Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại khách sạn Hoàng Yến Canary" được thực hiện bởi sinh viên Hồ Văn Hưng (Lớp K47D - Kế hoạch đầu tư, Khoa Kinh tế Phát triển, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế), dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Phùng Thị Hồng Hà. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành kinh tế, phân tích thực trạng quản trị và tổ chức kế hoạch sản xuất kinh doanh tại một doanh nghiệp lưu trú cụ thể.

Về mặt thực tiễn, ngành du lịch và hệ thống cơ sở lưu trú tại Việt Nam nói chung cũng như địa bàn thành phố Huế nói riêng đã có bước phát triển nhanh chóng từ cuối thế kỷ 20. Sự gia tăng ồ ạt của các cơ sở lưu trú dẫn đến tình trạng cạnh tranh gay gắt về thị phần, giá bán và chất lượng phục vụ. Năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của mỗi khách sạn phụ thuộc rất lớn vào cơ sở vật chất kỹ thuật, tiềm lực tài chính, năng lực của đội ngũ nhân viên và đặc biệt là công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh (KHKD) phù hợp với điều kiện thị trường. Tại Khách sạn Hoàng Yến Canary, mặc dù công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh đã được quan tâm nhưng vẫn bộc lộ những tồn tại, hạn chế nhất định, chưa phát huy đầy đủ vai trò thúc đẩy hiệu quả kinh doanh. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng nhằm tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp là yêu cầu cần thiết đối với đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Khách sạn Hoàng Yến Canary, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh cho khách sạn trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kế hoạch và kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Khách sạn Hoàng Yến Canary giai đoạn 2014 – 2016.
    • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tại cơ sở lưu trú này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của Khách sạn Hoàng Yến Canary trong giai đoạn 2014 – 2016.
  • Phạm vi không gian: Khách sạn Hoàng Yến Canary (thuộc Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Phước Lộc Thọ), địa chỉ tại số 37 Nguyễn Công Trứ, Phường Phú Hội, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận, tác giả vận dụng các quan điểm lý thuyết từ "Giáo trình kế hoạch kinh doanh" của ThS. Bùi Đức Tuân (2005, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân). Kế hoạch trong doanh nghiệp được hiểu là văn bản cụ thể hóa chiến lược kinh doanh nhằm thực hiện trong từng thời kỳ nhất định, bao gồm hệ thống các mục tiêu, nhiệm vụ, bảng biểu tính toán và các biện pháp triển khai. Kế hoạch kinh doanh đảm nhận ba chức năng cơ bản:

  • Chức năng ra quyết định: Xây dựng quy trình thống nhất cho việc ra quyết định và phối hợp các quyết định giữa các phòng ban chuyên môn.
  • Chức năng giao tiếp: Tạo cơ chế thông tin thông suốt, liên kết giữa ban lãnh đạo và các bộ phận nghiệp vụ để điều chỉnh hoạt động phù hợp với mục tiêu chung.
  • Chức năng quyền lực: Thể hiện thông điệp quản lý, khẳng định định hướng chiến lược của ban lãnh đạo và phân định rõ trách nhiệm của từng nhân sự.

Về hệ thống kế hoạch, tác giả phân loại theo tiêu chí thời gian (dài hạn 10 năm, trung hạn 3–5 năm, ngắn hạn hàng năm hoặc theo tiến độ) và theo nội dung cụ thể (kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch đầu tư phát triển, kế hoạch khoa học công nghệ, kế hoạch vật tư, kế hoạch lao động tiền lương, kế hoạch giá thành tài chính). Đối với lĩnh vực kinh doanh khách sạn, sản phẩm mang đặc thù dịch vụ phi vật thể, quá trình sản xuất diễn ra đồng thời với quá trình tiêu dùng, không thể lưu kho cất trữ, chất lượng phụ thuộc vào yếu tố con người và cơ sở vật chất, dịch vụ có tính tổng hợp cao gồm ba mảng hoạt động: dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống và dịch vụ bổ sung.

