Tổng quan nghiên cứu

Chi phí tiền thuốc luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tài chính của các cơ sở y tế, thường dao động từ 40% đến 50% tổng ngân sách hoạt động của bệnh viện. Trong năm 2021, Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hải Dương đã tiếp nhận và điều trị cho 16.637 lượt bệnh nhân với tổng kinh phí sử dụng thuốc đạt hơn 6,8 tỷ đồng. Thực trạng gia tăng nhanh chóng của các bệnh lý mạn tính cùng áp lực suy thoái kinh tế sau đại dịch Covid-19 đã đặt ra thách thức nặng nề cho công tác cung ứng dược phẩm. Danh mục thuốc tại bệnh viện còn bộc lộ nhiều điểm bất hợp lý như chi phí thuốc nhập khẩu chiếm tỷ trọng áp đảo, sự xuất hiện của các thuốc hỗ trợ đắt tiền và tỷ lệ sử dụng thuốc hóa dược lấn át thuốc y học cổ truyền.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hai mục tiêu trọng tâm: mô tả toàn diện cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hải Dương năm 2021 và phân tích tính hợp lý của danh mục theo phương pháp ABC/VEN cùng ma trận phối hợp ABC/VEN. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 141 khoản mục thuốc đã sử dụng thực tế tại bệnh viện chuyên khoa hạng II tuyến tỉnh (quy mô 245 giường kế hoạch, 294 giường thực kê) trong thời gian từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021.

Ý nghĩa của đề tài được lượng hóa qua việc cung cấp cơ sở khoa học để tái thiết kế danh mục thuốc, hướng đến mục tiêu giảm thiểu tỷ trọng chi phí thuốc tân dược nhập khẩu vốn đang chiếm tới 78,5% giá trị sử dụng thuốc hóa dược, đồng thời cắt giảm nhóm thuốc kém thiết yếu chi phí cao xuống dưới 1% tổng ngân sách, giúp tối ưu hóa nguồn quỹ Bảo hiểm Y tế và giảm gánh nặng tài chính trực tiếp cho người bệnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng đồng thời ba khung lý thuyết và công cụ quản trị kinh tế dược tiêu chuẩn:

Nguyên lý Pareto (Quy luật 80/20) trong phân tích ABC: Phân chia danh mục thuốc thành ba hạng A, B, C dựa trên tương quan giữa lượng tiêu thụ và giá trị tài chính. Hạng A gồm 10% đến 20% số khoản mục nhưng chiếm 75% đến 80% tổng ngân sách; Hạng B gồm 15% đến 20% khoản mục chiếm 15% đến 20% ngân sách; Hạng C chiếm 60% đến 80% khoản mục nhưng chỉ tiêu tốn 5% đến 10% chi phí.

Hệ thống phân loại VEN theo chuẩn mực của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Thông tư số 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế: Phân định thuốc theo mức độ ưu tiên lâm sàng thành ba nhóm: Nhóm V (Vital - Tối cần, phục vụ cấp cứu và điều trị sinh tồn), Nhóm E (Essential - Thiết yếu, điều trị các bệnh phổ biến trong mô hình bệnh tật), và Nhóm N (Non-essential - Không thiết yếu, thuốc hỗ trợ hoặc hiệu quả chưa khẳng định rõ).

Mô hình ma trận ABC/VEN: Kết hợp chéo 3 hạng ABC và 3 nhóm VEN tạo thành 9 tiểu nhóm, trong đó đặc biệt chú trọng tiểu nhóm AV, AE (cần ưu tiên mua sắm, dự trữ) và tiểu nhóm AN (cần kiểm soát nghiêm ngặt hoặc loại bỏ để tránh lãng phí).

