Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Xã hội học pháp luật là tài liệu học tập chính thức do Trường Đại học Luật Hà Nội tổ chức biên soạn và xuất bản tại Nhà xuất bản Tư pháp vào năm 2018 (Mã số: TPG/K - 18 - 03; 1064-2018/CXBIPH/01-71/TP). Bản thảo giáo trình được Hội đồng nghiệm thu thông qua ngày 26 tháng 5 năm 2017 theo Quyết định số 1200/QĐ-ĐHLHN ngày 11 tháng 4 năm 2017 và được Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội phê duyệt xuất bản theo Quyết định số 1191/QĐ-ĐHLHN ngày 30 tháng 3 năm 2018. Công trình do TS. Ngọ Văn Nhân làm chủ biên (phụ trách các chương 2, 4, 5 và 7) cùng ThS. Phan Thị Luyện tham gia biên soạn (phụ trách các chương 1, 3 và 6).

Trong chương trình đào tạo cử nhân ngành Luật học tại Trường Đại học Luật Hà Nội, Xã hội học pháp luật là môn học bắt buộc; đồng thời là nội dung quan trọng trong chương trình đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) chuyên ngành Luật học và Xã hội học.

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống tri thức lý luận và phương pháp luận chuyên ngành để nhận thức các quy luật xã hội, các quá trình phát sinh, tồn tại và vận hành của pháp luật trong mối liên hệ với cơ cấu xã hội và các hệ thống chuẩn mực xã hội khác. Giáo trình tiếp cận pháp luật dưới góc độ liên ngành giữa xã hội học và luật học, kết hợp phân tích các trường phái lý thuyết kinh điển trên thế giới với thực tiễn đời sống pháp lý và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                     THÔNG TIN XUẤT BẢN & PHÂN CÔNG BIÊN SOẠN                |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Cơ quan ban hành : Trường Đại học Luật Hà Nội (QĐ số 1191/QĐ-ĐHLHN)         |
| Nhà xuất bản     : NXB Tư pháp (Năm 2018) | Mã số: TPG/K - 18 - 03           |
| Chủ biên         : TS. Ngọ Văn Nhân (Biên soạn: Chương 2, 4, 5, 7)          |
| Tác giả          : ThS. Phan Thị Luyện (Biên soạn: Chương 1, 3, 6)           |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Nội dung kiến thức cốt lõi

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                 SƠ ĐỒ PHÁT TRIỂN NỘI DUNG VÀ KHUNG LÝ THUYẾT                |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| [CẤP ĐỘ 1] NHẬP MÔN & LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG (Chương 1)                            |
| ├── Trường phái Châu Âu : Montesquieu, Rousseau, Marx, Durkheim, Weber,     |
| │                         Ehrlich, Petrazycki, Gurvitch                     |
| ├── Trường phái Hoa Kỳ  : Roscoe Pound, Talcott Parsons, Ronald Dworkin      |
| └── Nghiên cứu tại VN   : Đào Trí Úc, Võ Khánh Vinh, Ngọ Văn Nhân...        |
|                                     │                                       |
|                                     ▼                                       |
| [CẤP ĐỘ 2] NỀN TẢNG XÃ HỘI CỦA PHÁP LUẬT (Chương 2, 3, 4)                   |
| ├── Bản chất và nguồn gốc xã hội của pháp luật                              |
| ├── Cơ cấu xã hội và sự tương tác với chuẩn mực pháp lý                     |
| └── Hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật & cơ chế kiểm soát xã hội          |
|                                     │                                       |
|                                     ▼                                       |
| [CẤP ĐỘ 3] VẬN HÀNH THỰC TIỄN & Ý THỨC PHÁP LUẬT (Chương 5, 6, 7)           |
| ├── Khía cạnh xã hội trong hoạt động xây dựng pháp luật (Lập pháp)          |
| ├── Khía cạnh xã hội trong thực hiện và áp dụng pháp luật                    |
| └── Ý thức pháp luật, hành vi và lối sống theo pháp luật                    |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình gồm 7 chương được phân bố theo tiến trình logic từ phương pháp luận, lịch sử học thuyết đến các khía cạnh chuyên sâu của đời sống pháp lý:

  • Chương 1 (Nhập môn Xã hội học pháp luật): Trình bày điều kiện kinh tế - xã hội dẫn đến sự ra đời của bộ môn vào cuối thế kỷ XIX; phân tích hệ thống quan điểm của Trường phái châu Âu (Montesquieu, J.J. Rousseau, K. Marx, E. Durkheim, M. Weber, E. Ehrlich, L. Petrazycki, G. Gurvitch) và Trường phái Hoa Kỳ (R. Pound, T. Parsons, P. Selznick, R. Dworkin, L. Friedman); tổng thuật lịch sử nghiên cứu tại Việt Nam (các công trình của Đào Trí Úc, Võ Khánh Vinh, Ngọ Văn Nhân...); phân định đối tượng nghiên cứu, mối quan hệ với Lý luận nhà nước và pháp luật, Tội phạm học, Luật Hôn nhân và gia đình; xác định chức năng nhận thức và chức năng thực tiễn của môn học.
  • Chương 2, 3 và 4: Đi sâu vào bản chất xã hội, nguồn gốc và tính quy định xã hội của pháp luật; phân tích sự tương tác giữa pháp luật với các phân hệ cơ cấu xã hội (giai cấp, tầng lớp, nhóm xã hội); nghiên cứu bản chất, phân loại, hậu quả và cơ chế của các hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật cùng các biện pháp kiểm soát xã hội.
  • Chương 5, 6 và 7: Phân tích các khía cạnh xã hội trong hoạt động xây dựng pháp luật, thực hiện và áp dụng pháp luật; nghiên cứu cơ cấu của ý thức pháp luật, các nhân tố tác động đến hành vi pháp luật và quá trình hình thành lối sống theo pháp luật của các nhóm dân cư; phương pháp điều tra xã hội học và dự báo xu hướng phát triển của pháp luật.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập các hệ thống lý thuyết và nguyên lý cốt lõi:

  • Thuyết phân quyền và quy luật khách quan: Luận điểm của Montesquieu trong tác phẩm Tinh thần pháp luật (1748) về luật là mối quan hệ tất yếu bắt nguồn từ bản chất sự vật; mô hình ba nhánh quyền lực (lập pháp, hành pháp, tư pháp) và ba dạng chính thể (quân chủ, cộng hòa, độc tài).
  • Thuyết khế ước xã hội và ý chí chung: Luận điểm của J.J. Rousseau trong Bàn về khế ước xã hội (1762) về trật tự xã hội hình thành từ công ước, quyền lực tối cao của con người tập thể và vai trò của phong tục, tập quán, dư luận xã hội.
  • Quan điểm Mác-xít: Pháp luật là yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng, bị quy định bởi cơ sở hạ tầng kinh tế và phương thức sản xuất, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị.
  • Thuyết chức năng và đoàn kết xã hội: Khái niệm "đoàn kết cơ học" (gắn với luật trừng phạt) và "đoàn kết hữu cơ" (gắn với luật phục hồi) của Emile Durkheim; quan niệm tội phạm là hiện tượng xã hội bình thường và chức năng củng cố lương tâm tập thể của hình phạt (dẫn chứng vụ án Socrates tại Athena).
  • Lý thuyết hành động và tính duy lý: Ba loại hình thống trị (hợp lý - pháp lý, truyền thống, uy tín) của Max Weber; quá trình duy lý hóa pháp luật và vai trò của trật tự pháp lý đối với sự phát sinh của chủ nghĩa tư bản phương Tây.
  • Thuyết pháp luật sống và đa nguyên pháp lý: Phân biệt pháp luật nhà nước và "pháp luật sống" (living law) của Eugen Ehrlich; phân biệt "pháp luật thực định" và "pháp luật trực quan" của Leon Petrazycki; mô hình "pháp luật xã hội" và ba cấp độ vi mô, vĩ mô của Georges Gurvitch.
  • Xã hội học pháp lý Hoa Kỳ: Khái niệm "pháp luật trong hành động" (law in action), "kỹ sư xã hội" (social engineering) và chức năng kiểm soát xã hội của Roscoe Pound; mô hình hệ thống chức năng AGIL của Talcott Parsons; vai trò của nguyên tắc đạo đức trong xét xử vụ án khó của Ronald Dworkin (dẫn chứng vụ án Riggs v. Palmer năm 1889).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích liên ngành: Năng lực đối chiếu quy định pháp luật thực định với thực tiễn vận hành xã hội; phân biệt sự khác nhau giữa quy phạm hình thức và hành vi pháp luật thực tế.
  • Kỹ năng nghiên cứu thực nghiệm: Phương pháp thiết kế công cụ điều tra, bảng hỏi, phỏng vấn sâu, thống kê xã hội học nhằm đo lường ý thức pháp luật, dư luận xã hội và đánh giá hiệu quả tác động của văn bản quy phạm pháp luật.
  • Kỹ năng ứng dụng lập pháp và áp dụng pháp luật: Khả năng phát hiện các bất cập, kẽ hở pháp lý nảy sinh từ sự biến đổi kinh tế - xã hội để đề xuất hoàn thiện chuẩn mực pháp lý.

Phương pháp giảng dạy và học tập

+-----------------------------------------------------------------------------+
|              PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG THỰC CHỨNG       |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. Đối chiếu quy phạm thực định và thực tế xã hội                           |
|    └── Ví dụ: Chế định Ly hôn (Luật HNGĐ)                                   |
|        - Hồ sơ tòa án: Lý do "tính tình không hợp" (hình thức)             |
|        - Thực tế xã hội: Rạn nứt tình cảm, mâu thuẫn gia đình (thực chất)   |
|                                                                             |
| 2. Vận dụng nguyên tắc đạo đức ngoài quy tắc trong án khó                   |
|    └── Ví dụ: Vụ án Riggs v. Palmer (New York, 1889)                        |
|        - Quy tắc thừa kế theo di chúc đối lập nguyên tắc đạo đức            |
|        - Phán quyết: "Không người nào được hưởng lợi từ hành vi sai trái"    |
|                                                                             |
| 3. Đánh giá hiện tượng sai lệch và sự tiến hóa chuẩn mực                     |
|    └── Ví dụ: Bản án Socrates (Athens) trong nghiên cứu của Durkheim        |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Cách tiếp cận sư phạm

Chương trình môn học áp dụng phương pháp tiếp cận kết hợp giữa lý luận pháp lý hình thức và phân tích thực nghiệm xã hội học. Bài giảng được xây dựng dựa trên việc so sánh các trường phái học thuyết pháp lý tư sản, quan điểm Mác-xít và thực tiễn thi hành pháp luật tại Việt Nam.

Tình huống nghiên cứu thực chứng trong giáo trình

Giáo trình cung cấp các trường hợp thực tiễn để phục vụ hoạt động thảo luận và phân tích:

  • Tình huống áp dụng nguyên tắc ngoài quy tắc trong vụ án Riggs v. Palmer (1889): Phân tích lập luận của Ronald Dworkin về phán quyết của Tòa án New York tước quyền thừa kế của Elmer Palmer (kẻ đầu độc người để lại di chúc), dựa trên nguyên tắc "Không ai được hưởng lợi từ hành vi sai trái của chính mình" khi luật viết chưa dự liệu trường hợp này.
  • Nghiên cứu hiện tượng ly hôn trong Luật Hôn nhân và gia đình: Phân tích sự sai lệch giữa lý do ghi nhận trong hồ sơ tòa án (các bên thỏa thuận trình bày "tính tình không hợp") với nguyên nhân thực tế của quá trình đổ vỡ hôn nhân. Từ đó, chứng minh yêu cầu phải sử dụng phương pháp khảo sát xã hội học (lấy ý kiến thẩm phán, hội thẩm nhân dân, đương sự, gia đình) để xác định bản chất quan hệ hôn nhân.
  • Phân tích hiện tượng tội phạm qua trường hợp Socrates: Trích dẫn tác phẩm Các quy tắc của phương pháp xã hội học của Emile Durkheim để phân tích mối quan hệ giữa hành vi sai lệch chuẩn mực hiện hành với sự tiến hóa của đạo đức và quy chuẩn xã hội mới.

Phương pháp đánh giá và tự học

  • Đánh giá kết quả: Kết hợp bài kiểm tra lý thuyết (phân tích học thuyết của các tác giả kinh điển), bài tập nhóm xử lý dữ liệu điều tra xã hội học và tiểu luận phân tích khía cạnh xã hội của một chế định luật thực định.
  • Hướng dẫn tự nghiên cứu: Sinh viên cần nghiên cứu song song giáo trình với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các tài liệu tham khảo được trích dẫn (như các công trình của Viện Nhà nước và Pháp luật, bài viết trên Tạp chí Luật học, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Tạp chí Xã hội học).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Hệ thống hóa toàn diện các trường phái lý thuyết: Giáo trình tổng hợp có hệ thống các trào lưu tư tưởng từ thế kỷ XVIII đến thế kỷ XX, từ thuyết pháp quyền tự nhiên (Montesquieu, Rousseau), chủ nghĩa Mác, thuyết chức năng (Durkheim, Parsons), xã hội học hiểu biết (Weber) đến các nhánh hiện thực pháp lý và đa nguyên pháp lý (Ehrlich, Petrazycki, Gurvitch, Pound, Dworkin).
  • Tổng thuật lịch sử nghiên cứu Xã hội học pháp luật tại Việt Nam: Tài liệu ghi nhận quá trình hình thành bộ môn từ đầu thập niên 1990 tại Phòng Nghiên cứu Lý luận và Xã hội học pháp luật (Viện Nhà nước và Pháp luật); điểm luận các công trình tiêu biểu của Đào Trí Úc, Võ Khánh Vinh, Lê Vương Long, Nguyễn Minh Đoan, Nguyễn Văn Động, Thanh Lê, Mai Quỳnh Nam, Ngọ Văn Nhân, Trần Đức Châm.
  • Liên kết chặt chẽ với các ngành khoa học pháp lý chuyên ngành: Phân định rõ ranh giới và mối quan hệ tương hỗ giữa Xã hội học pháp luật với Lý luận nhà nước và pháp luật, Tội phạm học, Luật Hình sự, Luật Dân sự, Luật Hôn nhân và gia đình.
  • Định hướng ứng dụng trong xây dựng thể chế: Đặt trọng tâm vào việc cung cấp luận cứ khoa học thực nghiệm để phục vụ công tác lập pháp, nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Đối tượng sử dụng giáo trình

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                     ĐỐI TƯỢNG VÀ YÊU CẦU KIẾN THỨC TIỀN ĐỀ                  |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| NHÓM NGƯỜI HỌC          | YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT                      |
+-------------------------+---------------------------------------------------+
| Sinh viên Cử nhân Luật  | Đã học: Lý luận Nhà nước & Pháp luật,             |
| (Năm thứ 2, 3, 4)       |         Xã hội học đại cương, Triết học Mác-Lênin |
+-------------------------+---------------------------------------------------+
| Học viên Sau đại học    | Nghiên cứu phương pháp luận liên ngành,           |
| (Thạc sĩ, Tiến sĩ Luật) | thiết kế đề cương nghiên cứu thực nghiệm          |
+-------------------------+---------------------------------------------------+
| Giảng viên & Nghiên cứu | Giáo trình chuẩn, khung tài liệu tham khảo        |
+-------------------------+---------------------------------------------------+
| Cán bộ thực thi tư pháp | Đánh giá tác động xã hội của văn bản quy phạm,    |
| (Thẩm phán, Lập pháp)   | phân tích thực tiễn áp dụng pháp luật             |
+-----------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên đại học: Phục vụ trực tiếp sinh viên năm thứ hai, năm thứ ba và năm thứ tư chuyên ngành Luật học, Luật Kinh tế, Luật Quốc tế và Xã hội học.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần: Lý luận nhà nước và pháp luật, Xã hội học đại cương, Triết học Mác - Lênin để tiếp thu các khái niệm về bản chất nhà nước, hệ thống quy phạm và phương pháp nghiên cứu xã hội.
  • Học viên sau đại học và nghiên cứu sinh: Cung cấp cơ sở lý thuyết và phương pháp luận liên ngành cho các đề tài nghiên cứu về tội phạm học, tư pháp hình sự, xã hội học tội phạm và chính sách công.
  • Giảng viên và cán bộ thực tiễn: Làm tài liệu giảng dạy chuẩn mực cho giảng viên các trường luật; là tài liệu tham khảo cho chuyên viên xây dựng pháp luật, thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư trong việc đánh giá tác động xã hội của các phán quyết và quy định pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                            CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ)                         |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. Giáo trình phù hợp với những đối tượng nào?                              |
| 2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng gì trước khi học?                       |
| 3. Điểm khác biệt giữa Xã hội học pháp luật và Lý luận nhà nước & pháp luật?|
| 4. Phương pháp tự học giáo trình đạt hiệu quả cao?                          |
| 5. Những tài liệu tham khảo bổ trợ chính được sử dụng kèm theo?             |
+-----------------------------------------------------------------------------+

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ sinh viên cử nhân ngành Luật học, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành luật và xã hội học, giảng viên đại học, cùng các cán bộ nghiên cứu lập pháp và thực thi pháp luật.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần có kiến thức nền tảng về Lý luận nhà nước và pháp luật (hệ thống khái niệm quy phạm, quan hệ pháp luật, vi phạm pháp luật, áp dụng pháp luật) và các nguyên lý cơ bản của Xã hội học đại cương (cơ cấu xã hội, thiết chế, hành động và sai lệch xã hội).

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Khác với Lý luận nhà nước và pháp luật tập trung vào khía cạnh pháp lý hình thức và cấu trúc quy phạm, Xã hội học pháp luật tập trung vào quy luật xã hội của sự vận hành pháp luật, sử dụng dữ liệu thực nghiệm để phân tích mối tương quan giữa pháp luật thực định với thực tiễn đời sống. Khác với Tội phạm học nghiên cứu nhân thân và điều kiện trực tiếp của tội phạm cụ thể, môn học này nghiên cứu hiện tượng tội phạm từ góc độ cơ cấu và thiết chế xã hội.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần kết hợp việc đọc hiểu các khung lý thuyết kinh điển (Montesquieu, Durkheim, Weber, Pound...) với việc liên hệ, đối chiếu các ví dụ thực tiễn được nêu trong giáo trình (như vụ án Riggs v. Palmer, chế định ly hôn, tội phạm học) và thực hành phân tích số liệu thống kê pháp lý.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình dẫn chiếu các tài liệu tham khảo gồm: tác phẩm dịch kinh điển (Tinh thần pháp luật của Montesquieu, Bàn về khế ước xã hội của Rousseau, Các quy tắc của phương pháp xã hội học của Durkheim, Nền đạo đức Tin lành và tinh thần chủ nghĩa tư bản của Weber); các công trình nghiên cứu của GS. Võ Khánh Vinh (2011, 2015), TS. Ngọ Văn Nhân (2010); và các bài nghiên cứu chuyên đề trên Tạp chí Luật học, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp.


Kết luận

Giáo trình Xã hội học pháp luật (2018) của Trường Đại học Luật Hà Nội là tài liệu học thuật hoàn chỉnh, xác lập khung tri thức liên ngành giữa luật học và xã hội học trong hệ thống đào tạo luật tại Việt Nam. Công trình kết hợp giữa hệ thống lý thuyết xã hội học pháp luật kinh điển thế giới với việc khảo sát, đánh giá các vấn đề thực tiễn của hệ thống pháp luật quốc gia.

Lộ trình học tập đề xuất bắt đầu từ việc nắm vững lịch sử tư tưởng, đối tượng, phương pháp luận tại Chương 1; tiếp cận các phân tích bản chất xã hội, cơ cấu xã hội và hành vi sai lệch tại các Chương 2, 3, 4; từ đó vận dụng vào phân tích quy trình lập pháp, áp dụng pháp luật và xây dựng lối sống theo pháp luật tại các Chương 5, 6 và 7. Việc nghiên cứu giáo trình cần được bổ trợ bằng các tác phẩm lý thuyết kinh điển và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.