Cấu trúc kế hoạch kinh doanh khách sạn được tác giả mô hình hóa thành hai cấu phần chính:

  1. Kế hoạch mục tiêu: Gồm kế hoạch doanh thu (phân bổ theo từng loại dịch vụ: lưu trú, ăn uống, dịch vụ bổ sung) và kế hoạch lợi nhuận (xác định mức lợi nhuận trước thuế và sau thuế).
  2. Kế hoạch biện pháp: Gồm kế hoạch thu hút khách (kế hoạch sản lượng, làm căn cứ tính toán doanh thu) và kế hoạch chi phí (dự tính các khoản chi phí hoạt động, quản lý, khấu hao nhằm tối thiểu hóa chi phí).

Các nhân tố tác động đến quá trình thực hiện kế hoạch được phân loại thành nhóm bên trong (cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lực tài chính, chiến lược tiếp thị) và nhóm bên ngoài (mức độ cạnh tranh trên địa bàn, thể chế chính trị và chính sách pháp luật). Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sử dụng hai công thức toán kinh tế:

  • Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch ($R$): $$R = \frac{\sum (Q_{it} \times G_{ik})}{\sum (Q_{ik} \times G_{ik})} \times 100%$$ (Trong đó: $Q_{it}$ là sản lượng tiêu thụ thực tế; $Q_{ik}$ là sản lượng kỳ kế hoạch; $G_{ik}$ là giá bán kế hoạch).
  • Lợi nhuận kế hoạch ($P_{KH}$): $$P_{KH} = \sum [Q_{ik} \times (G_{ik} - Z_{ik}) - Q_{ik} \times C_{ik}]$$ (Trong đó: $Z_{ik}$ là giá vốn đơn vị; $C_{ik}$ là chi phí hoạt động đơn vị kế hoạch).

Về cơ sở thực tiễn, đề tài tổng hợp số liệu phát triển du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014 – 2016 theo báo cáo của Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế. Phương pháp nghiên cứu được triển khai gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận báo cáo tài chính, bảng kế hoạch kinh doanh hàng năm của khách sạn (2013 – 2016), số liệu niên giám thống kê, các khóa luận liên quan tại Đại học Kinh tế Huế và tài liệu từ cơ quan quản lý du lịch địa phương.
  • Phương pháp so sánh: So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch đặt ra, so sánh giữa các năm (2015 so với 2014, 2016 so với 2015) theo các chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối nhằm xác định xu hướng và tỷ lệ tăng trưởng.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Hệ thống hóa số liệu thu thập thành các bảng tổng hợp và sơ đồ cơ cấu để phân tích hiện trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày các vấn đề mang tính phương pháp luận về công tác lập kế hoạch trong doanh nghiệp nói chung và khách sạn nói riêng:

  • Phân tích bản chất, vị trí, vai trò của công tác kế hoạch trong quy trình quản trị doanh nghiệp; làm rõ ba chức năng cốt lõi (ra quyết định, giao tiếp, quyền lực).
  • Phân tích các đặc trưng kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh khách sạn có ảnh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng kế hoạch: tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng, không tồn kho, tính thời vụ cao, sự biến động trong cơ cấu nguồn khách (quốc tịch, mục đích chuyến đi, giới tính, kênh tiếp cận).
  • Xác lập nội dung cơ bản của KHKD khách sạn gồm hai trục: Kế hoạch mục tiêu (doanh thu, lợi nhuận) và Kế hoạch biện pháp (sản lượng lượt khách, chi phí hoạt động).
  • Tổng quan bối cảnh thực tiễn ngành du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014 – 2016: Năm 2014 đón khoảng 2,755 triệu lượt khách (khách quốc tế tăng 8,5%, doanh thu đạt 2.707,847 tỷ đồng); năm 2015 tăng trưởng chậm lại do bối cảnh kinh tế khó khăn, lượt khách lưu trú đạt 1,776 triệu (giảm 3,75%); năm 2016 phục hồi đạt 3,258 triệu lượt khách, doanh thu đạt 3.203 tỷ đồng.

