Khóa luận tốt nghiệp nông học phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nơi khám chữa bệnh của người dân tại thành phố thủ đức

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp nông học phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nơi khám chữa bệnh của, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Chuyên ngành

Nông học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

103
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Nguồn gốc, phân loại cây bắp rau

1.2. Đặc điểm thực vật học

1.3. Các giai đoạn phát triển của cây bắp rau

1.5. Vai trò và tình hình sản xuất bắp rau trên thế giới và Việt Nam

1.6. Các nghiên cứu về bắp rau trên thế giới và Việt Nam

1.7. Tổng quan về phân bón lá

1.7.1. Khái niệm phân bón lá

1.7.2. Cơ chế của phân bón lá

1.7.3. Phân loại phân bón lá

1.7.4. Ưu nhược điểm của phân bón lá

1.7.5. Lưu ý khi sử dụng phân bón lá

1.7.6. Tình hình sử dụng phân bón lá ở Việt Nam

1.8. Phân bón lá Viusid - Agro và một số nghiên cứu

1.8.1. Amino acid và vai trò

1.8.2. Phân bón Viusid - Agro

1.8.3. Nghiên cứu về phân bón lá Viusid - Agro trên một số loại cây trồng

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm thí nghiệm

2.2. Điều kiện thí nghiệm

2.3. Đặc tính lý hóa đất

2.4. Vật liệu nghiên cứu và vật tư nông nghiệp

2.5. Phương pháp thí nghiệm

2.5.1. Bố trí thí nghiệm

2.5.2. Quy mô thí nghiệm

2.5.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

2.6. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển

2.7. Chỉ tiêu sâu bệnh hại

2.8. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

2.9. Đặc điểm lõi bắp

2.10. Hiệu quả kinh tế

2.11. Phương pháp xử lý và thống kê số liệu

2.12. Quy trình kỹ thuật canh tác áp dụng trong thí nghiệm

2.12.1. Chuẩn bị đất, lên luống

2.12.2. Kỹ thuật gieo, khoảng cách và mật độ trồng

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Ảnh hưởng của nồng độ phân Viusid - Agro đến các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây bắp

3.2. Ảnh hưởng của nồng độ phân Viusid - Agro đến chiều cao cây và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của giống bắp rau PAC 271

3.3. Ảnh hưởng của nồng độ phân Viusid - Agro đến số lá và tốc độ tăng trưởng số lá của giống TIA HH

3.4. Ảnh hưởng của nồng độ phân Viusid - Agro đến diện tích lá và chỉ số diện tích lá của giống bắp rau PAS ZTÌ

3.5. Ảnh hưởng của nồng độ phân Viusid - Agro đến đường kính thân và chiều cao cây cuối cùng của giống bắp rau PAC 271

3.6. Ảnh hưởng của nồng độ phân Viusid - Agro đến các chỉ tiêu sâu bệnh hại của giống bắp rau PAC 271

3.7. Ảnh hưởng của nồng độ phân Viusid - Agro đến đặc điểm lõi bắp rau PAC 271

3.8. Ảnh hưởng của nồng độ phân Viusid - Agro đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống bắp rau PAC 271

3.9. Ảnh hưởng của nồng độ phân Viusid - Agro đến hiệu quả kinh tế

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quyết định khám chữa bệnh

Quyết định khám chữa bệnh là một quá trình phức tạp, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Tại Thủ Đức, quyết định này không chỉ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của người bệnh mà còn liên quan đến các yếu tố kinh tế, xã hội và chất lượng dịch vụ y tế. Phân tích quyết định cho thấy rằng người dân thường cân nhắc kỹ lưỡng giữa chi phí và lợi ích khi lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh. Các dịch vụ sức khỏe tại Thủ Đức đang ngày càng được cải thiện, nhưng vẫn tồn tại những thách thức về chất lượng dịch vụ y tế và khả năng tiếp cận.

1.1. Nhân tố ảnh hưởng

Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định khám chữa bệnh bao gồm tình trạng kinh tế, trình độ học vấn, và nhận thức về sức khỏe. Nghiên cứu y tế chỉ ra rằng người dân có thu nhập thấp thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ y tế chất lượng cao. Bên cạnh đó, hành vi người bệnh cũng đóng vai trò quan trọng, với nhiều người có xu hướng trì hoãn việc khám chữa bệnh do lo ngại chi phí hoặc thiếu thông tin.