Các khái niệm then chốt bao gồm: Danh mục thuốc bệnh viện, Thuốc generic, Thuốc biệt dược gốc, Thuốc thang y học cổ truyền, và Thuốc đông y/thuốc từ dược liệu theo quy định tại Thông tư 05/2015/TT-BYT và Thông tư 30/2018/TT-BYT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang với phương pháp hồi cứu toàn bộ số liệu sử dụng thuốc trong năm 2021. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 141 khoản mục thuốc đã phát sinh sử dụng từ 01/01/2021 đến 31/12/2021, cấu thành từ 80 khoản mục thuốc hóa dược, 27 khoản mục chế phẩm thuốc đông y/dược liệu và 34 bài thuốc thang (tương ứng 45.140 thang thuốc từ 153 vị dược liệu), loại trừ vật tư y tế và bông băng cồn gạc. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ hồi cứu được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối, không xảy ra sai số chọn mẫu, phản ánh đúng thực tế kê đơn và tiêu thụ thuốc tại bệnh viện.

Dữ liệu được trích xuất từ phần mềm quản lý bệnh viện, báo cáo xuất nhập tồn của Khoa Dược và sổ sách quyết toán của Phòng Tài chính - Kế toán. Các biến số nghiên cứu được phân loại theo mã bệnh ICD-10, Quyết định số 6061/QĐ-BYT, nhóm tác dụng dược lý, nguồn gốc xuất xứ, dạng bào chế và đơn/đa thành phần. Dữ liệu được xử lý tập trung trên phần mềm Microsoft Excel thông qua các thuật toán xếp hạng Pareto, phân nhóm ma trận và kiểm định tỷ lệ chi phí.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc: Trong 141 khoản mục thuốc sử dụng năm 2021, thuốc hóa dược chiếm 56,7% số khoản mục (80 khoản mục) và 53,8% giá trị sử dụng. Thuốc thang chiếm 24,1% khoản mục (34 bài thuốc với 45.140 thang) tương đương 28,5% giá trị. Thuốc đông y và thuốc từ dược liệu chiếm 19,2% khoản mục (27 khoản mục) chiếm 17,7% giá trị. Tổng giá trị thuốc y học cổ truyền đạt 46,2%, thấp hơn thuốc hóa dược.

Cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý và mô hình bệnh tật: Ở nhóm hóa dược, thuốc điều trị nội tiết chiếm tỷ trọng giá trị cao nhất là 41% (7 khoản mục), tiếp theo là thuốc tim mạch chiếm 31,1% (16 khoản mục). Ở nhóm thuốc y học cổ truyền (61 khoản mục chế phẩm và vị thuốc), nhóm khu phong trừ thấp chiếm ưu thế tuyệt đối với 24,6% khoản mục và 66,4% giá trị sử dụng, kế tiếp là nhóm an thần, định chí, dưỡng tâm chiếm 17,5% giá trị. Đối với thuốc thang, bệnh lý Yêu thống (đau lưng) chiếm 41,4% số lượng thang và 39,74% chi phí, Chứng tý chiếm 36,8% chi phí.

Chênh lệch nguồn gốc xuất xứ: Đối với thuốc hóa dược, thuốc sản xuất trong nước chiếm 51,2% khoản mục nhưng chỉ chiếm 21,5% giá trị, trong khi thuốc nhập khẩu chiếm tới 78,5% giá trị sử dụng. Đối với vị thuốc thang, 81 vị thuốc nhập khẩu chiếm 52,9% số vị nhưng chiếm đến 80,4% tổng kinh phí mua dược liệu (thuốc trong nước chiếm 19,6% giá trị). Toàn bộ 27 chế phẩm thuốc đông y đều được sản xuất trong nước (100%).

Phân tích ABC/VEN và Ma trận kết hợp:

  • Phân tích ABC: Hạng A gồm 27 khoản mục (19,1%) chiếm 79,5% ngân sách; Hạng B gồm 28 khoản mục (19,9%) chiếm 15,2% ngân sách; Hạng C gồm 86 khoản mục (61,0%) chiếm 5,3% ngân sách.
  • Phân tích VEN: Nhóm E chiếm áp đảo với 108 khoản mục (76,6%) và 91,05% giá trị; Nhóm V có 13 khoản mục (9,22%) chiếm 1,73% giá trị; Nhóm N gồm 20 khoản mục (14,18%) chiếm 7,23% giá trị.
  • Ma trận ABC/VEN: Nhóm AE chiếm 75,35% giá trị. Tuy nhiên, nhóm AN xuất hiện 2 khoản mục chiếm tới 3,31% tổng ngân sách, gồm thuốc viên bổ trợ não Ceginkton (chiếm 64,7% giá trị nhóm AN) và gói Thuốc ngâm chân (chiếm 35,3% giá trị nhóm AN).

Thảo luận kết quả

Cơ cấu phân bổ ngân sách cho thấy tỷ lệ thuốc hóa dược chiếm 53,8% là điểm chưa thực sự tương xứng với định hướng của một bệnh viện chuyên khoa y học cổ truyền tuyến tỉnh. Khi so sánh với các nghiên cứu cùng chuyên khoa, tỷ lệ sử dụng thuốc y học cổ truyền tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bảo Lộc năm 2016 đạt 96,1%, tại Bệnh viện Y học cổ truyền Vĩnh Phúc năm 2017 đạt 63,9%, và tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền Sơn La năm 2018 đạt 80,4%. Nguyên nhân của sự dịch chuyển này xuất phát từ đặc thù mô hình bệnh tật năm 2021: bệnh nhân cao tuổi mắc đồng thời các bệnh mạn tính phức tạp như tăng huyết áp (chiếm 20% tổng lượt khám) và đái tháo đường không phụ thuộc insulin (chiếm 17%), đòi hỏi phải phối hợp thuốc tân dược để kiểm soát chỉ số sinh hóa cấp thiết.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ tính trực quan khi thể hiện qua biểu đồ phân tích ABC: đường cong tích lũy Pareto tăng vọt ở 27 khoản mục đầu tiên của nhóm A (đạt ngưỡng 79,5% ngân sách), minh chứng cho sự tập trung chi phí cao độ vào nhóm thuốc khu phong trừ thấp (chiếm 37,9% giá trị nhóm A) và thuốc nội tiết (chiếm 27% giá trị nhóm A). Trên ma trận nhiệt 3x3 ABC/VEN, sự tồn tại của ô cảnh báo AN với 2 khoản mục (3,31% ngân sách) chỉ ra lỗ hổng trong việc lựa chọn thuốc hỗ trợ có chi phí cao nhưng hiệu quả điều trị chưa tương xứng, cần được Hội đồng Thuốc và Điều trị can thiệp thay thế bằng các hoạt chất đơn thành phần hoặc thuốc generic sản xuất trong nước có giá thành hợp lý hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Tái cấu trúc danh mục và loại bỏ lãng phí nhóm AN: Hội đồng Thuốc và Điều trị cần rà soát, cắt giảm chỉ định hoặc thay thế 2 thuốc thuộc nhóm AN (Ceginkton và thuốc ngâm chân) bằng các phác đồ thay thế có chi phí hiệu quả cao hơn. Mục tiêu là kéo giảm tỷ lệ chi phí nhóm AN từ 3,31% xuống dưới 1,0% tổng ngân sách thuốc trong 6 tháng đầu năm 2023 do Hội đồng Thuốc và Điều trị chủ trì thực hiện.

Gia tăng tỷ trọng thuốc và dược liệu sản xuất trong nước: Tổ chuyên gia đấu thầu và Khoa Dược cần ưu tiên xây dựng hồ sơ mời thầu các nhóm thuốc generic sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn WHO-GMP theo tinh thần Quyết định 4824/QĐ-BYT. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ trọng giá trị sử dụng thuốc hóa dược nội địa từ 21,5% lên mức tối thiểu 45%, đồng thời tìm kiếm vùng trồng dược liệu chuẩn hóa trong nước để giảm tỷ lệ chi phí dược liệu nhập khẩu từ 80,4% xuống dưới 60% trong chu kỳ đấu thầu 12 tháng tiếp theo.

Nâng cao hiệu quả Dược lâm sàng trong giám sát kê đơn: Bộ phận Dược lâm sàng cần thiết lập quy trình duyệt đơn thuốc định kỳ hàng tuần, tập trung kiểm soát chặt chẽ các nhóm thuốc chi phí cao như thuốc nội tiết (chiếm 41% tiền tân dược) và tim mạch (chiếm 31,1%), đồng thời duy trì tỷ lệ kê đơn đường uống trên 80% để đảm bảo an toàn, hạn chế tối đa nguy cơ tai biến từ đường tiêm truyền (hiện chiếm 15,9% chi phí).

Tối ưu hóa quản lý tồn kho cho nhóm thuốc tối cần: Bộ phận Thống kê và Kho Dược cần áp dụng phần mềm quản lý kho thông minh để thiết lập định mức tồn trữ an toàn tuyệt đối cho 13 khoản mục nhóm V (chiếm 1,73% giá trị), đồng thời lên kế hoạch mua sắm theo từng lô nhỏ định kỳ đối với 27 khoản mục nhóm A (chiếm 79,5% giá trị) nhằm hạ thấp chi phí lưu kho xuống 15% trong vòng 9 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Hội đồng Thuốc và Điều trị cùng Ban Lãnh đạo các bệnh viện Y học cổ truyền: Cung cấp phương pháp luận và số liệu thực chứng để rà soát danh mục thuốc đấu thầu, thiết lập danh mục thuốc thanh toán BHYT cân đối và loại bỏ các chi phí không cần thiết.

Dược sĩ lâm sàng và Cán bộ quản lý cung ứng Khoa Dược: Hướng dẫn chi tiết cách ứng dụng ma trận ABC/VEN trên số liệu thực tế để phân tích mức độ tiêu thụ thuốc, tối ưu hóa chu kỳ đặt hàng cho nhóm A và bảo đảm dự trữ an toàn cho nhóm V.

Cơ quan quản lý y tế và cơ quan Bảo hiểm Xã hội: Làm tài liệu tham khảo trong việc giám sát tính hợp lý của chỉ định thuốc tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh, đánh giá thực trạng chi trả thuốc nhập khẩu và hoàn thiện chính sách khuyến khích sử dụng thuốc cổ truyền trong nước.

Học viên cao học, Dược sĩ chuyên khoa và Nghiên cứu sinh ngành Quản lý và Kinh tế Dược: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu, kỹ thuật thu thập biến số dược vụ và cách xử lý số liệu danh mục thuốc chuyên nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao chi phí thuốc hóa dược lại chiếm tới 53,8% tổng tiền thuốc tại một bệnh viện chuyên khoa y học cổ truyền? Năm 2021 ghi nhận sự gia tăng đột biến của người bệnh cao tuổi mắc các bệnh mạn tính phức tạp như tăng huyết áp (chiếm 20% ca bệnh) và đái tháo đường (chiếm 17%). Việc kiểm soát các chỉ số sinh tồn này bắt buộc phải sử dụng thuốc tân dược chuyên khoa, khiến nhóm thuốc nội tiết chiếm tới 41% và tim mạch chiếm 31,1% giá trị thuốc hóa dược.

Nhóm AN trong nghiên cứu gồm những thuốc nào và giải pháp xử lý ra sao? Nhóm AN gồm 2 khoản mục chiếm 3,31% tổng ngân sách bệnh viện: thuốc bổ trợ não Ceginkton (chiếm 64,7% giá trị nhóm AN) và gói Thuốc ngâm chân (chiếm 35,3%). Hội đồng Thuốc và Điều trị cần ban hành hướng dẫn hạn chế chỉ định, thay thế bằng các thuốc đơn thành phần thiết yếu để tiết kiệm chi phí.

Nguyên nhân dẫn đến việc thuốc hóa dược sản xuất trong nước chiếm 51,2% khoản mục nhưng chỉ đạt 21,5% giá trị sử dụng? Thuốc sản xuất trong nước tại bệnh viện chủ yếu thuộc nhóm thuốc generic phổ biến có đơn giá thấp. Ngược lại, thuốc nhập khẩu tuy chỉ chiếm 48,8% số khoản mục nhưng tập trung ở các nhóm chuyên khoa điều trị mạn tính có giá thành đơn vị rất cao, chiếm tới 78,5% tổng giá trị tiền thuốc hóa dược.

Vị thuốc y học cổ truyền nhập khẩu ảnh hưởng như thế nào đến kinh phí thuốc thang? Nghiên cứu chỉ ra có 81 vị thuốc nhập khẩu (chiếm 52,9% số vị) nhưng ngốn tới 80,4% tổng kinh phí thuốc thang (khoảng 1,4 tỷ đồng). Sự phụ thuộc lớn vào nguồn dược liệu nhập khẩu làm tăng nguy cơ đội giá thành điều trị và gây khó khăn cho công tác kiểm soát chất lượng dược liệu đầu vào.

Phân tích ma trận ABC/VEN đem lại giá trị thực tiễn gì cho việc lập kế hoạch đấu thầu thuốc hàng năm? Ma trận ABC/VEN giúp tách biệt 27 thuốc nhóm A (chiếm 79,5% chi phí) để đàm phán giá tốt và lên kế hoạch mua theo lô nhỏ, đồng thời bảo đảm 100% thuốc nhóm V (13 khoản mục) luôn có sẵn để cấp cứu, tạo cơ sở phân bổ ngân sách khoa học và an toàn.

Kết luận

  • Danh mục thuốc sử dụng năm 2021 tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hải Dương gồm 141 khoản mục với tổng kinh phí hơn 6,8 tỷ đồng, phục vụ hiệu quả 16.637 lượt khám chữa bệnh.
  • Cơ cấu sử dụng còn thiên về thuốc hóa dược (chiếm 53,8% giá trị) so với thuốc y học cổ truyền (chiếm 46,2% giá trị), phản ánh sự chi phối của mô hình bệnh mạn tính như tăng huyết áp (20%) và đái tháo đường (17%).
  • Tỷ lệ thuốc generic đạt 87,5% giá trị và đường uống đạt 82,5% giá trị, phù hợp với nguyên tắc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và kinh tế.
  • Tồn tại sự mất cân đối lớn về xuất xứ khi thuốc nhập khẩu chiếm 78,5% tiền thuốc hóa dược và 80,4% tiền dược liệu thuốc thang.
  • Ma trận ABC/VEN khẳng định 91,05% ngân sách phục vụ thuốc thiết yếu (nhóm E), nhưng cần can thiệp loại bỏ ngay 2 khoản mục nhóm AN đang chiếm 3,31% tổng chi phí.

Luận văn đã đóng góp một hệ thống bằng chứng thực nghiệm giá trị, lượng hóa chính xác các điểm nghẽn trong quản lý kinh tế dược tại bệnh viện Y học cổ truyền tuyến tỉnh. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi Hội đồng Thuốc và Điều trị phê duyệt danh mục thuốc điều chỉnh trong Quý I/2023, tăng cường giám sát dược lâm sàng hàng quý và đánh giá lại hiệu quả ma trận ABC/VEN vào Quý IV/2023. Các cơ sở khám chữa bệnh y học cổ truyền cần nhanh chóng áp dụng phương pháp phân tích này để tinh gọn danh mục, nâng cao chất lượng điều trị và tối ưu hóa nguồn lực y tế.