Chương 2: Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại khách sạn Hoàng Yến Canary

Chương 2 trình bày toàn bộ dữ liệu khảo sát thực tế và phân tích chuyên sâu tình hình thực hiện KHKD của đơn vị qua các khía cạnh:

  1. Khái quát về Khách sạn Hoàng Yến Canary:
  • Tên pháp lý: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Phước Lộc Thọ – Khách sạn Hoàng Yến Canary (Mã số thuế: 3300983148; địa chỉ: 37 Nguyễn Công Trứ, Phường Phú Hội, TP. Huế).
  • Thành lập năm 2009 với quy mô ban đầu 25 phòng đạt chuẩn 2 sao. Đến tháng 10/2013, đơn vị nâng cấp mở rộng lên 30 phòng (gồm 4 hạng phòng: Superior, Deluxe, Junior Suite, Royal), giá thuê dao động từ 15 – 25 USD/phòng.
  • Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo; cấp phó/quản lý và phòng Kế toán – Tài chính tham mưu; cấp vận hành gồm các tổ nghiệp vụ: Lễ tân, Buồng, Nhà hàng, Bếp, Bảo trì và Bảo vệ.
  • Ba mảng dịch vụ chính: Dịch vụ lưu trú (đóng góp bình quân 7,8 tỷ đồng/năm, chiếm 77,08% tổng doanh thu); Dịch vụ ăn uống (phục vụ buffet sáng, tiệc đặt trước); Dịch vụ bổ sung (giặt là đóng góp khoảng 250 triệu đồng/năm, đại lý vé máy bay, lữ hành và dịch vụ khác mang lại hơn 1,1 tỷ đồng/năm).
  1. Tình hình lao động tại khách sạn (2014 – 2016): Quy mô nhân sự tăng từ 31 người (năm 2014) lên 33 người (năm 2015) và 38 người (năm 2016). Thu nhập bình quân của người lao động dao động từ 4 – 10 triệu đồng/tháng.
Tiêu chí phân loại Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Tổng số lao động (người) 31 33 38 +6,45 +15,15
- Lao động nam 11 (35,5%) 12 (36,4%) 14 (36,8%) +9,09 +16,67
- Lao động nữ 20 (64,5%) 21 (63,6%) 24 (63,2%) +5,00 +14,29
- Trình độ: Phổ thông 9 (29,0%) 9 (27,3%) 10 (26,3%) 0,00 +11,11
- Trình độ: Trung cấp, Cao đẳng 14 (45,2%) 15 (45,5%) 15 (39,5%) +7,14 0,00
- Trình độ: Đại học trở lên 8 (25,8%) 9 (27,2%) 13 (34,2%) +12,50 +44,44
  1. Tình hình lượt khách lưu trú thực tế: Thị trường khách nội địa luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 85% tổng lượt khách). Lượng khách có sự sụt giảm trong năm 2015 trước khi phục hồi mạnh vào năm 2016.
Chỉ tiêu lượt khách Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Khách quốc tế (lượt) 988 769 1.143 -22,17 +48,63
Khách nội địa (lượt) 6.877 6.515 6.632 -5,26 +1,80
Tổng lượt khách (lượt) 7.865 7.284 7.775 -7,39 +6,74
  1. Quy trình và các căn cứ lập kế hoạch:
  • Quy trình lập KHKD gồm 3 bước: Bước 1 (Phòng quản lý và phòng Kế toán – Tài chính rà soát số liệu thực hiện định kỳ để xây dựng kế hoạch bộ phận); Bước 2 (Bộ phận tổng hợp tích hợp, thẩm định tính khả thi và hoàn thiện dự thảo kế hoạch chung); Bước 3 (Ban Giám đốc xem xét phê duyệt hoặc chuyển trả yêu cầu hiệu chỉnh, sau đó giao chỉ tiêu cho các tổ triển khai).
  • Căn cứ lập kế hoạch: Dựa vào tình hình cạnh tranh thị trường (đối mặt 4 khách sạn lớn chiếm hơn 78% thị phần tại Huế gồm Sài Gòn Morin 27,57%, Khách sạn Xanh 22,62%, Hương Giang 17,68%, Century 10,42%); Căn cứ vào công suất phòng thực tế (Mùa cao điểm đạt 66,7% năm 2014, 60% năm 2015, 80% năm 2016; Mùa thấp điểm đạt 46,7% năm 2014, 40% năm 2015 và 2016); Căn cứ ngân sách tiếp thị và năng lực nội tại.
  1. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh:
  • Về kế hoạch lượt khách: Năm 2014 đặt kế hoạch 7.708 lượt khách (970 quốc tế, 6.738 nội địa), kết quả thực tế đạt 7.865 lượt (hoàn thành 102,04% kế hoạch). Năm 2015 kế hoạch đặt 7.499 lượt khách, thực hiện không đạt kế hoạch (chỉ đạt 7.284 lượt) do khách sạn tiến hành cải tạo nâng cấp 15 phòng (giảm 50% công suất hoạt động trong 3 tháng) và ảnh hưởng thời tiết bão lũ. Năm 2016 kế hoạch đặt 7.575 lượt khách, kết quả thực hiện đạt 7.775 lượt (vượt kế hoạch đặt ra).
  • Về tài chính: Doanh thu năm 2014 đạt trên 9 tỷ đồng, năm 2015 giảm sút xuống mức trên 8 tỷ đồng do chi phí khấu hao tăng và giảm công suất khai thác; năm 2016 doanh thu phục hồi mạnh vượt mốc 10 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế duy trì ổn định qua các năm, đóng góp vào ngân sách qua thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 20%) trung bình khoảng 450 triệu đồng mỗi năm.
  1. Đánh giá chung: Khách sạn đã có ý thức định hướng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn (kỳ 5 năm 2009–2013 và 2014–2018), số liệu xây dựng tương đối bám sát năng lực thực tế. Tuy nhiên, công tác xúc tiến quảng bá còn mang tính thô sơ, việc phối hợp dữ liệu giữa các bộ phận chưa kịp thời, công suất sử dụng phòng mùa thấp điểm còn thấp (chỉ 40%).

