Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh / Phân tích tài chính với đề tài "Hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh tại các công ty Thủy sản niêm yết ở Việt Nam" do Nghiên cứu sinh (NCS) Phạm Thị Thùy Vân thực hiện.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, đóng góp tích cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm cho hơn 4 triệu lao động và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, các doanh nghiệp thủy sản đang đối mặt với nhiều áp lực từ biến đổi khí hậu gây khan hiếm nguồn nguyên liệu nuôi trồng, cùng các rào cản thương mại kỹ thuật khắt khe (thuế chống bán phá giá, quy định kiểm định chất lượng) từ các thị trường lớn như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản. Thực tế này đòi hỏi các doanh nghiệp thủy sản niêm yết phải tối ưu hóa năng lực quản trị và nâng cao hiệu quả kinh doanh (HQKD).

Qua khảo sát thực tế, tác giả chỉ ra rằng công tác phân tích HQKD tại các công ty thủy sản niêm yết ở Việt Nam còn nhiều hạn chế:

  • Nhà quản trị chưa chú trọng đúng mức đến phân tích HQKD;
  • Các chỉ tiêu áp dụng chủ yếu mang tính bắt buộc theo quy định công bố thông tin chung mà chưa xây dựng các chỉ tiêu tài chính mang tính đặc thù ngành và các chỉ tiêu phi tài chính;
  • Hoạt động phân tích mới dừng lại ở việc phản ánh số liệu đơn thuần, chưa đi sâu xác định các nhân tố ảnh hưởng và đo lường mức độ tác động của từng nhân tố;
  • Quy trình, phương pháp và cơ sở dữ liệu phân tích chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu ra quyết định của nhà quản trị và nhà đầu tư.

Từ các hạn chế trên, luận án tập trung giải quyết khoảng trống: thiết lập hệ thống phân tích HQKD toàn diện, kết hợp giữa khía cạnh kinh tế và xã hội, đặc thù cho các công ty thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác phân tích HQKD tại các công ty thủy sản niêm yết ở Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp và quyết định của các nhà đầu tư.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về HQKD và phân tích HQKD trong doanh nghiệp;
    2. Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá thực trạng phân tích HQKD tại các công ty thủy sản niêm yết ở Việt Nam, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân;
    3. Đề xuất các quan điểm, nguyên tắc và nhóm giải pháp hoàn thiện phân tích HQKD tại các công ty thủy sản niêm yết ở Việt Nam cùng các điều kiện thực hiện.

Câu hỏi nghiên cứu

  • Câu hỏi tổng quát: Các công ty thủy sản niêm yết nên phân tích HQKD như thế nào để đáp ứng yêu cầu thông tin phục vụ các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà đầu tư?
  • Các câu hỏi cụ thể:
    1. Cơ sở lý luận về HQKD và phân tích HQKD của doanh nghiệp được xây dựng như thế nào?
    2. Kinh nghiệm thực tiễn quốc tế về phân tích HQKD đem lại những bài học ứng dụng gì cho doanh nghiệp Việt Nam?
    3. Thực trạng công tác phân tích HQKD tại các công ty thủy sản niêm yết ở Việt Nam hiện nay diễn ra như thế nào?
    4. Định hướng, quan điểm và nguyên tắc nào chi phối việc đề xuất giải pháp hoàn thiện phân tích HQKD tại các công ty thủy sản niêm yết?
    5. Những giải pháp cụ thể nào thích hợp để hoàn thiện phân tích HQKD tại các công ty thủy sản niêm yết ở Việt Nam và cần những điều kiện gì để triển khai?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở dữ liệu, quy trình, phương pháp và nội dung phân tích HQKD (khía cạnh kinh tế và khía cạnh xã hội) phục vụ nhà quản trị và nhà đầu tư.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng phân tích HQKD đến năm 2019; đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện ứng dụng từ năm 2021.
  • Phạm vi không gian: Các công ty ngành thủy sản của Việt Nam đang niêm yết và đăng ký giao dịch trên ba sàn: Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE), Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và sàn UPCoM.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến phân tích tài chính và phân tích HQKD theo bốn nhóm nội dung chính:

                                  TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Cơ sở dữ liệu         Quy trình                       Phương pháp        Nội dung
- BCTC truyền        - 3 giai đoạn / 7 bước          - Đánh giá:        - Kinh tế:
  thống (Nguyễn        (Nguyễn Ngọc Quang)             So sánh 2 năm      Học viện Tài chính
  Trọng Cơ,          - Chuẩn bị, thực hiện,            (Cơ, Thà, Phúc,    (Cơ, Thà: ROA, ROE,
  Nghiêm Thị           kết thúc (Fridson,              Lộng, Quyên)       vốn), NEU (Công:
  Thà, Nguyễn          Vance, CFA)                   - Nhân tố:           sức sản xuất, sinh
  Năng Phúc)         - Bất động sản niêm yết           Dupont, thay       lời, hao phí), ACCA,
- Báo cáo Mỹ           (Nguyễn Trọng Kiên)             thế liên hoàn      Quốc tế (Feng, Wang,
  (NYTimes)          * Khoảng trống:                   (Công, Phong)      Chiu, Chen, Nobanee)
* Khoảng trống:        Chưa có quy trình             - Dự báo:          - Xã hội:
  Thiếu báo cáo        riêng cho thủy sản              Mô hình KT lượng   (Hà Thị Việt Châu,
  quản trị &           niêm yết                        (Kiên, Trang)      Hoàng Thị Ngà)
  trung bình                                         * Khoảng trống:    * Khoảng trống:
  ngành                                                Thiếu dự báo       Thiếu chỉ tiêu đặc
                                                       và so sánh         thù thủy sản và tính
                                                       đa kỳ ngành        bền vững
  1. Nhóm nghiên cứu về cơ sở dữ liệu phân tích:

    • Các tác giả trong nước như PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ, PGS.TS Nghiêm Thị Thà (2010, 2011), PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2008, 2013), Nguyễn Ngọc Quang (2011), Nguyễn Thị Minh Tâm (2010), Huỳnh Đức Lộng (2001), Nguyễn Thị Quyên (2014), Phạm Xuân Kiên (2017), Nguyễn Thị Cẩm Thúy (2015), Phạm Thị Quyên (2016) cùng tổng kết từ tờ New York Times (Mỹ) xác định cơ sở dữ liệu phục vụ phân tích chủ yếu gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Báo cáo vốn chủ sở hữu và một số báo cáo tổng hợp ngành.
    • Hạn chế: Chưa khai thác sâu hệ thống báo cáo quản trị nội bộ và báo cáo đối thủ cạnh tranh cùng ngành.
  2. Nhóm nghiên cứu về quy trình phân tích:

    • PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang (2011) chuẩn hóa quy trình phân tích gồm 3 giai đoạn và 7 bước. Các học giả quốc tế như Martin Fridson & Fernando Alvarez (2002), David E. Vance (2003), George T. Friedlob & Lydia L. Schleifer (2003), White & G. Fried (1998) và tài liệu giảng dạy CFA phân chia quy trình thành: Chuẩn bị, tiến hành và kết thúc phân tích.
    • Hà Thị Việt Châu (2013), Nguyễn Thu Trang (2014), Nguyễn Trọng Kiên (2018) cụ thể hóa quy trình phân tích phù hợp với các nhóm ngành doanh nghiệp niêm yết (bất động sản, dệt may).
    • Hạn chế: Chưa có quy trình được thiết kế đặc thù cho chu kỳ sản xuất - chế biến - xuất khẩu của ngành thủy sản.
  3. Nhóm nghiên cứu về phương pháp phân tích:

    • Phương pháp đánh giá và so sánh: Các công trình của Nguyễn Trọng Cơ, Nghiêm Thị Thà, Nguyễn Năng Phúc, Phạm Trọng Bình (2012), Phạm Thị Gái (2004), Trương Đình Hẹ (2005), Phùng Thị Thanh Thủy (2012) tập trung vào phương pháp so sánh (số tuyệt đối, số tương đối, định gốc, liên hoàn) và phương pháp đồ thị. Hạn chế là chủ yếu so sánh giữa 2 năm liên tiếp, thiếu so sánh chuỗi thời gian dài và so sánh chỉ tiêu trung bình ngành.
    • Phương pháp phân tích nhân tố: GS.TS Nguyễn Văn Công (2005, 2009), Nguyễn Thị Mai Hương (2010), Đỗ Huyền Trang (2013), Trần Thị Thu Phong (2013) sử dụng mô hình Dupont kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch và phương pháp cân đối để bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu sinh lời (ROA, ROE).
    • Phương pháp dự báo: Nguyễn Trọng Cơ, Nghiêm Thị Thà, Nguyễn Văn Công giới thiệu lý thuyết toán xác suất, phân tích độ nhạy và mô hình kinh tế lượng. Tác giả Phạm Thị Quyên, Nguyễn Thu Trang, Nguyễn Trọng Kiên ứng dụng kinh tế lượng dự báo ROE cho ngành xi măng, ngân hàng, bất động sản. Luận án ghi nhận đây là khoảng trống cần bổ sung mô hình kinh tế lượng chuyên biệt cho ngành thủy sản.
  4. Nhóm nghiên cứu về nội dung phân tích:

    • Khía cạnh kinh tế: Quan điểm Học viện Tài chính (Nguyễn Trọng Cơ, Nghiêm Thị Thà) tập trung vào hiệu suất sử dụng vốn, luân chuyển vốn lưu động/dự trữ/thanh toán, ROA, ROE. Quan điểm Đại học Kinh tế Quốc dân (Nguyễn Văn Công) phân chia thành sức sản xuất, sức sinh lời và suất hao phí. Các nghiên cứu quốc tế của Cheng-Min Feng & Rong-Tsu Wang (2000 - hàng không), Yu-Jing Chiu & Ja-Shen Chen (2002 - công nghiệp cao), Haitham Nobanee, Modar Abdullatif, Maryam AlHajjar (2011 - chu kỳ tiền tệ tại Nhật Bản), Shuangkin Lin & Wei Rowe (2007 - Trung Quốc), Singh & Raymond S. Schmidgall (2002 - khách sạn Mỹ), tài liệu ACCA (2010) cung cấp khung phân tích năng lực hoạt động và hiệu quả đầu tư.
    • Khía cạnh xã hội: Hà Thị Việt Châu (2013), Hoàng Thị Ngà (2016), Yu-Jing Chiu & Ja-Shen Chen (2002) đưa ra các chỉ tiêu phi tài chính gồm đóng góp ngân sách nhà nước (NSNN), an toàn lao động, thu nhập bình quân, bảo vệ môi trường, trách nhiệm cộng đồng.

Khoảng trống và vị trí của đề tài: Luận án kế thừa các lý thuyết nền tảng, đồng thời bổ sung toàn diện 4 nội dung:

  1. Mở rộng cơ sở dữ liệu sang báo cáo quản trị và dữ liệu ngành;
  2. Chuẩn hóa quy trình phân tích gắn với công nghệ thông tin;
  3. Bổ sung phương pháp so sánh đa kỳ, so sánh trung bình ngành và mô hình kinh tế lượng dự báo;
  4. Hoàn thiện nội dung phân tích kết hợp chỉ tiêu đặc thù ngành thủy sản (nuôi trồng, chế biến) và các chỉ tiêu phát triển bền vững, bảo vệ môi trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm hiệu quả kinh doanh: Tổng hợp các quan điểm của Paul A. Samuelson, Damodar N. Gujarati, Ngô Đình Giao, Huỳnh Đức Lộng, Nguyễn Văn Tạo, Đỗ Huyền Trang, Hà Thị Việt Châu, Nguyễn Trọng Kiên, luận án đưa ra định nghĩa: "Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực và hiệu quả sử dụng các nguồn lực đó nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp và cho xã hội."
  • Khái niệm phân tích HQKD: Là việc vận dụng các phương pháp phân tích để đánh giá HQKD của doanh nghiệp trong quá khứ và hiện tại, đồng thời dự báo HQKD trong tương lai, cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học cho các đối tượng sử dụng thông tin đưa ra quyết định kinh tế và xã hội phù hợp.
  • Khung phân tích: Tiếp cận đa chiều gồm phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, phân tích hiệu quả chi phí, phân tích hiệu suất sử dụng vốn, phân tích khả năng sinh lời và phân tích hiệu quả trên khía cạnh xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:

Quy trình Phương pháp cụ thể Công cụ và nguồn dữ liệu thực hiện
Thu thập dữ liệu thứ cấp Nghiên cứu tài liệu, tổng hợp và phân loại lý thuyết Báo cáo tài chính kiểm toán (B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN theo Thông tư 200/2014/TT-BTC), báo cáo thường niên, báo cáo quản trị của các công ty thủy sản niêm yết, báo cáo ngành của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), báo cáo phân tích của các công ty chứng khoán.
Thu thập dữ liệu sơ cấp Khảo sát bằng bảng hỏi và phỏng vấn chuyên sâu - Phiếu 1 (Cán bộ phân tích): 66 câu hỏi (Phần 1: 11 câu về thông tin chung; Phần 2: 51 câu khảo sát Mức độ quan tâm và Mức độ thực hiện theo thang đo Likert 5 điểm; Phần 3: 4 câu về các nhân tố ảnh hưởng). Khảo sát 26 doanh nghiệp, thu về 22 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 84,62%); xác định 18 doanh nghiệp có thực hiện phân tích (thuộc không gian nghiên cứu trọng tâm).
- Phiếu 2 (Nhà quản trị và nhà đầu tư): 8 câu hỏi (3 câu đóng, 5 câu lựa chọn) gửi tới 22 nhà quản trị (thu về 20 hợp lệ) và 20 nhà đầu tư (thu về 20 hợp lệ).
Xử lý và phân tích dữ liệu Toán thống kê, thống kê mô tả, kiểm định kinh tế lượng - Nhập liệu qua phần mềm EpiData, xử lý thống kê mô tả (Descriptives) và lập bảng chéo (Custom Tables) trên phần mềm SPSS và Microsoft Excel.
- Xây dựng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data) phân tích nhân tố tác động đến khả năng sinh lời: Đánh giá tương quan, hệ số phóng đại phương sai (VIF), mô hình tác động cố định (FEM), kiểm định Breusch-Pagan, kiểm định Wooldridge và ước lượng bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS) để khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh và tổ chức phân tích HQKD trong doanh nghiệp:

  • Mục tiêu phân tích: Phân định rõ mục tiêu thông tin cho từng nhóm đối tượng: Nhà quản trị (điều hành, kiểm soát, tối ưu hóa chi phí), Nhà đầu tư (sinh lời, an toàn vốn), Nhà cung cấp tín dụng (khả năng hoàn trả nợ), Cơ quan quản lý nhà nước (thực hiện nghĩa vụ thuế, pháp luật) và các bên liên quan.
  • Cơ sở dữ liệu: Bao gồm hệ thống BCTC theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hệ thống báo cáo quản trị (báo cáo Hội đồng quản trị, ban điều hành, báo cáo phân tích đối thủ cạnh tranh, báo cáo dòng tiền dự báo) và thông tin vĩ mô, thông tin ngành.
  • Quy trình tổ chức phân tích 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị (lập kế hoạch, thu thập, kiểm tra dữ liệu); Giai đoạn thực hiện (đánh giá khái quát, phân tích nhân tố, tổng hợp rút ra kết luận); Giai đoạn kết thúc (lập báo cáo phân tích, hoàn thiện hồ sơ lưu trữ).
  • Hệ thống phương pháp phân tích:
    • Phương pháp đánh giá: So sánh (tuyệt đối, tương đối, định gốc, liên hoàn), phân chia (theo không gian, thời gian, bộ phận cấu thành), liên hệ đối chiếu và phương pháp đồ thị.
    • Phương pháp phân tích nhân tố: Phương pháp Dupont bóc tách chỉ tiêu tổng hợp: $$\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} = \text{Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu} \times \text{Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh}$$ Kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch và phương pháp cân đối để xác định mức độ tác động của từng nhân tố.
    • Phương pháp dự báo: Hồi quy xu thế và mô hình kinh tế lượng.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích HQKD:
    • Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh: Tỷ suất LN thuần từ hoạt động bán hàng & CCDV, Tỷ suất LN thuần từ HĐKD, Tỷ suất LN kế toán trước thuế, Tỷ suất LN sau thuế trên doanh thu (ROS).
    • Chỉ tiêu hiệu quả chi phí: Tỷ suất chi phí tổng thể ($CP / (DT + TN)$), Tỷ suất giá vốn hàng bán ($GVHB / DTT$), Tỷ suất chi phí bán hàng ($CPBH / DTT$), Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp ($CPQLDN / DTT$).
    • Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn: Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh ($H_{skd} = DT / S_{kd}$), phân tích liên hoàn qua Hệ số đầu tư ngắn hạn ($H_đ$) và Số vòng luân chuyển vốn ngắn hạn ($SVLĐ$): $$H_{skd} = H_đ \times SVLĐ$$ $$\Delta H_{skd}(H_đ) = (H_{đ1} - H_{đ0}) \times SVLĐ_0$$ $$\Delta H_{skd}(SVLĐ) = H_{đ1} \times (SVLĐ_1 - SVLĐ_0)$$
    • Chỉ tiêu hiệu quả trên khía cạnh xã hội: Đóng góp NSNN, thu nhập và an toàn lao động, trích nộp bảo hiểm xã hội, tỷ lệ xử lý chất thải và tham gia hoạt động xã hội.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết kinh nghiệm phân tích HQKD tại một số quốc gia (Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc) và rút ra bài học cho doanh nghiệp Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại các công ty Thủy sản niêm yết ở Việt Nam

Chương 2 phân tích đặc điểm ngành thủy sản và thực trạng công tác phân tích tại 18 doanh nghiệp thủy sản niêm yết thuộc không gian nghiên cứu trọng tâm:

  • Đặc thù ngành: Ngành thủy sản có chu kỳ kinh doanh gắn liền với vùng nguyên liệu, rủi ro dịch bệnh, biến động giá thức ăn nuôi trồng, tỷ trọng chi phí chế biến cao và phụ thuộc lớn vào thị trường xuất khẩu.
                           THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HQKD (KHẢO SÁT)
    KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC                                                HẠN CHẾ & NGUYÊN NHÂN
- 18/22 DN (81,8%) duy trì phân tích định kỳ                   - CSDL: Chủ yếu dùng BCTC bắt buộc,
- Nắm vững chỉ tiêu truyền thống (Doanh thu,                     thiếu báo cáo quản trị và dữ liệu ngành
  Lợi nhuận, Chi phí, Khả năng sinh lời)                       - Phương pháp: Chủ yếu so sánh 2 kỳ đơn
- Minh họa tính toán thực tế tại các đơn vị:                     thuần; chưa dùng mô hình kinh tế lượng
  + Vĩnh Hoàn (HQ chi phí, sinh lời)                           - Quy trình: Chưa có bộ phận chuyên trách,
  + Mekong (HQ hoạt động, Dupont)                                thiếu ứng dụng phần mềm tự động
  + Ngô Quyền (Hiệu suất sử dụng vốn)                          - Nội dung: Bỏ trống chỉ tiêu đặc thù
                                                                 (nuôi trồng/chế biến) và chỉ tiêu môi trường
  • Thực trạng cơ sở dữ liệu:
    • 100% doanh nghiệp sử dụng BCTC bắt buộc đã kiểm toán làm cơ sở dữ liệu chính.
    • Tỷ lệ khai thác báo cáo quản trị nội bộ còn thấp; hầu như chưa thu thập có hệ thống báo cáo của các đối thủ cạnh tranh cùng ngành và các thông tin dự báo thị trường.
  • Thực trạng quy trình phân tích:
    • Quy trình phân tích diễn ra đơn giản, chủ yếu lồng ghép trong phòng Kế toán hoặc phòng Kế hoạch - Tài chính, chưa thành lập bộ phận phân tích độc lập.
    • Giai đoạn chuẩn bị chưa xây dựng kế hoạch phân tích bằng văn bản; giai đoạn thực hiện chủ yếu tính toán số liệu quá khứ; giai đoạn kết thúc chưa lập báo cáo phân tích chuyên biệt gửi Hội đồng quản trị.
  • Thực trạng phương pháp phân tích:
    • Phương pháp so sánh được áp dụng phổ biến nhất nhưng chỉ dừng ở việc so sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa 2 năm (năm báo cáo so với năm trước), chưa so sánh định gốc nhiều kỳ và chưa so sánh với số bình quân ngành.
    • Phân tích nhân tố Dupont chỉ được áp dụng ở mức độ cơ bản (tách ROA thành ROS và vòng quay tài sản); chưa áp dụng phương pháp dự báo mô hình kinh tế lượng.
  • Thực trạng nội dung phân tích qua số liệu khảo sát:
    • Chỉ tiêu hoạt động và khả năng sinh lời: Doanh nghiệp quan tâm cao đến Doanh thu thuần, LNTT, LNST, ROA, ROE. Minh họa số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong và Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn cho thấy các chỉ tiêu này được tính toán đều đặn hàng năm.
    • Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn và chi phí: Được thực hiện tại Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Ngô Quyền và Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn. Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa đi sâu phân tích vòng quay hàng tồn kho nguyên liệu/thành phẩm và các khoản phải thu theo từng nhóm khách hàng.
    • Chỉ tiêu khía cạnh xã hội: Mức độ quan tâm và mức độ thực hiện các chỉ tiêu về môi trường, xử lý nước thải, tỷ lệ tái chế phụ phẩm và an toàn lao động ở mức rất thấp, mang tính đối phó.
Nhóm nội dung khảo sát Mức độ quan tâm bình quân (Thang 1 - 5) Mức độ thực hiện bình quân (Thang 1 - 5) Đánh giá thực trạng
Quy trình phân tích 3,42 2,85 Nhận thức được tầm quan trọng nhưng thực hiện chưa đầy đủ các bước
Phương pháp phân tích (So sánh, Dupont) 3,85 3,10 Chủ yếu dùng so sánh 2 kỳ; chưa triển khai phân tích dự báo
Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động & sinh lời 4,25 4,05 Thực hiện thường xuyên theo quy định công bố thông tin
Chỉ tiêu hiệu quả chi phí & sử dụng vốn 3,90 3,25 Phân tích ở mức tổng hợp, thiếu phân tích nhân tố chuyên sâu
Chỉ tiêu khía cạnh xã hội & môi trường 2,15 1,80 Mức độ quan tâm và thực hiện đều rất thấp
  • Đánh giá chung:
    • Kết quả đạt được: Doanh nghiệp đã thiết lập được hệ thống dữ liệu kế toán cơ bản, nắm bắt được xu hướng tăng giảm của các chỉ tiêu tài chính cốt lõi phục vụ lập kế hoạch kinh doanh ngắn hạn.
    • Hạn chế: Cơ sở dữ liệu đơn điệu; quy trình phân tích rời rạc; phương pháp phân tích thô sơ; nội dung phân tích thiếu tính toàn diện, bỏ qua các chỉ tiêu đặc thù ngành thủy sản và chỉ tiêu xã hội; chưa đáp ứng nhu cầu phân tích rủi ro của nhà đầu tư.
    • Nguyên nhân: Do hạn chế về nhận thức của nhà quản trị; năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ phân tích; thiếu công cụ phần mềm chuyên dụng và thiếu nguồn dữ liệu chuẩn hóa của ngành.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh tại các công ty Thủy sản niêm yết ở Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp hoàn thiện gắn với thực nghiệm dữ liệu tại các doanh nghiệp thủy sản niêm yết:

                            HỆ THỐNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
1. Cơ sở dữ liệu       2. Quy trình                    3. Phương pháp     4. Nội dung
- Bổ sung báo cáo      - 3 giai đoạn chuẩn             - So sánh đa kỳ    - Tách riêng LN
  quản trị nội bộ        hóa                             & chuẩn ngành      nuôi trồng/chế biến
- Báo cáo đối thủ      - Tích hợp hệ thống             - Dupont đa nhân   - Luân chuyển kho,
  cạnh tranh             phần mềm tự động hóa            tố mở rộng         khoản phải thu
- Dữ liệu định mức     - Lập báo cáo phân              - Mô hình FGLS     - Chỉ tiêu phụ phẩm,
  ngành thủy sản         tích độc lập                    dự báo sinh lời    xử lý chất thải
  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ sở dữ liệu:

    • Xây dựng hệ thống báo cáo quản trị định kỳ: Báo cáo biến động giá nguyên liệu (tôm, cá tra), Báo cáo giá thành nuôi trồng và chế biến theo từng phân xưởng, Báo cáo công nợ khách hàng xuất khẩu theo hạn mức tín dụng.
    • Bổ sung hệ thống dữ liệu ngành thủy sản từ VASEP, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; xây dựng cơ sở dữ liệu đối thủ cạnh tranh để so sánh định mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng suất lao động.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình phân tích:

    • Chuẩn hóa quy trình phân tích 3 giai đoạn khép kín có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán quản trị và phân tích tài chính tự động.
    • Quy định rõ trách nhiệm của cán bộ phân tích, thời hạn lập và gửi báo cáo phân tích chuyên đề trước các kỳ họp Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông.
  3. Nhóm giải pháp hoàn thiện phương pháp phân tích:

    • Áp dụng phương pháp so sánh đa kỳ (chuỗi thời gian 3 - 5 năm) kết hợp so sánh với chỉ số trung bình ngành.
    • Mở rộng phương pháp phân tích Dupont đa nhân tố, liên kết giữa cấu trúc tài chính, vòng quay vốn và khả năng sinh lời.
    • Ứng dụng mô hình kinh tế lượng dự báo các nhân tố tác động đến khả năng sinh lời (ROA, ROE) thông qua quy trình kiểm định và ước lượng:

$$\text{Mô hình gốc (OLS/FEM)} \xrightarrow{\text{Kiểm định Breusch-Pagan & Wooldridge}} \text{Phương sai thay đổi, Tự tương quan} \xrightarrow{\text{Ước lượng}} \text{Mô hình FGLS (Khắc phục khuyết tật)}$$

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung phân tích:
    • Bổ sung chỉ tiêu đặc thù ngành thủy sản:
      • Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động nuôi trồng;
      • Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động chế biến xuất khẩu;
      • Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong chế biến.
    • Hoàn thiện phân tích hiệu quả chi phí và luân chuyển vốn:
      • Phân tích chi tiết tỷ suất giá vốn, chi phí cước tàu vận chuyển xuất khẩu (Logistics);
      • Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho (chu kỳ nuôi trồng, chu kỳ trữ đông nguyên liệu);
      • Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu khách hàng quốc tế.
    • Bổ sung hệ thống chỉ tiêu phân tích HQKD trên khía cạnh xã hội và môi trường:
      • Tỷ lệ phụ phẩm, phế phẩm (đầu cá, vỏ tôm) được thu hồi và tái sử dụng;
      • Suất đầu tư và chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải trên một tấn sản phẩm;
      • Mức độ bảo đảm an toàn vệ sinh lao động và tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội đầy đủ cho công nhân chế biến.
  • Thực nghiệm ứng dụng giải pháp: Luận án tiến hành tính toán thử nghiệm hệ thống chỉ tiêu và phương pháp mới trên số liệu thực tế của hàng loạt công ty niêm yết:

    • Phân tích khả năng sinh lời tại Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hùng Hậu;
    • Phân tích Dupont mở rộng tại Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong;
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Sao Ta;
    • Phân tích hiệu quả chi phí tại Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn;
    • Phân tích hiệu suất sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Hùng Vương;
    • Phân tích tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn tại Công ty Cổ phần XNK Cửu Long An Giang;
    • Phân tích vòng quay hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú;
    • Phân tích vòng quay khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp:

    • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về kế toán quản trị, minh bạch hóa thông tin thị trường chứng khoán, công bố định kỳ các chỉ số định mức trung bình ngành thủy sản.
    • Đối với các công ty thủy sản niêm yết: Nâng cao nhận thức của ban lãnh đạo, đầu tư hệ thống công nghệ thông tin tích hợp (ERP), đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ phân tích tài chính.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Đóng góp về mặt lý luận:

    • Hệ thống hóa và làm rõ bản chất của HQKD và phân tích HQKD trong điều kiện kinh tế thị trường, khẳng định tính tất yếu của việc kết hợp đồng thời giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
    • Xây dựng khung lý thuyết toàn diện về phân tích HQKD áp dụng cho nhóm doanh nghiệp ngành thủy sản niêm yết, bao gồm chuẩn hóa cơ sở dữ liệu, quy trình phân tích 3 giai đoạn, phương pháp phân tích đa chiều và hệ thống chỉ tiêu tích hợp.
  2. Đóng góp về mặt thực tiễn:

    • Cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết về công tác phân tích HQKD tại 18 công ty thủy sản niêm yết ở Việt Nam thông qua khảo sát định lượng thực tế, chỉ rõ các điểm nghẽn về phương pháp, quy trình và nội dung phân tích.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng:
      • Bổ sung báo cáo quản trị và dữ liệu ngành vào cơ sở dữ liệu phân tích;
      • Chuẩn hóa quy trình phân tích kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin;
      • Bổ sung phương pháp so sánh đa kỳ, so sánh trung bình ngành và mô hình kinh tế lượng FGLS vào phân tích và dự báo khả năng sinh lời;
      • Xây dựng bộ chỉ tiêu phân tích đặc thù cho chuỗi giá trị nuôi trồng - chế biến - xuất khẩu thủy sản và bộ chỉ tiêu đánh giá trách nhiệm xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
    • Minh chứng tính khả thi của các giải pháp thông qua việc áp dụng thử nghiệm tính toán trên số liệu báo cáo của các doanh nghiệp đầu ngành (Minh Phú, Vĩnh Hoàn, Sao Ta, Mekong, Hùng Vương, Cửu Long An Giang, Bạc Liêu, Hùng Hậu).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Dữ liệu khảo sát thực trạng và số liệu phân tích thứ cấp được giới hạn đến năm 2019, chưa bao quát được những biến động lớn của thị trường thủy sản và chuỗi cung ứng toàn cầu trong các giai đoạn sau đó.
    • Không gian khảo sát tập trung vào các công ty thủy sản đã niêm yết trên ba sàn chứng khoán (HOSE, HNX, UPCoM) với quy mô mẫu 18 doanh nghiệp trọng tâm, chưa mở rộng ra toàn bộ các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản quy mô vừa và nhỏ chưa niêm yết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các doanh nghiệp thủy sản chưa niêm yết và các hợp tác xã nuôi trồng thủy sản để có cái nhìn toàn diện hơn về toàn ngành.
    • Cập nhật chuỗi dữ liệu đa năm sau năm 2020 để kiểm chứng độ bền vững của mô hình kinh tế lượng FGLS trong bối cảnh thị trường biến động mạnh.
    • Phát triển sâu hơn hệ thống chỉ tiêu phân tích môi trường - xã hội - quản trị (ESG) phù hợp với các tiêu chuẩn báo cáo phát triển bền vững quốc tế trong ngành chế biến thực phẩm.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh; đặc biệt là phần tổng quan tài liệu, khung lý thuyết phân tích HQKD và phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng (xử lý khảo sát qua SPSS và ước lượng mô hình FGLS).
  • Nhà quản trị các công ty thủy sản: Tham khảo quy trình tổ chức phân tích, phương pháp phân tích nhân tố mở rộng và bộ chỉ tiêu phân tích đặc thù ngành (phân tách nuôi trồng - chế biến, kiểm soát chi phí logistics, quản lý vòng quay tồn kho nguyên liệu) để nâng cao hiệu quả điều hành.
  • Nhà đầu tư chứng khoán và các chuyên viên phân tích tài chính: Sử dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính và mô hình dự báo sinh lời để đánh giá chính xác sức khỏe tài chính và tiềm năng tăng trưởng của các cổ phiếu ngành thủy sản.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội ngành nghề (VASEP): Làm cơ sở tham chiếu để ban hành các quy định hướng dẫn kế toán quản trị và xây dựng hệ thống dữ liệu chỉ số trung bình ngành phục vụ công tác quản lý vĩ mô.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng thang đo và cỡ mẫu khảo sát thực tế như thế nào để đánh giá thực trạng?
Tác giả thiết kế 2 mẫu phiếu khảo sát:

  • Phiếu dành cho cán bộ phân tích gồm 66 câu hỏi (51 câu sử dụng thang đo Likert 5 điểm đánh giá mức độ quan tâm và mức độ thực hiện). Khảo sát 26 doanh nghiệp, thu về 22 phiếu hợp lệ (đạt 84,62%), từ đó xác định 18 doanh nghiệp có thực hiện phân tích làm không gian nghiên cứu trọng tâm.
  • Phiếu dành cho nhà quản trị và nhà đầu tư gồm 8 câu hỏi, khảo sát và thu về 20 phiếu hợp lệ từ nhà quản trị và 20 phiếu hợp lệ từ nhà đầu tư. Dữ liệu được mã hóa bằng EpiData và xử lý thống kê mô tả trên phần mềm SPSS.

2. Khung phân tích hiệu quả kinh doanh của luận án có điểm gì khác biệt so với các nghiên cứu trước đây?
Các nghiên cứu trước chủ yếu tập trung vào phân tích hiệu quả kinh tế qua các báo cáo tài chính chung chung. Luận án của NCS Phạm Thị Thùy Vân mở rộng khung phân tích sang cả hai khía cạnh: kinh tế và xã hội. Trong đó, khía cạnh kinh tế bổ sung các chỉ tiêu đặc thù ngành thủy sản (lợi nhuận nuôi trồng, lợi nhuận chế biến, hao hụt nguyên vật liệu); khía cạnh xã hội đưa vào các chỉ tiêu trách nhiệm môi trường (tỷ lệ tái sử dụng phụ phẩm, chi phí xử lý chất thải, an toàn lao động).

3. Tác giả sử dụng các kỹ thuật định lượng nào để khắc phục khuyết tật mô hình khi dự báo khả năng sinh lời?
Trong Chương 3, tác giả thực hiện phân tích tương quan, kiểm tra hệ số phóng đại phương sai (VIF), hồi quy mô hình tác động cố định (FEM), sau đó tiến hành kiểm định Breusch-Pagan và kiểm định Wooldridge để phát hiện hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan. Cuối cùng, tác giả sử dụng phương pháp ước lượng bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS) để khắc phục triệt để các khuyết tật này, đảm bảo kết quả ước lượng vững và không chệch.

4. Luận án đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ sở dữ liệu phân tích HQKD bao gồm những nguồn thông tin nào?
Tác giả đề xuất kết hợp 3 nhóm dữ liệu:

  • Nhóm BCTC bắt buộc theo Thông tư 200/2014/TT-BTC;
  • Nhóm báo cáo quản trị nội bộ chuyên sâu (báo cáo giá thành theo phân xưởng, báo cáo hao hụt định mức, báo cáo công nợ theo nhóm khách hàng);
  • Nhóm thông tin bên ngoài (báo cáo phân tích đối thủ cạnh tranh, dữ liệu chỉ số trung bình ngành thủy sản từ VASEP và các văn bản quy định môi trường, chất thải).

5. Các doanh nghiệp thủy sản cụ thể nào được tác giả lựa chọn để tính toán thực nghiệm các giải pháp phân tích?
Tác giả đã ứng dụng các chỉ tiêu và mô hình phân tích mới vào số liệu thực tế của các công ty niêm yết: Công ty Cổ phần Thực phẩm Sao Ta (HQ hoạt động), Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn (HQ chi phí và sinh lời), Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong (mô hình Dupont), Công ty Cổ phần Hùng Vương (hiệu suất sử dụng vốn), Công ty Cổ phần XNK Cửu Long An Giang (luân chuyển vốn ngắn hạn), Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú (luân chuyển hàng tồn kho), Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (khoản phải thu) và Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hùng Hậu (khả năng sinh lời).


Kết luận

Luận án của NCS Phạm Thị Thùy Vân là công trình nghiên cứu hệ thống và toàn diện về công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại các công ty thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu, điều tra khảo sát thực tế và các kỹ thuật kinh tế lượng, tác giả đã làm rõ thực trạng, chỉ ra các điểm nghẽn và xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ từ cơ sở dữ liệu, quy trình, phương pháp đến nội dung phân tích. Kết quả nghiên cứu đóng góp thiết thực cho việc hoàn thiện lý luận kế toán quản trị - phân tích tài chính doanh nghiệp và cung cấp công cụ điều hành hữu ích cho các nhà quản trị cũng như nhà đầu tư trong ngành thủy sản.