MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chính sách tín dụng ƣu đãi cho hộ nghèo phát triển sản xuất là một cấu phần quan trọng trong chƣơng trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững của Việt Nam. Chính sách này đã tạo điều kiện cho ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác tiếp cận nguồn vốn tín dụng ƣu đãi của Nhà nƣớc để cải thiện và từng bƣớc nâng cao điều kiện sống, tạo sự chuyển biến mạnh m , toàn diện ở các vùng nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Trong những năm qua, hộ nghèo luôn nhận đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta đầu tƣ nhiều chƣơng trình, chính sách để phát triển kinh tế, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần.
Chƣơng trình tín dụng ƣu đãi cho hộ nghèo phát triển sản xuất đƣợc thực hiện theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác; Nghị quyết 30a/2008/NQ- CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ những hộ nghèo ở 64 huyện nghèo. Cùng với các chính sách an sinh xã hội, chính sách tín dụng ƣu đãi cho hộ nghèo phát triển sản xuất đã mang lại hiệu quả thiết thực, góp phần giảm nghèo. Đối với tỉnh Ninh Thuận, Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định số 2313/QĐ- UBND ngày 22/10/2015 về việc thành lập Ban chỉ đạo các chƣơng trình giảm nghèo của tỉnh, do phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trƣởng ban, Sở Lao động Thƣơng binh và Xã hội là cơ quan thƣờng trực của Ban chỉ đạo, tham mƣu Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban chỉ đạo tổ chức triển khai các chƣơng trình đề án, dự án, chế độ chính sách giảm nghèo, trong đó có chính sách về tín dụng đối với hộ nghèo và cận nghèo. Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh đƣợc Ngân hàng chính sách xã hội Trung ƣơng giao chỉ tiêu hàng năm, đối với tỉnh thành lập Ban đại diện Ngân hàng CSXH do Phó Chủ Tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trƣởng ban đại diện Hội đồng quản trị.
Hội đồng quản trị Ngân hàng CSXH h ng năm đều tổ chức kiểm tra tình hình vay vốn ở cơ sở, phát hiện sai sót chấn chỉnh kịp thời. Theo báo cáo của Ngân hàng chính sách xã hội h ng năm đều có tổ chức sơ kết đánh giá những mặt đạt đƣợc, chƣa đƣợc và đề ra phƣơng hƣớng đến. Ban chỉ đạo các chƣơng trình 2 giảm nghèo của tỉnh h ng năm cũng có báo cáo sơ kết và 5 năm có báo cáo tổng kết đều đánh giá kết quả thực hiện chính sách tín dụng cho hộ nghèo, cận nghèo. Ở tỉnh có Văn phòng giảm nghèo để giúp Ban chỉ đạo theo dõi tình hình thực hiện và báo cáo theo định kỳ, nhƣng chƣa có biên chế riêng.
Ở cấp huyện, thành phố đều thành lập Ban chỉ đạo các chƣơng trình giảm nghèo, cũng do Phó chủ tịch UBND huyện làm Trƣởng ban, Phòng Lao động – Thƣơng binh và Xã hội làm phó ban trực tham mƣu UBND huyện, thành phố triển khai chƣơng trình giảm nghèo, các đề án, dự án, chế độ chính sách giảm nghèo h ng năm. Từ năm 2006, UBND tỉnh đã phân cấp quản lý hộ nghèo cho các huyện, thành phố tại quyết định số 644/QĐ-UBND ngày 24/2/2006, tạo điều kiện cho các huyện, thành phố chủ động trong việc điều tra, cấp giấy chứng nhận và lập danh sách mua thẻ BHYT cho hộ nghèo, cận nghèo. Phó chủ tịch UBND huyện, thành phố đều là thành viên của Ban chỉ đạo các chƣơng trình giảm nghèo của tỉnh vừa là thành viên của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh, hàng quý đều có họp để phản ảnh tình hình và có phƣơng hƣớng chỉ đạo cho thời gian đến. H ng năm các huyện, thành phố đều tổ chức sơ kết và 5 năm tổ chức tổng kết chƣơng trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, trong đó đều có báo cáo tình hình tín dụng cho hộ nghèo, cận nghèo.
Hiện nay, toàn tỉnh có hơn 65.985 lƣợt hộ nghèo, cận nghèo vay vốn từ nguồn vốn tín dụng ƣu đãi với tổng doanh số cho vay lên đến 904,692 tỷ đồng, nâng tổng số dƣ nợ lên đến 980,846 tỷ đồng, trong đó cho vay hộ nghèo 396,6 tỷ đồng, cho vay giải quyết việc làm 59,01 tỷ đồng, cho vay học sinh, sinh viên 348,99 tỷ đồng, cho vay nƣớc sạch vệ sinh môi trƣờng 79,9 tỷ đồng, cho vay vùng khó khăn 97,68 tỷ đồng, cho vay thƣơng nhân vùng khó khăn 5,3 tỷ đồng, cho vay hộ dân tộc đặc biệt khó khăn 4,78 tỷ đồng, cho vay xuất khẩu lao động 1,61 tỷ đồng, cho vay nhà ở hộ nghèo 33,55 tỷ đồng. Qua thực tế cho thấy đội ngũ cán sự xã hội ở mỗi xã, phƣờng chỉ có một cán bộ đảm nhiệm, công việc rất nhiều, nghiệp vụ chuyên môn cũng còn hạn chế, chính phủ đã chỉ đạo bố trí cán bộ làm công tác giảm nghèo ở các cấp nhƣng chƣa đƣợc thực hiện. Công tác tuyên truyền để tất cả các đối tƣợng đều đƣợc thụ hƣởng chính 3 sách cũng chƣa đƣợc đẩy mạnh. Rất nhiều hộ dân đến nay vẫn chƣa hài lòng vì mình chƣa đƣợc tiếp cận, chƣa đƣợc thụ hƣởng chính sách vay vốn và một số hộ nghèo đã tiếp cận nguồn vốn cũng than phiền về thủ tục gặp rắc rối, phiền hà gây ảnh hƣởng đến ngƣời vay (đặc thù một số hộ là ngƣời đồng bào dân tộc thiểu số, một số khác lại không biết chữ) và một số địa bàn chất lƣợng dịch vụ vay vốn chƣa thật sự tốt để ngƣời dân cảm thấy hài lòng trong thụ hƣởng chính sách.
Do đó, nh m vừa kết hợp bảo vệ luận văn, vừa có thêm thông tin về thực hiện chính sách cho ngƣời dân, cũng nhƣ kết quả đánh giá s giúp các cơ quan thực hiện chính sách có một nhìn nhận từ nhiều phía trong quá trình thực hiện triển khai chính sách, cũng nhƣ quá trình tiếp cận các dịch vụ vay vốn tín dụng cho đối tƣợng hộ nghèo và cận nghèo. Đặc biệt, là góc nhìn của những ngƣời thụ hƣởng chính sách, từ đó có sự đề xuất, điều chỉnh và chỉ đạo kịp thời trong thời gian tới. Đây cũng là lần đầu tiên tỉnh Ninh Thuận tổ chức đánh giá sự hài lòng và chất lƣợng của Dịch vụ vay vốn tín dụng của ngƣời dân cụ thể là các đối tƣợng là hộ nghèo, hộ cận nghèo. Do đó Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội s rất cần sự phối hợp của các cơ quan chức năng liên quan, các Hội đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, xã có địa bàn khảo sát.
Để cuộc nghiên cứu đƣa vào thực tiễn và cải thiện tình hình vay vốn của bà con nhân dân tỉnh Ninh Thuận vƣơn lên thoát nghèo bền vững. Xuất phát những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Sự hài lòng của chất lượng dịch vụ vay vốn tín dụng của hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận” làm luận văn tốt nghiệp của mình. Mục tiêu nghiên cứu Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của hộ nghèo đối với chất lƣợng dịch vụ vay vốn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Khảo sát, cũng ghi nhận ý kiến đánh giá, nhận xét cũng nhƣ sự hài lòng của ngƣời dân đối với chất lƣợng dịch vụ tín dụng cho hộ nghèo.
Thông qua việc khảo sát để đƣa ra các hàm ý chính sách, cũng góp phần giúp cho các đơn vị, các cơ quan nắm bắt đƣợc những nhận xét, đánh giá cũng nhƣ tâm tƣ, nguyện vọng của ngƣời dân để có những biện pháp cải tiến, khắc phục 4 nh m góp phần nâng cao, đáp ứng tốt hơn về dịch vụ vay vốn, cũng nhƣ giảm bớt các thủ tục hành chính cho ngƣời dân. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Các hộ nghèo đã và đang sử dụng dịch vụ vay vốn thuộc 3 xã Phƣớc Đại của huyện Bác i đại diện cho vùng núi; Xã Lợi Hải của huyện Thuận Bắc, đại diện cho vùng đồng b ng trung du; Xã Cá Ná và xã Phƣớc Diêm của huyện Thuận Nam, đại diện cho vùng biển, thuộc tỉnh Ninh Thuận. Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu đƣợc thực hiện thông qua hai bƣớc chính: Bƣớc một: Nghiên cứu sơ bộ sử dụng phƣơng pháp định tính để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các thang đo nh m tạo ra một bảng câu hỏi phù hợp dùng cho nghiên cứu chính thức, sử dụng kỹ thuật trao đổi, thảo luận trực tiếp. Các đối tƣợng đƣợc tiến hành thảo luận, phỏng vấn là hộ dân sử dụng dịch vụ vay vốn cho hộ nghèo và các chuyên gia, nhà quản lý trong lĩnh vực tín dụng cho hộ nghèo nh m xác định xem các hộ dân mong đợi gì ở chất lƣợng dịch vụ vay vốn của hộ nghèo, nhân tố nào làm họ hài lòng khi sử dụng dịch vụ và muốn biết các nhà quản lý hiểu về khách hàng của mình nhƣ thế nào, yếu tố nào làm hài lòng khách hàng theo cách nhìn của nhà quản lý, chuyên gia.
Bƣớc hai: Nghiên cứu chính thức dựa vào phƣơng pháp định lƣợng để kiểm tra thang đo và mô hình lý thuyết, đƣợc thực hiện sau khi bảng câu hỏi ở bƣớc nghiên cứu định tính đƣợc hiệu chỉnh lại với ngôn từ dễ hiểu, có bổ sung và loại bớt ra các biến không phù hợp. Dữ liệu thu đƣợc, đƣợc xử lý b ng phần mềm SPSS 19. Các phƣơng pháp chính: a, Phương pháp thu thập số liệu * Số liệu thứ cấp được thu thập bao gồm: - Các sách tham khảo, báo cáo nghiên cứu, luận án về sự hài lòng chất lƣợng dịch vụ đã đƣợc công bố. - Các báo cáo có liên quan khác * Số liệu sơ cấp được thu thập bao gồm: Các số liệu sơ cấp đƣợc thu thập thông qua quan sát, điều tra sự hài lòng của 5 ngƣời dân về hoạt động cung cấp chất lƣợng dịch vụ vay vốn cho hộ nghèo tại Ninh Thuận và tham khảo ý kiến của các cấp quản lý tại Ninh Thuận.
b, Phương pháp xử lý số liệu + Đối với tài liệu thứ cấp sau khi thu thập đƣợc xử lý để loại bỏ những tài liệu kém tin cậy, tính toán lại các số liệu cần thiết để phục vụ quá trình nghiên cứu. + Số liệu sau khi đƣợc tổng hợp s đƣợc xử lý b ng phần mềm xử lý số liệu Excel trong phần mềm ứng dụng Microsoft Office 2010 b ng phần mềm SPSS 19. Cấu trúc luận văn - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận – Mô hình nghiên cứu - Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu - Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu - Chƣơng 4: Kết luận và kiến nghị 6.