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tại khách sạn Hoàng Yến Canary

Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban: Thiết lập cơ chế trao đổi thông tin định kỳ giữa phòng Kế toán – Tài chính, Ban Quản lý và các tổ nghiệp vụ (Lễ tân, Buồng, Bếp) để việc lập kế hoạch phản ánh sát diễn biến thực tế của khách hàng.
  2. Đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ, trang thiết bị: Ứng dụng phần mềm quản lý phòng và quản trị khách hàng, nâng cấp cơ sở vật chất buồng phòng nhằm duy trì chất lượng tiêu chuẩn 2 sao và hướng tới chuẩn 3 sao vào năm 2017.
  3. Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu hoàn chỉnh: Thu thập đầy đủ dữ liệu lịch sử về thị trường, đối thủ cạnh tranh, biến động giá cả vật tư và hành vi tiêu dùng của du khách để phục vụ công tác dự báo KHKD.
  4. Đảm bảo môi trường và chính sách đãi ngộ lao động: Hoàn thiện chế độ tiền lương, thưởng theo hiệu quả công việc (trong khung thu nhập 4 – 10 triệu đồng hiện tại), đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho lao động có trình độ trung cấp và phổ thông.
  5. Chú trọng công tác marketing và quảng bá dịch vụ: Đa dạng hóa kênh truyền thông, đẩy mạnh tiếp thị trực tuyến qua các trang web du lịch quốc tế, thay thế các hình thức quảng bá thô sơ trước đây.
  6. Thực hiện các giải pháp ứng phó với yếu tố khách quan: Xây dựng các gói khuyến mại, giảm giá linh hoạt vào mùa thấp điểm du lịch tại Huế và chủ động phương án vận hành khi thời tiết mưa bão.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ bức tranh vận hành thực tế của Khách sạn Hoàng Yến Canary: Quy mô 30 phòng lưu trú với giá 15 – 25 USD/đêm; đội ngũ lao động gồm 38 người vào năm 2016 (lao động nữ chiếm 63,2%, lao động có trình độ đại học tăng lên 34,2%).
  • Phản ánh chính xác kết quả sản xuất kinh doanh: Doanh thu lưu trú chiếm tỷ trọng chủ lực (77,08%, tương đương 7,8 tỷ đồng/năm); tỷ lệ hoàn thành kế hoạch lượt khách năm 2014 đạt 102,04% (vượt 2%), năm 2015 giảm sút (đạt 7.284 lượt khách) do trùng tu 15 phòng trong 3 tháng, năm 2016 phục hồi đạt 7.775 lượt khách; hoàn thành nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp 20% với mức nộp bình quân 450 triệu đồng/năm.
  • Xác định rõ vị trí của khách sạn trên bản đồ cạnh tranh du lịch Huế, trong bối cảnh 4 đơn vị quy mô lớn (Sài Gòn Morin, KS Xanh, Hương Giang, Century) kiểm soát trên 78% thị phần.