1.2. Tình hình sức khỏe

Tình hình sức khỏe của người dân tại Thủ Đức có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm dân cư. Các vấn đề sức khỏe phổ biến bao gồm bệnh mãn tính và các bệnh liên quan đến lối sống. Chăm sóc sức khỏe dự phòng và giáo dục sức khỏe đang được chú trọng để nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của người dân.

II. Dịch vụ khám bệnh tại Thủ Đức

Dịch vụ khám bệnh tại Thủ Đức đang phát triển mạnh mẽ với sự xuất hiện của nhiều cơ sở y tế hiện đại. Tuy nhiên, chất lượng dịch vụ y tế vẫn là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Các dịch vụ sức khỏe tại đây bao gồm khám chữa bệnh, tư vấn y tế, và chăm sóc sức khỏe dự phòng. Phân tích quyết định cho thấy người dân thường ưu tiên lựa chọn các cơ sở y tế có uy tín và chất lượng dịch vụ cao.

2.1. Chất lượng dịch vụ y tế

Chất lượng dịch vụ y tế là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến quyết định khám chữa bệnh của người dân. Các cơ sở y tế tại Thủ Đức đang nỗ lực cải thiện chất lượng thông qua việc đầu tư vào trang thiết bị hiện đại và đào tạo nhân lực. Nghiên cứu y tế cho thấy rằng sự hài lòng của bệnh nhân có mối tương quan chặt chẽ với chất lượng dịch vụ được cung cấp.

2.2. Tư vấn y tế

Tư vấn y tế đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người bệnh đưa ra quyết định khám chữa bệnh phù hợp. Các dịch vụ tư vấn tại Thủ Đức không chỉ cung cấp thông tin về bệnh tật mà còn giúp người dân hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị và chăm sóc sức khỏe. Hành vi người bệnh được cải thiện đáng kể khi họ nhận được sự hỗ trợ từ các chuyên gia y tế.

III. Nghiên cứu y tế và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu y tế tại Thủ Đức đã đóng góp quan trọng vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh. Các nghiên cứu tập trung vào việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định khám chữa bệnh và đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ y tế. Phân tích quyết địnhhành vi người bệnh là hai lĩnh vực nghiên cứu chính, giúp hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của người dân.

3.1. Phân tích quyết định y tế

Phân tích quyết định y tế là công cụ hữu ích giúp các nhà quản lý y tế đưa ra các chính sách phù hợp. Tại Thủ Đức, các nghiên cứu về quyết định khám chữa bệnh đã chỉ ra rằng người dân thường cân nhắc kỹ lưỡng giữa chi phí và lợi ích khi lựa chọn cơ sở y tế. Nghiên cứu y tế cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện chất lượng dịch vụ y tế để thu hút người dân.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Các kết quả từ nghiên cứu y tế đã được ứng dụng vào thực tiễn để cải thiện dịch vụ sức khỏe tại Thủ Đức. Các chương trình giáo dục sức khỏe và tư vấn y tế đã giúp nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc khám chữa bệnh kịp thời. Chăm sóc sức khỏe dự phòng cũng được chú trọng để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu chung về bắp rau Bap rau (Zea mays L.) là cây có giá trị cao, cả trong tiêu dùng và xuất khẩu. Bap rau ngày càng được tiêu thụ mạnh, vì vừa ngon vừa bổ lại vừa an toàn hơn so với các loại rau khác như: súp lơ, cà tím, dưa chuột, cà chua. Bap rau có giá trị dinh dưỡng cao, khi ăn có vị ngọt và giòn. Bap rau có thé dùng dé ăn tươi hay xào nấu, đóng hộp đêu được.

