Case Scenario)

Tại các doanh nghiệp FDI quy mô hàng chục nghìn công nhân như Công ty TNHH Fukang Technology hay Tập đoàn Hồng Hải (Foxconn), việc áp dụng HĐLĐ điện tử giúp:

  • Cắt giảm 85% thời gian xử lý hồ sơ nhân sự trong các đợt tuyển dụng cao điểm.
  • Giảm thiểu 100% rủi ro mất mát chứng từ hợp đồng, đảm bảo minh bạch trong việc đóng BHXH ngay từ tháng lương đầu tiên.
  • Loại bỏ triệt để các tranh chấp về thời hạn hợp đồng nhờ cơ chế tự động cảnh báo trước 30 ngày khi HĐLĐ xác định thời hạn chuẩn bị hết hiệu lực theo quy định tại Điều 20 BLLĐ 2019.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát tại các cơ sở kinh tế cá thể và làng nghề nông thôn còn gặp khó khăn do tính chất sản xuất phân tán và tâm lý e ngại cung cấp thông tin của NSDLĐ.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình giao kết hợp đồng lao động trên các nền tảng kinh tế số (Gig Economy), tài xế công nghệ và lao động làm việc từ xa (Remote Work) chịu sự điều hành qua thuật toán trí tuệ nhân tạo.

Đối tượng hưởng lợi

[Bản đồ thụ hưởng giá trị nghiên cứu]
 ├── Sinh viên & Giảng viên Luật: Bộ tài liệu phân tích án lệ thực tế và lý luận lập pháp chuẩn xác
 ├── Doanh nghiệp & HR Specialist: Bộ quy tắc loại trừ rủi ro vô hiệu HĐLĐ và chuẩn hóa quy trình ký kết
 ├── Người lao động (NLĐ): Cẩm nang pháp lý tự bảo vệ trước hành vi đặt cọc, nợ lương, bóc lột sức lao động
 └── Cơ quan quản lý (Sở LĐ-TB&XH Bắc Giang): Căn cứ dữ liệu để hoạch định chính sách thanh tra trọng điểm

Câu hỏi thường gặp

1. Hợp đồng đặt tên là "Hợp đồng dịch vụ" nhưng có trả lương tháng và chịu sự quản lý thì có phải HĐLĐ không?

Căn cứ Khoản 1 Điều 13 BLLĐ 2019 và Khuyến nghị 198 ILO, dù hai bên thỏa thuận bằng bất kỳ tên gọi nào nhưng có nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn được pháp luật công nhận là HĐLĐ và chịu sự điều chỉnh của luật lao động.

2. Doanh nghiệp có được giữ bằng đại học gốc hoặc yêu cầu đặt cọc tiền khi ký HĐLĐ không?

Hoàn toàn không. Điều 17 BLLĐ 2019 nghiêm cấm NSDLĐ giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của NLĐ và cấm yêu cầu NLĐ thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác. Mọi thỏa thuận đặt cọc (như trường hợp 30 triệu đồng tại Công ty S) đều vô hiệu và NSDLĐ sẽ bị xử phạt hành chính.

3. HĐLĐ giao kết qua thư điện tử hoặc phần mềm ký điện tử có giá trị pháp lý không?

Có. Theo Khoản 1 Điều 14 BLLĐ 2019 và Luật Giao dịch điện tử, HĐLĐ được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng lao động bằng văn bản giấy.

4. Sau khi hết hạn HĐLĐ xác định thời hạn mà hai bên không ký hợp đồng mới thì xử lý thế nào?

Theo Điều 20 BLLĐ 2019, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày HĐLĐ hết hạn, hai bên phải ký kết HĐLĐ mới. Nếu hết 30 ngày mà không ký mới thì hợp đồng đã giao kết đương nhiên trở thành HĐLĐ không xác định thời hạn.

5. Thỏa thuận "Lao động nữ không được mang thai trong 2 năm đầu" trong hợp đồng có hiệu lực không?

Thỏa thuận này hoàn toàn vô hiệu. Căn cứ Điều 8 và Điều 137 BLLĐ 2019, hành vi phân biệt đối xử về giới, hạn chế quyền kết hôn, sinh con của lao động nữ là vi phạm pháp luật nghiêm trọng, xâm phạm quyền nhân thân được Hiến pháp bảo vệ.


Kết luận

Khóa luận "Pháp luật về giao kết hợp đồng lao động và thực tiễn thực hiện tại tỉnh Bắc Giang" đã giải quyết thấu đáo cả hai phương diện: xây dựng nền tảng lý luận lập pháp hiện đại theo BLLĐ 2019 và phác họa bức tranh thực chứng sống động tại một trong những trung tâm công nghiệp phát triển nhanh nhất miền Bắc. Các kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thẩm quyền chủ thể, chế định hợp đồng điện tử và chế tài xử phạt hành vi lạm dụng cam kết trái luật sẽ đóng góp thiết thực vào việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ, tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh bền vững cho tỉnh Bắc Giang trong kỷ nguyên kinh tế số.