Về đóng góp của đề tài:

  • Đóng góp về lý luận và phương pháp: Khóa luận đã hệ thống hóa và cụ thể hóa quy trình lập kế hoạch kinh doanh 3 bước phù hợp với thực tiễn quản lý tại một khách sạn độc lập có quy mô vừa và nhỏ (chuẩn 2 sao).
  • Đóng góp về thực tiễn quản trị: Chỉ rõ các điểm nghẽn nội tại trong công tác dự báo chi phí, biến động thời vụ và sự phối hợp giữa bộ phận kế toán với các tổ vận hành trực tiếp, từ đó đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp bám sát thực trạng của đơn vị trong giai đoạn chuyển đổi hướng tới tiêu chuẩn 3 sao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu khảo sát bị giới hạn trong giai đoạn 2013 – 2016 tại một doanh nghiệp cụ thể (Khách sạn Hoàng Yến Canary), do đó các kết luận chưa bao quát được toàn diện các loại hình lưu trú khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính, kế hoạch kinh doanh thứ cấp do khách sạn cung cấp và tài liệu thống kê tổng hợp; chưa tiến hành khảo sát trực tiếp mẫu lớn mức độ hài lòng của du khách đối với từng dịch vụ cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá công tác kế hoạch kinh doanh trong giai đoạn sau năm 2016, đặc biệt là giai đoạn khách sạn định hướng nâng hạng lên tiêu chuẩn 3 sao (năm 2017).
  • Bổ sung phương pháp điều tra xã hội học, khảo sát chuyên sâu mức độ sẵn sàng chi trả của khách du lịch nội địa và quốc tế đối với hệ thống dịch vụ bổ sung để hoàn thiện căn cứ định mức doanh thu kế hoạch.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế hoạch đầu tư, Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh khách sạn – du lịch tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo phân tích thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp dịch vụ.
  • Cán bộ quản lý tại các khách sạn vừa và nhỏ (quy mô dưới 50 phòng) học hỏi cách xây dựng cơ cấu bảng biểu kế hoạch, phân bổ kế hoạch mục tiêu (doanh thu, lợi nhuận) và kế hoạch biện pháp (lượt khách, chi phí).
  • Các nghiên cứu sinh, học viên quan tâm đến bức tranh thị trường du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014 – 2016 và mức độ chi phối thị phần của các đơn vị lưu trú trên địa bàn.

Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong tài liệu gồm:

  • Quy trình tổ chức xây dựng KHKD 3 bước giữa Ban Giám đốc, phòng Kế toán và các tổ nghiệp vụ (Mục 2.2).
  • Hệ thống bảng biểu dữ liệu theo dõi công suất phòng theo mùa cao điểm/thấp điểm và bảng chỉ tiêu so sánh kế hoạch - thực hiện về lượt khách, chi phí, doanh thu (Mục 2.3).

Câu hỏi thường gặp

Khách sạn Hoàng Yến Canary có quy mô, hạng sao và thuộc doanh nghiệp nào quản lý?