Bắp rau (Zea mays L.) được xem là sản phẩm rau sạch do thu hoạch vào giai đoạn bắp non (giai đoạn sinh trưởng mạnh nhất), được bọc kín trong lá bi, ít bị sâu bệnh nên không phải dùng thuốc bảo vệ thực vật, tồn dư chất độc do nam không có và hàm lượng NO; trong sản phẩm cũng rất thấp. Ngoài ra, than lá và lá bi khi thu hoạch còn rất xanh non là nguồn thức ăn xanh hoặc làm ủ chua giàu dinh dưỡng cho chăn nuôi đại gia súc (nhất là bò sữa), cá. Bap non là cây trồng xen rất tốt ở các ruộng lúa đồng bằng sông Cửu Long cũng như ở các vùng trồng cây công nghiệp. Theo báo cáo của EIRI năm 2018 giá trị dinh dưỡng của bắp rau trên cơ sở trọng lượng chất khô là: đạm: 15 - 18%, đường: 0,016 - 0,2%, Phosphorus: 0,6 - 0,9%, Posstasium: 2 - 3%, chất xơ: 3 - 5%, Calcium: 0,3 - 0,5%, Ascorbic acid: 75 - 80 mg/100g.

Chính vì vậy trồng bắp rau sẽ mang lại nguồn thu nhập cao cho nông dân va là sản phẩm rat có tiềm năng phát triển.1 Nguồn gốc, phân loại cây bắp rau Nguồn gốc: Cây bap (Zea mays L.) thuộc chi Maydeae, họ hòa thảo Graminea, có nguồn gốc từ Trung Mỹ. Tuy nhiên, vùng phát sinh của cây bắp lại có nhiều quan điểm. Có nhiều giả thuyết về nguồn gốc của bắp tại Châu Mỹ như bắp là sản phẩm thuần dưỡng 3 trực tiếp từ cỏ bắp (Zea mays ssp. parviglumis) một năm ở Trung Mỹ, có nguồn gốc từ khu vực thung lũng sông Balsas ở miên nam Mexico.

Theo Ngô Hữu Tình (2003), cây bắp bắt nguồn từ Mexico và Trung Mỹ sau đó du nhập vào Peru cách đây khoảng 3000 năm. Thực tế cho thấy bắp đã gắn bó với dân bản xứ Trung Mỹ và được phát triển mạnh ở vùng này, là cây ngũ cốc chính cổ nhất, phô biến rộng, cho năng suất cao, giá trị kinh tế lớn. Hai trung tâm trồng bắp lâu nhất là vùng Mehico, Trung Mỹ (cách đây khoảng 5000 năm). Ở Việt Nam, theo Lê Quý Đôn trong “Van đài loại ngữ”, cây bắp có nguồn gốc từ Trung Quốc và được Trần Thế Vinh (1634 - 1701) là người đem giống bắp về nước ta sau chuyên đi sứ sang nhà Thanh năm 1685.

Bap có bộ nhiễm sắc thé là 2n = 20. Có nhiều cách dé phân loại bắp, một trong các cách phổ biến là dựa vào cấu trúc nội nhũ hạt và hình thái bên ngoài của hạt bắp. Ngoài ra, bắp còn được phân loại theo hình thái học, nông học, thời gian sinh trưởng. Phân loại khoa học: Bap rau thuộc bộ Maydeae, họ Gramineae, chi Zea, loài Zea mays.

Bap là cây hòa thảo hàng năm, là một trong những cây ngũ cốc quan trọng nhất trên thế giới. Bắp ăn hạt được chia ra nhiều loại: bắp đá, bắp nd, bap đường, bắp bột, bắp nép. Theo Mai Thi Phuong Anh (1999), thực chat bắp rau cũng xuất phat từ bap lay hat nhưng được thu hoạch ở giai đoạn bắp non (bắp bao tử), do vay nó có nguồn gốc của giống bắp hạt ở vùng Mexico khoảng 7.000 năm trở về trước, từ một loại cây hòa thảo hoang đại. Tất cả các loài bắp từ bắp lấy hạt, bắp đường, bắp rau đều thuộc cùng một loài Zea mays, chi Zea.

Bap bao tử trong điều kiện trồng trọt bình thường, đảm bảo chu trình sinh trưởng cũng biểu hiện hoàn toàn như bắp lấy hạt. Tuy nhiên, không phải tất cả các cây bắp lấy hạt khi thu hoạch non đều làm bắp rau. Thông thường các loại bắp bao tử thường được thu hoạch bắp ở giai đoạn còn rất non, chưa phun râu. Các giống bắp rau đang được trồng hiện nay trong sản xuất thuộc hai nhóm chính là bắp thụ phan tự do và bắp lai.

