Ninh thị thúy lƣơng phân tích thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh cho bệnh nhân bị viêm phổi mắc phải ở cộng đồng điều trị nội trú tại bệnh viện phục hồi chức năng hải dƣơng năm 2021 luận văn dƣợc sĩ chuyên kho cấp i

Chuyên khảo y tế phân tích Ninh thị thúy lƣơng phân tích thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh cho bệnh nhân bị viêm phổi mắc, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I

2022

89
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Đại cƣơng về kháng sinh

1.1.1. Định nghĩa kháng sinh

1.1.2. Phân loại kháng sinh

1.1.2.1. Phân loại kháng sinh theo cấu trúc hóa học

1.1.3. Phối hợp kháng sinh

1.1.4. Nguyên tắc sử dụng kháng sinh

1.1.4.1. Lựu chọn kháng sinh và liều lượng
1.1.4.2. Sử dụng kháng sinh điều trị theo kinh nghiệm
1.1.4.3. Sử dụng kháng sinh khi có bằng chứng về vi khuẩn học
1.1.4.4. Lựa chọn đường đưa thuốc
1.1.4.5. Độ dài đợt điều trị
1.1.4.6. Tác dụng không mong muốn và độc tính khi sử dụng kháng sinh

1.1.5. Phương pháp đánh giá sử dụng kháng sinh trong bệnh viện

1.2. Tổng quan về bệnh viêm phổi mắc phải ở cộng đồng

1.2.1. Định nghĩa

1.2.2. Chẩn đoán xác định bệnh viêm phổi mắc phải ở cộng đồng

1.2.2.1. Lâm sàng
1.2.2.2. Cận lâm sàng

1.2.3. Điều trị bệnh viêm phổi mắc phải ở cộng đồng

1.2.3.1. Nguyên tắc chung
1.2.3.2. Điều trị

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tƣợng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu

2.1.2. Địa điểm nghiên cứu

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1. Biến số nghiên cứu

2.2.2. Thiết kế nghiên cứu

2.2.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu

2.2.4. Mẫu nghiên cứu

2.2.5. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Mô tả cơ cấu thuốc trong bệnh án của bệnh nhân bị Viêm phổi mắc phải cộng đồng đƣợc sử dụng trong điều trị nội trú tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dƣơng năm 2021

3.1.1. Một số chỉ số tổng quát

3.2. Phân tích thuốc kháng sinh đƣợc chỉ định trong bệnh án nội trú

3.2.1. Phân tích thực trạng chỉ định thuốc kháng sinh trong điều trị viêm phổi mắc phải ở cộng đồng trong điều trị nội trú tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dƣơng năm 2021

3.2.1.1. Một số chỉ số cơ bản về kháng sinh sử dụng trong điều trị VPMPCĐ
3.2.1.2. Các chỉ số liên quan về sử dụng kháng sinh trong điều trị VPMPCĐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh điều trị viêm phổi mắc phải

Viêm phổi mắc phải là một trong những bệnh lý phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt là ở những bệnh nhân điều trị nội trú. Việc sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị viêm phổi mắc phải tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương năm 2021 đã được nghiên cứu kỹ lưỡng. Nghiên cứu này nhằm mục đích phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh và đưa ra những khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả điều trị.

1.1. Định nghĩa và phân loại viêm phổi mắc phải

Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (VPMPCĐ) là tình trạng nhiễm khuẩn của nhu mô phổi xảy ra ngoài bệnh viện. Tác nhân gây bệnh có thể là vi khuẩn, virus, hoặc nấm. Việc phân loại viêm phổi giúp xác định phương pháp điều trị phù hợp.

1.2. Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh tại Bệnh viện Hải Dương

Tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương, việc sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị viêm phổi mắc phải đã được thực hiện theo các hướng dẫn của Bộ Y tế. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được cải thiện để nâng cao hiệu quả điều trị.

II. Vấn đề và thách thức trong việc sử dụng thuốc kháng sinh

Mặc dù thuốc kháng sinh đóng vai trò quan trọng trong điều trị viêm phổi, nhưng việc lạm dụng và chỉ định không hợp lý đang trở thành vấn đề nghiêm trọng. Tình trạng kháng thuốc ngày càng gia tăng, gây khó khăn trong việc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn.

2.1. Tình trạng kháng thuốc tại Việt Nam

Kháng thuốc là một trong những thách thức lớn trong điều trị viêm phổi. Nhiều chủng vi khuẩn đã trở nên kháng với các loại kháng sinh thông dụng, làm giảm hiệu quả điều trị và tăng chi phí y tế.

2.2. Nguyên nhân dẫn đến kháng thuốc

Nguyên nhân chính dẫn đến kháng thuốc bao gồm việc sử dụng kháng sinh không đúng cách, thiếu sự giám sát trong kê đơn thuốc, và sự thiếu hiểu biết của bệnh nhân về việc sử dụng thuốc.

III. Phương pháp nghiên cứu thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh

Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương với mục tiêu phân tích thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị viêm phổi mắc phải. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập dữ liệu từ hồ sơ bệnh án và phỏng vấn các bác sĩ điều trị.

3.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, nhằm thu thập thông tin về việc sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi mắc phải tại bệnh viện.

3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án của bệnh nhân điều trị viêm phổi mắc phải, bao gồm thông tin về loại kháng sinh được sử dụng, liều lượng, và thời gian điều trị.

IV. Kết quả nghiên cứu về sử dụng thuốc kháng sinh

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự đa dạng trong việc sử dụng thuốc kháng sinh cho bệnh nhân viêm phổi mắc phải. Một số loại kháng sinh được chỉ định phổ biến, nhưng vẫn còn nhiều trường hợp chỉ định không hợp lý.

4.1. Cơ cấu thuốc kháng sinh trong điều trị

Cơ cấu thuốc kháng sinh được sử dụng trong điều trị viêm phổi mắc phải tại Bệnh viện Hải Dương cho thấy sự ưu tiên cho các loại kháng sinh phổ biến như Amoxicillin và Ceftriaxone.

4.2. Tỷ lệ kháng thuốc trong điều trị

Tỷ lệ kháng thuốc trong điều trị viêm phổi mắc phải tại bệnh viện cho thấy một số chủng vi khuẩn đã kháng lại các loại kháng sinh thông dụng, gây khó khăn trong việc điều trị.

V. Kết luận và khuyến nghị cho việc sử dụng thuốc kháng sinh

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị viêm phổi mắc phải tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương cần được cải thiện. Cần có các biện pháp quản lý và giám sát chặt chẽ hơn trong việc kê đơn thuốc.

5.1. Khuyến nghị về quản lý sử dụng kháng sinh

Cần thiết lập các quy trình quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh viện, bao gồm việc đào tạo nhân viên y tế và nâng cao nhận thức của bệnh nhân về việc sử dụng thuốc.

5.2. Hướng đi tương lai trong nghiên cứu kháng sinh

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các loại kháng sinh mới và các phương pháp điều trị thay thế để đối phó với tình trạng kháng thuốc ngày càng gia tăng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

14/08/2025
Ninh thị thúy lƣơng phân tích thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh cho bệnh nhân bị viêm phổi mắc phải ở cộng đồng điều trị nội trú tại bệnh viện phục hồi chức năng hải dƣơng năm 2021 luận văn dƣợc sĩ chuyên kho cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Từ khi ra đời đến nay, kháng sinh đã cứu sống hàng triệu ngƣời trên toàn thế giới khỏi các bệnh nguy hiểm do nhiễm khuẩn gây ra, giúp phòng ngừa các biến chứng nhiễm trùng từ các can thiệp y tế đến các phẫu thuật thông thƣờng. Với những nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam, kháng sinh là nhóm thuốc quan trọng vì bệnh lý nhiễm khuẩn nằm trong số những bệnh hàng đầu cả về tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong. Tuy nhiên, chỉ sau một thời gian ngắn sử dụng, nhiều vi khuẩn đã trở nên đề kháng với thuốc. Một số vi khuẩn thậm chí còn kháng tất cả các loại kháng sinh.

Các chủng vi khuẩn kháng thuốc này đã và đang lan rộng trên toàn cầu. Trong khi đó, việc tìm ra các kháng sinh mới trở nên khó khăn hơn. Trong những năm gần đây hầu nhƣ rất ít kháng sinh mới đƣợc đƣa ra thị trƣờng. Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dƣơng là bệnh viện chuyên khoa hạng 2 trực thuộc Sở Y tế, điểm mạnh của bệnh viện là điều trị các bệnh về cơ xƣơng khớp và lão khoa.

Năm 2020 bệnh viện thành lập thêm đơn nguyên Bệnh nhân nặng trực thuộc khoa Lão khoa – với chức năng điều trị cho bệnh nhân cao tuổi, có nhiều bệnh lý cùng một lúc , một trong những bệnh đó là Viêm phổi mắc phải cộng đồng. Vì vậy lựa chọn thuốc trong điều trị luôn đƣợc cân nhắc và thận trọng trong đó việc sử dụng kháng sinh rất đƣợc Ban lãnh đạo Bệnh viện quan tâm. Bệnh viện đã có một số đề tài về danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện, kê đơn thuốc ngoại trú, thuốc tăng huyết áp, tuy nhiên chƣa có đề tài nào về chủ đề kháng sinh trong điều trị VPMPCĐ.Với mong muốn góp phần nâng cao chất lƣợng kê đơn thuốc kháng sinh, đặc biệt là kháng sinh sử dụng trong bệnh VPMPCĐ, đồng thời làm rõ một số vấn đề bất cập, tồn tại trong việc chỉ định kháng sinh tại bệnh viện, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Phân tích thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh cho bệnh nhân bị viêm phổi mắc phải ở cộng đồng, điều trị nội trú tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương năm 2021" với hai mục tiêu: 1. Mô tả cơ cấu thuốc trong bệnh án của bệnh nhân bị viêm phổi mắc phải ở cộng đồng được sử dụng trong điều trị nội trú tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương năm 2021.

Phân tích thực trạng chỉ định thuốc kháng sinh trong điều trị viêm phổi mắc phải ở cộng đồng trong điều trị nội trú tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương năm 2021. Từ đó tìm ra những vấn đề còn tồn tại trong việc sử dụng kháng sinh và đề xuất một số kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh tại Bệnh viện trong những năm tiếp theo. Đại cƣơng về kháng sinh 1. Định nghĩa kháng sinh Theo Hƣớng dẫn sử dụng kháng sinh của Bộ Y tế ban hành năm 2015, kháng sinh (antibiotics) là những chất kháng khuẩn (antibacterial substances) đƣợc tạo ra bởi các chủng vi sinh vật (vi khuẩn, nấm, Actinomycetes), có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi sinh vật khác [7].

Phân loại kháng sinh Có rất nhiều cách để phân loại kháng sinh, tuy nhiên ở đề tài này, chúng tôi đề cập đến phƣơng pháp phân loại kháng sinh theo cấu trúc hoá học. Theo cách phân loại này, kháng sinh đƣợc chia thành 09 nhóm chính, đƣợc thể hiện tại bảng 1. Phân loại kháng sinh theo cấu trúc hóa học STT Tên nhóm Tên nhóm Phân nhóm Phân nhóm Các penicillin Các cephalosporin 1 Beta-lactam Carbapenem Monobaclam Các chất ức chế beta - lactamase 2 Aminoglycosid 3 Macrolid 4 Lincosamid 5 Phenicol Thế hệ 1 6 Tetracyclin Thế hệ 2 Glycopeptid 7 Peptid Polypeptid Lipopeptid 8 Thế hệ 1 Quinolon Các fluoroquinolon: Thế hệ 2, 3,4 Sulfonamid 9 Các nhóm kháng sinh khác: Oxazolidinon 5-nitroimidazol 3 1. Phối hợp kháng sinh Mục đích của việc phối hợp kháng sinh là nới rộng phổ tác dụng, tăng hiệu quả điều trị và giảm kháng thuốc.

Tài liệu “Hƣớng dẫn sử dụng kháng sinh" của Bộ Y tế ban hành năm 2015 đã đƣa ra khuyến cáo rằng, chỉ phối hợp kháng sinh trong những trƣờng hợp cần thiết nhƣ điều trị lao, phong, viêm màng trong tim. Ngoài ra, có thể phối hợp KS cho những trƣờng hợp: bệnh nặng mà không có chẩn đoán vi sinh hoặc không chờ đƣợc kết quả xét nghiệm; ngƣời suy giảm sức đề kháng; nhiễm khuẩn do nhiều loại vi khuẩn khác nhau. Muốn phối hợp kháng sinh hợp lý cần phải hiểu rõ các đặc tính của kháng sinh sao cho khi phối hợp sẽ tạo ra tác dụng hiệp đồng, tránh các tƣơng tác và tƣơng kỵ có thể xảy ra [7]. Nguyên tắc sử dụng kháng sinh 1.

Lựu chọn kháng sinh và liều lượng Theo Hƣớng dẫn sử dụng kháng sinh ban hành năm 2015 của Bộ Y tế việc lựa chọn thuốc kháng sinh (KS) đúng và hợp lý phụ thuộc vào hai yếu tố: ngƣời bệnh và vi khuẩn (VK) gây bệnh. Yếu tố liên quan đến ngƣời bệnh bao gồm: lứa tuổi, tiền sử dị ứng thuốc, chức năng gan - thận, tình trạng suy giảm miễn dịch, mức độ nặng của bệnh, bệnh mắc kèm, cơ địa dị ứng. về yếu tố VK, cần phải xem xét loại VK, độ nhạy cảm với kháng sinh của VK [7]. Liều dùng của KS phụ thuộc nhiều yếu tố: tuổi ngƣời bệnh, cân nặng, chức năng gan - thận, mức độ nặng của bệnh.

Dùng KS phải dùng ngay liều điều trị mà không tăng dần liều, cần điều trị liên tục, không ngắt quãng và không giảm liều từ từ để tránh kháng thuốc. Liều lƣợng trong các tài liệu hƣớng dẫn chỉ là gợi ý ban đầu. Không có liều chuẩn cho các trƣờng hợp nhiễm khuẩn nặng. Kê đơn không đủ liều sẽ dẫn đến thất bại điều trị và tăng tỷ lệ VK kháng thuốc [7].2 Sử dụng kháng sinh điều trị theo kinh nghiệm Hƣớng dẫn sử dụng kháng sinh của Bộ Y tế ban hành năm 2015 đã chỉ ra rằng, có thể điều trị KS theo kinh nghiệm khi chƣa có bằng chứng về vi khuẩn học do không có điều kiện nuôi cấy VK hoặc khi đã nuôi cấy mà không phát hiện đƣợc nhƣng có bằng chứng lâm sàng rõ rệt về nhiễm khuẩn.

Ngoài ra, khi điều trị KS theo kinh nghiệm cần tuân thủ các nguyên tắc nhƣ sau: Lựa chọn KS có phổ hẹp nhất gần với hầu hết các tác nhân gây bệnh hoặc với các VK nguy hiểm có thể gặp trong từng loại nhiễm khuẩn; kháng sinh phải có khả năng đến đƣợc vị trí nhiễm khuẩn với nồng độ hiệu quả nhƣng không gây độc. Nếu không có bằng chứng về VK sau 48 giờ điều trị, cần đánh giá lại lâm sàng trƣớc khi quyết định tiếp tục sử dụng kháng sinh [7]. Sử dụng kháng sinh khi có bằng chứng về vi khuẩn học Nếu có bằng chứng rõ ràng về VK và kết quả của kháng sinh đồ (KSĐ), KS đƣợc lựa chọn là KS có hiệu quả cao nhất với độc tính thấp nhất và có phổ tác dụng hẹp nhất gần với các tác nhân gây bệnh đƣợc phát hiện. Ƣu tiên sử dụng kháng sinh đơn độc và chỉ phối hợp kháng sinh trong những trƣờng hợp cần thiết [7].

Lựa chọn đường đưa thuốc Tài liệu Hƣớng dẫn sử dụng kháng sinh do Bộ Y tế ban hành năm 2015 đã chỉ rõ đƣờng uống là đƣờng dùng đƣợc ƣu tiên vì tính an toàn, tiện dụng và giá thành rẻ. Đƣờng tiêm chỉ đƣợc dùng trong những trƣờng hợp: khi khả năng hấp thụ qua đƣờng tiêu hóa bị ảnh hƣởng hoặc khi cần nồng độ kháng sinh trong máu cao, khó đạt đƣợc bằng đƣờng uống. Tuy nhiên, cần xem xét chuyển ngay sang đƣờng uống khi có thể [7]. Độ dài đợt điều trị Độ dài đợt điều trị của KS phụ thuộc vào tình trạng nhiễm khuẩn, vị trí 5 nhiễm khuẩn và sức đề kháng của ngƣời bệnh.

Các trƣờng hợp nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình thƣờng đạt kết quả sau 7 - 10 ngày. Trƣờng hợp nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn ở những tổ chức mà kháng sinh khó thâm nhập thì đợt điều trị kéo dài hơn nhiều. Tuy nhiên, một số bệnh nhiễm khuẩn chỉ cần một đợt ngắn nhƣ nhiễm khuẩn tiết niệu - sinh dục chƣa biến chứng (khoảng 3 ngày, thậm chí một liều duy nhất). Nếu nhƣ không cần thiết, không nên điều trị kéo dài để tránh kháng thuốc, tăng tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn và tăng chi phí điều trị [7].

Tác dụng không mong muốn và độc tính khi sử dụng kháng sinh Tất cả các kháng sinh đều có thể gây ra tác dụng không mong muốn (ADR). Cần cân nhắc nguy cơ/lợi ích trƣớc khi quyết định kê đơn KS, đặc biệt là đối với ngƣời cao tuổi, ngƣời suy giảm chức năng gan - thận vì tỷ lệ gặp ADR và độc tính cao hơn ngƣời bình thƣờng. Đối với những KS có độc tính cao trên gan và/hoặc thận, cần hiệu chỉnh lại liều lƣợng và/hoặc khoảng cách đƣa thuốc theo chức năng gan - thận để tránh tăng nồng độ KS quá mức cho phép. Với ngƣời bệnh suy thận, phải đánh giá chức năng thận theo độ thanh thải creatinin và mức liều tƣơng ứng sẽ đƣợc ghi ở mục "Liều dùng cho ngƣời bệnh suy thận" [7].

Phương pháp đánh giá sử dụng kháng sinh trong bệnh viện • Phƣơng pháp nghiên cứu chỉ số Để tăng cƣờng công tác về quản lý sử dụng kháng sinh tại các bệnh viện, cần phải đánh giá về tình hình sử dụng kháng sinh theo các tiêu chí dƣới đây: Thông tư số 21/TT-BYT ngày 8/8/2013 đã đưa ra một số chỉ số liên quan đến việc kê đơn thuốc kháng sinh như sau: - Tỉ lệ % thuốc kê nằm trong danh mục thuốc bệnh viện. - Số kháng sinh trung bình cho một bệnh nhân (BN) trong một ngày. - Số thuốc tiêm trung bình cho một BN trong một ngày. 6 - Chi phí thuốc trung bình cho một BN trong một ngày.

- Số xét nghiệm KSĐ đƣợc báo cáo của bệnh viện [6]. Ngoài ra để đánh giá về sử dụng kháng sinh ở bệnh viện, cần phải đánh giá các tiêu chí theo hướng dẫn tại Quyết định số 5631/ QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2020 bao gồm: - Số lƣợng, tỷ lệ % ngƣời bệnh đƣợc kê đơn kháng sinh. - Tiêu thụ kháng sinh tính theo liều dùng một ngày (DDD - Defined Daily Dose), báo cáo dƣới dạng DDD/100 hoặc 1000 (ngƣời - ngày hoặc ngày - giƣờng) - Chỉ số khuyến khích thực hiện: - Ngày điều trị kháng sinh (DOT - Days of Therapy) trung bình. DOT có thể đƣợc báo cáo thêm dƣới dạng DOT/100 hoặc 1000 (ngƣời - ngày hoặc ngày - giƣờng) (ngày nằm viện).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