Khách sạn thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Phước Lộc Thọ (mã số thuế: 3300983148), tọa lạc tại số 37 Nguyễn Công Trứ, Phường Phú Hội, TP. Huế. Khách sạn đạt chuẩn 2 sao (công nhận năm 2009, tái công nhận năm 2013), có quy mô 30 phòng nghỉ với 4 hạng phòng (Superior, Deluxe, Junior Suite, Royal), mức giá dao động từ 15 đến 25 USD/phòng.

Cơ cấu doanh thu của Khách sạn Hoàng Yến Canary được phân bổ như thế nào giữa các mảng dịch vụ?

Hoạt động kinh doanh của khách sạn gồm ba mảng: dịch vụ lưu trú mang lại doanh thu chủ đạo khoảng 7,8 tỷ đồng/năm (chiếm 77,08% tổng doanh thu); dịch vụ ăn uống đảm nhận phục vụ ăn sáng buffet và tiệc theo yêu cầu; dịch vụ bổ sung mang lại trên 1,35 tỷ đồng/năm (trong đó dịch vụ giặt là đạt khoảng 250 triệu đồng và các dịch vụ vé máy bay, lữ hành, minibar đạt trên 1,1 tỷ đồng).

Nguyên nhân chính khiến khách sạn không đạt chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh trong năm 2015 là gì?

Trong năm 2015, lượt khách thực hiện giảm xuống 7.284 lượt (so với kế hoạch 7.499 lượt) và doanh thu giảm sút do hai nguyên nhân chính: khách sạn thực hiện nâng cấp, bảo dưỡng trang thiết bị và nội thất trong 3 tháng giữa kỳ khiến công suất phòng giảm 50% (làm tăng chi phí khấu hao tài sản cố định); đồng thời thời tiết tại Thừa Thiên Huế năm 2015 bão lũ thường xuyên gây ảnh hưởng tiêu cực đến lượng du khách đến địa phương.

Quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh tại Khách sạn Hoàng Yến Canary diễn ra qua những bước nào?

Quy trình xây dựng KHKD tại khách sạn gồm 3 bước:

  1. Phòng Quản lý và phòng Kế toán – Tài chính tổng hợp số liệu thực tế định kỳ hàng tháng, hàng quý để xây dựng kế hoạch riêng của phòng.
  2. Bộ phận tổng hợp tiếp nhận các kế hoạch phòng ban, đánh giá tính khả thi dựa trên nguồn lực và số liệu lịch sử để lập bản kế hoạch tổng hợp trình Ban Giám đốc.
  3. Ban Giám đốc phê duyệt; nếu chưa phù hợp sẽ chuyển trả để chỉnh sửa, nếu đạt yêu cầu sẽ chính thức giao chỉ tiêu cho các bộ phận triển khai thực hiện theo tuần, tháng, quý.

Mức độ cạnh tranh trên thị trường lưu trú tại thành phố Huế được văn bản ghi nhận ra sao?

Thị trường lưu trú tại thành phố Huế có mức độ cạnh tranh rất gay gắt. Theo số liệu khảo sát được trích dẫn, có 4 khách sạn lớn chiếm giữ hơn 78% tổng thị phần trên địa bàn gồm: Sài Gòn Morin (27,57%), Khách sạn Xanh (22,62%), Hương Giang (17,68%) và Century (10,42%). Thị phần còn lại thuộc về các khách sạn có quy mô vừa và nhỏ, bao gồm Hoàng Yến Canary.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hồ Văn Hưng đã phản ánh một cách hệ thống và chi tiết thực trạng xây dựng cũng như tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Khách sạn Hoàng Yến Canary trong giai đoạn 2014 – 2016. Dựa trên chuỗi số liệu tài chính, nhân sự và lượt khách thực tế, nghiên cứu đã làm rõ những thành tựu trong việc duy trì hiệu quả kinh doanh, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong khâu xúc tiến bán hàng, khai thác công suất phòng mùa thấp điểm và điều phối thông tin nội bộ. Hệ thống 6 nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính khả thi cao, đóng vai trò là căn cứ tham khảo thiết thực cho công tác quản trị và lập kế hoạch tại các cơ sở lưu trú quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn.