Lê thị thúy quỳnh phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 tại khoa khám bệnh trung tâm y tế huyện lâm thao tỉnh phú thọ luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Tài liệu nghiên cứu Lê thị thúy quỳnh phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 tại khoa khám, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I

2022

82
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1.1.1. Phân loại đái tháo đường

1.1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường typ 2

1.1.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường

1.1.4. Các biến chứng của đái tháo đường

1.2. ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2

1.2.1. Điều trị ĐTĐ không dùng thuốc

1.2.2. Lựa chọn thuốc kiểm soát đường huyết cho người bệnh ĐTĐ typ 2

1.2.3. Các thuốc điều trị đái tháo đường

1.2.4. Tóm tắt liều dùng và hướng dẫn hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận của một số thuốc viên hạ đường huyết đường uống

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.3.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
1.3.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

1.3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.2.1. Thiết kế nghiên cứu
1.3.2.2. Mẫu nghiên cứu
1.3.2.3. Phương pháp thu thập số liệu

1.4. CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4.1. Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 ở bệnh nhân ngoại trú

1.4.2. Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 sau 3 tháng điều trị ngoại trú

1.5. CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

1.5.1. Chỉ tiêu đánh giá chỉ số khối cơ thể (BMI)

1.5.2. Chỉ tiêu đánh giá glucose máu, HbA1c, huyết áp, lipid máu

1.5.3. Phân tích sử dụng thuốc theo ĐLCT

1.5.4. Các trường hợp chỉ định sử dụng insulin

1.6. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐTĐ TYP 2 TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

3.1. Một số đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

3.2. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

3.3. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm khảo sát ban đầu (T0)

3.4. Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 trong mẫu nghiên cứu

3.5. Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 gặp trong nghiên cứu

3.6. Các hoạt chất điều trị ĐTĐ typ 2 được sử dụng điều trị trong mẫu nghiên cứu

3.7. Các phác đồ điều trị được sử dụng trong mẫu nghiên cứu

3.8. Tỷ lệ và lý do thay đổi phác đồ điều trị

3.9. Thực trạng sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 đường uống theo độ lọc cầu thận

3.10. Khảo sát thực trạng sử dụng insulin

3.11. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 SAU 3 THÁNG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ

3.11.1. Đánh giá hiệu quả kiểm soát glucose máu lúc đói (FPG) sau 3 tháng điều trị

3.11.2. Đánh giá hiệu quả kiểm soát HbA1c sau 3 tháng điều trị

3.11.3. Đánh giá hiệu quả kiểm soát huyết áp sau 3 tháng điều trị

3.11.4. Đánh giá hiệu quả kiểm soát lipid máu sau 3 tháng điều trị

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

4.1.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

4.1.1.1. Một số đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu
4.1.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng ở thời điểm T0

4.1.2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

4.1.2.1. Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 gặp trong mẫu nghiên cứu
4.1.2.2. Các hoạt chất được sử dụng điều trị trong mẫu nghiên cứu
4.1.2.3. Các phác đồ điều trị được sử dụng trong mẫu nghiên cứu
4.1.2.4. Tỷ lệ và lý do thay đổi phác đồ điều trị
4.1.2.5. Thực trạng sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 đường uống theo ĐLCT
4.1.2.6. Thực trạng sử dụng insulin

4.1.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP2 SAU 3 THÁNG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ

4.1.3.1. Đánh giá hiệu quả kiểm soát glucose máu lúc đói
4.1.3.2. Đánh giá hiệu quả kiểm soát HbA1c
4.1.3.3. Đánh giá hiệu quả kiểm soát huyết áp
4.1.3.4. Đánh giá hiệu quả kiểm soát lipid máu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 01: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN BỆNH NHÂN

PHỤ LỤC 02: DANH SÁCH BỆNH NHÂN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Sử Dụng Thuốc Điều Trị Đái Tháo Đường Typ 2

Bệnh đái tháo đường typ 2 là một trong những bệnh lý phổ biến hiện nay, ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh đang gia tăng nhanh chóng, đặc biệt tại các trung tâm y tế như Trung tâm Y tế huyện Lâm Thao. Việc phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 tại đây không chỉ giúp hiểu rõ hơn về thực trạng mà còn đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

1.1. Định Nghĩa Và Tình Hình Đái Tháo Đường Typ 2 Tại Việt Nam

Đái tháo đường typ 2 là bệnh lý chuyển hóa, đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose huyết mạn tính. Theo thống kê, tỷ lệ mắc bệnh tại Việt Nam đã tăng từ 1,1% năm 1990 lên 6% vào năm 2019. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các nghiên cứu sâu hơn về tình hình sử dụng thuốc điều trị tại các cơ sở y tế.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Về Sử Dụng Thuốc Tại Trung Tâm Y Tế Huyện Lâm Thao

Mục tiêu của nghiên cứu này là phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 ở bệnh nhân ngoại trú và đánh giá hiệu quả điều trị sau 3 tháng. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân tại trung tâm.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Điều Trị Đái Tháo Đường Typ 2

Mặc dù có nhiều loại thuốc điều trị đái tháo đường typ 2, nhưng việc sử dụng thuốc hợp lý và hiệu quả vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như sự tuân thủ điều trị, tác dụng phụ của thuốc và sự thay đổi trong thói quen ăn uống của bệnh nhân là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Những Thách Thức Trong Việc Tuân Thủ Điều Trị

Nhiều bệnh nhân không tuân thủ đúng phác đồ điều trị do thiếu hiểu biết về bệnh, tác dụng phụ của thuốc hoặc chi phí điều trị cao. Điều này dẫn đến tình trạng kiểm soát đường huyết kém và gia tăng nguy cơ biến chứng.

2.2. Tác Dụng Phụ Của Các Loại Thuốc Điều Trị

Một số thuốc điều trị đái tháo đường có thể gây ra tác dụng phụ như hạ đường huyết, tăng cân hoặc các vấn đề về tiêu hóa. Việc nhận biết và quản lý các tác dụng phụ này là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả điều trị.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Sử Dụng Thuốc Điều Trị Đái Tháo Đường Typ 2

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu từ bệnh nhân ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Lâm Thao. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm chỉ số khối cơ thể (BMI), glucose máu, HbA1c và huyết áp. Phương pháp này giúp cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng sử dụng thuốc.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu Và Mẫu Nghiên Cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, với mẫu nghiên cứu là bệnh nhân đái tháo đường typ 2 đang điều trị ngoại trú tại trung tâm. Số liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án và phỏng vấn trực tiếp.

3.2. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi và hồ sơ bệnh án. Các chỉ tiêu như glucose máu, HbA1c và huyết áp được ghi nhận để đánh giá hiệu quả điều trị sau 3 tháng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sử Dụng Thuốc Tại Trung Tâm Y Tế Huyện Lâm Thao

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 tại Trung tâm Y tế huyện Lâm Thao khá cao. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều bệnh nhân chưa đạt được mục tiêu kiểm soát đường huyết.

4.1. Tình Hình Sử Dụng Thuốc Điều Trị Đái Tháo Đường Typ 2

Phân tích cho thấy các loại thuốc như Metformin và Sulfonylurea được sử dụng phổ biến. Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh nhân sử dụng insulin còn thấp, điều này có thể do tâm lý e ngại của bệnh nhân.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Sau 3 Tháng

Sau 3 tháng điều trị, nhiều bệnh nhân đã có sự cải thiện rõ rệt về chỉ số glucose máu và HbA1c. Tuy nhiên, vẫn cần có các biện pháp hỗ trợ để nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Về Sử Dụng Thuốc Điều Trị Đái Tháo Đường Typ 2

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 tại Trung tâm Y tế huyện Lâm Thao cần được cải thiện. Cần có các chương trình giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân để nâng cao nhận thức về bệnh và tuân thủ điều trị.

5.1. Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Điều Trị

Cần xây dựng các chương trình giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân, cung cấp thông tin về bệnh và các phương pháp điều trị. Đồng thời, cần cải thiện quy trình khám chữa bệnh để tăng cường sự hài lòng của bệnh nhân.

5.2. Tương Lai Của Điều Trị Đái Tháo Đường Typ 2 Tại Trung Tâm

Trong tương lai, việc áp dụng các công nghệ mới trong điều trị và quản lý bệnh đái tháo đường typ 2 sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

14/08/2025
Lê thị thúy quỳnh phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 tại khoa khám bệnh trung tâm y tế huyện lâm thao tỉnh phú thọ luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh mạn tính xảy ra khi tuyến tụy không sản xuất đủ insulin hoặc cơ thể không sử dụng insulin một cách hiệu quả. Khi bệnh ĐTĐ không được kiểm soát, tình trạng tăng đường huyết kéo dài gây tổn hại nhiều cơ quan trong cơ thể đặc biệt là thần kinh và mạch máu [34]. Theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF), năm 2019 toàn thế giới có 463 triệu người (trong độ tuổi 20-79) mắc bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), dự kiến sẽ đạt 578 triệu người vào năm 2030 và 700 triệu người vào năm 2045 [3]. Ước tính hơn 4 triệu người trong độ tuổi từ 20-79 đã tử vong vì các nguyên nhân liên quan đến ĐTĐ trong năm 2019.

Bên cạnh đó, cùng với việc tăng sử dụng thực phẩm không thích hợp, ít hoặc không hoạt động thể lực ở trẻ em, bệnh ĐTĐ typ 2 đang có xu hướng tăng ở cả trẻ em, trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng [3]. Ở Việt Nam, năm 1990 của thế kỷ trước, tỷ lệ bệnh ĐTĐ chỉ là 1,1% (ở thành phố Hà Nội), 2,52% (ở thành phố Hồ Chí Minh), 0,96% (ở thành phố Huế), thì nghiên cứu năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết Trung ương cho thấy tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường trên toàn quốc ở người trưởng thành là 5,42%, tỷ lệ đái tháo đường chưa được chẩn đoán trong cộng đồng là 63,6% [3]. Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là 7,3%, rối loạn glucose huyết lúc đói 1,9% (toàn quốc năm 2003). Theo kết quả điều tra của Bộ Y tế thực hiện năm 2015, ở nhóm tuổi từ 18-69, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6%, trong đó tỷ lệ ĐTĐ được chẩn đoán là 31,1%, tỷ lệ ĐTĐ chưa được chẩn đoán là 69,9% [3].

Trong số những người được chẩn đoán, tỷ lệ ĐTĐ được quản lý tại cơ sở y tế là 28,9%, tỷ lệ ĐTĐ chưa được quản lý là 71,1%. Dữ liệu cập nhật của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) cho thấy năm 2019 Việt Nam có tỷ lệ 6% người trưởng thành mắc ĐTĐ [3]. Trung tâm y tế huyện Lâm Thao là đơn vị y tế hạng II, thực hiện hai chức năng khám chữa bệnh và phòng bệnh, trong đó việc khám và điều trị các bệnh mãn tính được đơn vị đặc biệt quan tâm. Những năm gần đây, số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại Trung tâm ngày càng gia tăng, trong đó bệnh nhân ĐTĐ chiếm tỷ lệ khá cao.

Để nâng cao chất lượng khám và điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ tại 1 Trung tâm cần tăng cường sử dụng thuốc hợp lý, an toàn cho bệnh nhân, đặc biệt là bệnh nhân ĐTĐ typ 2. Tuy nhiên, cho đến nay tại Trung tâm chưa có đề tài nghiên cứu về thực trạng sử dụng thuốc trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 điều trị ngoại trú. Vì vậy, để có một cái nhìn tổng thể chúng tôi tiến hành đề tài: “Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 tại Khoa Khám bệnh - Trung tâm y tế huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ” với 02 mục tiêu sau: 1. Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 ở bệnh nhân ngoại trú 2.

Đánh giá hiệu quả điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 sau 3 tháng điều trị ngoại trú Từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 cho bệnh nhân ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Lâm Thao. Bệnh đái tháo đường 1. Định nghĩa Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ typ 2 của Bộ Y tế năm 2020: “Bệnh ĐTĐ là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh” [3].

Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA) định nghĩa: “ĐTĐ là một nhóm bệnh lý chuyển hóa, đặc trưng bởi tăng glucose máu do khiếm khuyết trong việc bài tiết insulin, hoạt động của insulin kém hiệu quả hoặc cả hai. Tăng glucose máu mạn tính thường dẫn đến sự hủy hoại, rối loạn chức năng của nhiều cơ quan đặc biệt là mắt, thận, tim, thần kinh và mạch máu” [23]. Phân loại đái tháo đường * ĐTĐ typ 1 [3] Đái tháo đường typ 1 do tế bào beta bị phá hủy nên bệnh nhân không còn hoặc còn rất ít insulin, 95% do cơ chế tự miễn (typ 1A), 5% vô căn (typ 1 B). Bệnh nhân bị thiếu hụt insulin, tăng glucagon trong máu, không điều trị sẽ bị nhiễm toan ceton.

Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu ở trẻ em và thanh thiếu niên. Bệnh nhân cần insulin để ổn định glucose huyết. * ĐTĐ typ 2 [3] Đái tháo đường typ 2 trước kia được gọi là ĐTĐ của người lớn tuổi hay ĐTĐ không phụ thuộc insulin, chiếm 90-95% các trường hợp ĐTĐ. Thể bệnh này bao gồm những người có thiếu insulin tương đối cùng với đề kháng insulin.

Bệnh nhân không có sự phá hủy tế bào beta do tự miễn, không có kháng thể tự miễn trong máu. Đa số bệnh nhân có béo phì hoặc thừa cân và/hoặc béo phì vùng bụng với vòng eo to. Béo phì nhất là béo phì vùng bụng có liên quan với tăng acid béo trong máu, mô mỡ cũng tiết ra một số hormon làm giảm tác dụng của insulin ở các cơ quan đích như gan, tế bào mỡ, tế bào cơ (đề kháng insulin tại các cơ quan đích). Do tình trạng 3 đề kháng insulin, ở giai đoạn đầu tế bào beta bù trừ và tăng tiết insulin trong máu, nếu tình trạng đề kháng insulin kéo dài hoặc nặng dần, tế bào beta sẽ không tiết đủ insulin và ĐTĐ typ 2 lâm sàng sẽ xuất hiện.

Tình trạng đề kháng insulin có thể cải thiện khi giảm cân, hoặc dùng một số thuốc nhưng sẽ không thể hoàn toàn trở lại bình thường. Phân biệt ĐTĐ typ 1 và ĐTĐ typ 2 [3] Đặc điểm ĐTĐ typ 1 ĐTĐ typ 2 Tuổi xuất hiện Trẻ, thanh thiếu niên Tuổi trưởng thành Chậm, thường không rõ triệu Khởi phát Các triệu chứng rầm rộ chứng - Bệnh diễn tiến âm ỉ, ít triệu chứng - Thể trạng béo, thừa cân - Tiền sử gia đình có người - Sút cân nhanh chóng. mắc bệnh ĐTĐ typ 2. Biểu hiện lâm sàng - Đái nhiều.

- Đặc tính dân tộc, có tỷ lệ - Uống nhiều mắc bệnh cao. - Dấu gai đen (Aeanthosis nigricans) - Hội chứng buồng trứng đa nang Nhiễm ceton, tăng ceton Dương tính Thường không có trong máu, nước tiểu Insulin/C-peptid Thấp/không đo được Bình thường hoặc tăng Kháng thể: Kháng đảo tụy (ICA) Kháng Glutamic acid decarboxylase 65 (GAD 65) Kháng Insulin Dương tính Âm tính (IAA) Kháng Tyrosine phosphatase (IA-2) Kháng Zinc Transporter 8 (ZnT8) Thay đổi lối sống, thuốc viên Điều trị Bắt buộc dùng insulin và/ hoặc insulin 4 Đặc điểm ĐTĐ typ 1 ĐTĐ typ 2 Cùng hiện diện với với Có Hiếm bệnh tự miễn khác Các bệnh lý đi kèm lúc Không có mới chẩn đoán: THA, Thường gặp, nhất là hội chứng Nếu có, phải tìm các rối loạn chuyển hóa chuyển hóa bệnh lý khác đồng mắc lipid, béo phì * ĐTĐ thai kỳ [3] ĐTĐ thai kỳ là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ typ 1, typ 2 trước đó. Nếu phụ nữ có thai 3 tháng đầu được phát hiện tăng glucose huyết thì chẩn đoán là ĐTĐ chưa được chẩn đoán hoặc chưa được phát hiện và dùng tiêu chí chẩn đoán như ở người không có thai. * Đái tháo đường thứ phát và thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ [3] - Khiếm khuyết trên nhiễm sắc thể thường, di truyền theo gen trội tại tế bào beta.

- Khiếm khuyết trên nhiễm sắc thể thường, di truyền theo gen lặn tại tế bào beta - Khiếm khuyết gen liên quan đến hoạt tính insulin - Các hội chứng bất thường nhiễm sắc thể khác (Hội chứng Down, Klinefelter, Turner.) đôi khi cũng kết hợp với ĐTĐ. - Bệnh lý tụy: viêm tụy, chấn thương, u, cắt tụy, xơ sỏi tụy, nhiễm sắc tố sắt…ĐTĐ do bệnh lý nội tiết: to đầu chi, hội chứng Cushing, u tủy thượng thận, cường giáp, u tiết glucagon. - ĐTĐ do thuốc, hóa chất: interferon alpha, corticoid, thiazide, hormon giáp, thuốc chống trầm cảm, antiretroviral protease inhibitors 1. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường typ 2 * Nguyên nhân của ĐTĐ typ 2 [1]: - Yếu tố di truyền - Yếu tố môi trường: là nhóm các yếu tố có thể can thiệp để làm giảm tỷ lệ mắc bệnh.

Các yếu tố đó là: + Sự thay đổi lối sống: giảm các hoạt động thể lực; thay đổi chế độ ăn uống theo hướng tăng tinh bột, giảm chất xơ gây dư thừa năng lượng. 5 + Chất lượng thực phẩm: ăn nhiều các loại carbohydrat hấp thu nhanh (đường tinh chất, bánh ngọt, kẹo…), chất béo bão hòa, chất béo trans… + Các stress về tâm lý. - Tuổi thọ ngày càng tăng, nguy cơ mắc bệnh càng cao: Đây là yếu tố không thể can thiệp được. * Cơ chế bệnh sinh Có thể chia cơ chế bệnh sinh thành hai nhóm: đề kháng insulin (ở cơ, gan, mô mỡ) và suy giảm chức năng tế bào beta.

Một số tài liệu phân loại thêm các cơ chế tăng tổng hợp glucose ở gan; cơ chế rối loạn chuyển hóa protein và chất béo [1], [15], [22] , [31]. - Đề kháng insulin Kháng insulin là hiện tượng giảm đáp ứng sinh học của insulin nội sinh hoặc ngoại sinh, bao gồm giảm khả năng ức chế sản xuất glucose ở gan, giảm khả năng dung nạp glucose ở mô ngoại vi và giảm khả năng sử dụng glucose ở các cơ quan. Tình trạng kháng insulin có thể được thấy ở hầu hết bệnh nhân bị ĐTĐ typ 2. Đối với ĐTĐ typ 2 thường có insulin huyết tăng, tuy nhiên tăng insulin huyết không tương ứng với mức độ giảm glucose huyết [15], [20], [31].

Các yếu tố gây đề kháng insulin: + Yếu tố gen: người ta thấy các yếu tố liên quan giữa gen và ĐTĐ typ 2 như nếu sinh đôi đơn hợp tử thì phù hợp trên 90%; bệnh có tính chất gia đình rõ rệt; tỷ lệ mắc ĐTĐ typ 2 khác nhau giữa các dân tộc. Nhiều nghiên cứu cho thấy nếu bố hoặc mẹ bị ĐTĐ thì con có nguy cơ ĐTĐ 40%. Nếu cả bố và mẹ bị ĐTĐ thì con có nguy cơ ĐTĐ 70%. Tuy nhiên 15% người không có tiền sử gia đình bị mắc ĐTĐ [5].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