Bap rau hiện nay đang là một giống cây trồng tiềm năng, phô biến và được thị trường quan tâm. Nhiều nơi trên thế giới dang phát triển và gia tăng mạnh mẽ diện tích gieo trồng bắp rau.2 Đặc điểm thực vật học Theo Mai Thị Phương Anh (1999), bắp rau có tất cả đặc điểm thực vật giống hoàn toàn với bắp lay hạt nhưng thu hoạch lúc trái non (bắp bao tử).1 Thân Bắp rau là cây hòa thảo sinh trưởng rất mạnh, cây cao từ 2 - 4 m, có nhiều lóng, số lóng biến động từ 6 - 7 đến 21 - 22 tùy thuộc vào giống và điều kiện sinh trưởng, bình thường bắp có 14 - 15 lóng. Trên các đốt thân, bao gồm các đốt từ đốt mang bắp trở xuống mỗi đốt đều mang một mầm nách, do vậy tiết diện ngang của các đốt thân này có hình trăng khuyết do vết lõm chứa mầm nách. Phía trong thân là tầng nhu mô ruột, xốp.

Sau khi thu sản phâm thân cây bắp rau sẽ là sản phẩm phục vụ cho chăn nuôi.2 Lá Lá bắp to, dài, màu xanh mướt với các đường gân chạy song song nhau và lá bắp cong theo hình lòng máng nên có thể dẫn nước từ ngoài vào gốc dù chỉ một lượng mưa rất nhỏ. Lá có các bộ phận chính sau: bẹ lá, phiến lá, thìa lá. Sau khi bao lá mầm mọc lên khỏi mặt đất thì xuất hiện các lá chính mọc theo thứ tự thời gian. Căn cứ vào hình thái và vị trí trên thân có thể chia làm 4 loại lá: - Lá mầm: lá đầu tiên khi cây còn nhỏ, thời điểm này chưa phân biệt được phiến lá với vỏ bọc lá.

- Lá thân: là những lá có mầm nách ở kẽ chân lá hay những lá mọc trên những đốt thân. - Lá ngọn: là những lá ở phần trên của bắp trên cùng hay những lá mọc ở trên các đốt ngọn, không có mầm nách ở kẽ lá. - Lá bi: là những lá bao bắp gồm những bộ phận: bẹn lá, thìa lá, tai lá.2 Rễ Bắp rau cũng như các cây hòa thảo khác có hệ rễ chùm. Căn cứ vào hình thái vị trí và thời gian phát sinh có thê chia rễ bắp làm 3 loại: - Rễ mầm: Rễ mầm (còn gọi tên là rễ mộng, rễ tạm thời, rễ hạt): phát triển từ rễ sơ sinh của phôi.

Rễ mầm thứ cấp thường khoảng 3 - 4 cái và tồn tại trong khoảng thời 5 gian ngắn trong đời sống cây bắp từ nảy mầm đến khi bắp 4 - 5 lá về sau vai trò này thường lại chi rễ đốt. Rễ mầm gồm2 loại: rễ mầm sơ sinh và rễ mầm thứ sinh.Rễ mầm sơ sinh (rễ chính): Là cơ quan đầu tiên xuất hiện sau khi hạt bắp nãy mầm. Bắp có một rễ mầm sơ sinh duy nhất. Sau một thời gian ngắn xuất hiện, rễ mầm so sinh có thé ra nhiều lông hút và nhánh.

Thường thì rễ mầm sơ sinh ngừng phát triển, khô đi và biến mat sau một thời gian ngắn (sau khi bắp được 3 lá). Tuy nhiên cũng có khi rễ ton tại lâu hơn, đạt tới độ sau lớn hơn dé cung cấp nước cho cây (thường gặp ở những giống chịu hạn). Rễ mam thứ sinh (ré phu, ré mam phu): Ré nay xuất hiện từ sau sự xuất hiện của rễ chính và có số lượng khoảng từ 3 đến 7. Tuy nhiên, đôi khi ở một số cây không xuất hiện loại rễ này.

Rễ mầm thứ sinh cùng với rễ mầm sơ sinh tạo thành hệ rễ tạm thời cung cấp nước và các chất dinh dưỡng cho cây trong khoảng thời gian 2 - 3 tuần đầu. Sau đó vai trò này nhường cho hệ rễ đốt. - Rễ đốt: Hệ rễ đốt (rễ phụ có định): Là rễ mọc quanh các đốt gần gốc của bắp nằm dưới mặt đất phát triển rất mạnh, có số lượng từ 8 - 16 rễ/đốt, thường xuất hiện khi cây bắp con ở vào giai đoạn 3 - 4 lá thật. Hệ rễ này có thể mọc sâu xuống tới 2,5m - 5m va rộng 1,2 m.

Nhờ có hệ thống rễ phát triển mạnh, bắp có thé hút nước và chất dinh dưỡng. Đồng thời nhờ hệ thống rễ này khỏe nên bắp là cây trồng chịu hạn rất tốt. - Rễ chân kiềng: Rễ chân kiểng (rễ neo - rễ chống); là loại rễ đốt được mọc ở gần sát trên mặt đất (thường mọc ở 2 hay 3 đốt cuối). Ở những giống nhiệt đới rễ này thường phát trién mạnh.

Về hình thái rễ chân kiểng thường to nhẫn, ít phân nhánh. Rễ chân kiêng ngoài nhiệm vụ chông đô cho cây còn hút nước và chât dinh dưỡng. Độ sâu của rễ và sự mở rộng của nó phụ thuộc vào giống, độ phì nhiêu và độ am của đất. Trong điều kiện thích hợp rễ bắp có thé mở rộng và đâm sâu khoảng 60 cm sau 4 tuần trồng.

Tuy nhiên, ở điều kiện độ âm thấp những rễ nhỏ có thé đâm sâu 2,4m. Ở thời kỳ ra hoa giữa các hàng gần như được bao phủ một lớp rễ. Nếu làm cỏ, xới, xáo quá mức ở giai đoạn cuối làm đứt rễ có thể gây ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng và hạn chế năng suất của bắp (Trần Văn Dư và ctv, 2011).3 Hoa Theo Trần Văn Dư và ctv (2011), bắp là cây có hoa đơn tính đồng chu, gồm có hoa đực (bông cò) và hoa cái (bắp). Hoa đực: Hay còn gọi là bông cờ nằm ở đỉnh cây, bao gồm các hoa đực sắp xếp theo kiểu chùm bông, gồm một trục chính, trên trục chính phân làm nhiều nhánh và trên mỗi nhánh hay trục chính có nhiều gié.

Các gié mọc đối diện nhau trên trục chính hay các nhánh, mỗi gié có 2 chùm hoa một chùm cuống đài và một chùm hoa cuống ngắn, mỗi chùm 2 hoa. Mỗi bông cờ có từ 700 - 1400 hoa như vậy tông cộng mỗi bông cờ cho 10 - 30 triệu hạt phấn. Trên bông cờ, hoa thường nở theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong. Một bông cờ trong mùa xuân, mùa hè đủ ấm thường tung phấn trong 5 - 8 ngày, mùa lạnh, khô có thé kéo dai 10 - 12 ngày.

Hoa tung phan rộ vào khoảng 8 - 10 giờ sáng và 14 - 16 giờ chiều. Phan bắp thích hợp cho thụ tinh tốt nhất khi thời tiết mát mẻ, nhiệt độ khoảng 18 - 20°C, độ ẩm không khí khoảng 80%. Tuy nhiên đối với bắp rau vì thu quả non nên sẽ tiến hành rút cờ trước khi hoa cái phun râu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quyết định khám chữa bệnh tại Thủ Đức" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến quyết định của người dân khi lựa chọn dịch vụ y tế. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về tâm lý và hành vi của bệnh nhân mà còn chỉ ra những yếu tố quan trọng như chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và niềm tin vào cơ sở y tế. Những thông tin này có thể hỗ trợ các nhà quản lý y tế trong việc cải thiện dịch vụ và nâng cao trải nghiệm của bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, nơi phân tích sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ công. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ công đến sự hài lòng của người nộp thuế tại chi cục thuế thành phố Nha Trang cũng sẽ cung cấp cái nhìn thú vị về mối liên hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của người dân. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án TS chất lượng dịch vụ hành chính công trên địa bàn thành phố Hà Nội, để thấy được sự tương đồng trong các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong các lĩnh vực khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố tác động đến sự hài lòng trong dịch vụ công và y tế.