ĐẶT VẤN ĐỀ Từ ngàn xưa con người đã biết dùng các loại cây, cỏ, bộ phận động vật, khoáng vật…để tăng cường và bảo vệ sức khỏe. Nền Y học cổ truyền cũng từ đó mà được hình thành, đúc kết theo bề dầy của lịch sử và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Điển hình là nền Y học cổ truyền Phương Đông đã chắt lọc và kết tinh trí tuệ của các dân tộc trong khu vực qua năm tháng. Trải qua hàng nghìn năm đấu tranh với bệnh tật, bảo vệ sự sống và nâng cao sức khỏe cho con người, các dân tộc Phương Đông đã xây dựng một nền y học rất độc đáo, bao gồm một hệ thống lý luận tương đối hoàn chỉnh.
Ngày nay, nền y học lại càng được phát triển mạnh mẽ với vô vàn những thành tựu nổi bật. Sức khỏe của người dân ngày càng được chú trọng và được chăm sóc tốt hơn bằng cả Y học cổ truyền và Y học hiện đại. Nhận thức được giá trị của Y học cổ truyền, Đảng và nhà nước ta đã có những chính sách nhất quán coi Y học cổ truyền là một bộ phận không thể tách rời trong hệ thống khám chữa bệnh trung của nghành Y tế Việt Nam. Đồng thời có chủ trương kết hợp Y học cổ truyền và Y học hiện đại để phục vụ sức khỏe nhân dân được tốt nhất.
Tuy nhiên trong những năm gần đây, hoạt động khám chữa bệnh của hệ thống Y học cổ truyền tại các địa phương còn gặp nhiều khó khăn, nhiều chỉ tiêu chưa hoàn thành mục tiêu đề ra. Cùng với đó là thị trường thuốc hiện nay đã và đang phát triển về chủng loại. Góp phần đảm bảo cung cấp đủ thuốc và giá cả thuốc tương đối ổn định cho nhân dân. Tuy nhiên nó cũng tác động không nhỏ tới hoạt động cung ứng thuốc trong bệnh viện.
Sự cạnh tranh giữa thuốc nội với thuốc ngoại hay giữa thuốc của các doanh nghiệp với nhau đã gây khó khăn cho việc lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện. Thị trường dược liệu vô cùng phong phú và đa dạng, nhưng nguồn dược liệu trong nước không đủ để cung cấp nên phần lớn phải nhập từ nước ngoài, rất khó kiểm soát chất lượng. Tình trạng lạm dụng thuốc tân dược ngày càng diễn ra phổ biến. Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hải Dương là Bệnh viện chuyên khoa hạng II tuyến tỉnh với quy mô 245 giường bệnh và 205 cán bộ nhân viên y tế.
Bệnh viện đã từng bước triển khai và tăng cường các biện pháp sử dụng thuốc 1 hợp lý,an toàn hiệu quả trong điều trị. Tuy nhiên, công tác cung ứng thuốc và công tác quản lý sử dụng thuốc của Bệnh viện vẫn còn gặp nhiều khó khăn bất cập. Do nhiều nguyên nhân khác nhau, do đó để tăng cường chất lượng danh mục thuốc trong Bệnh viện và sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và chi phí phù hợp cho người bệnh đang là vấn đề cấp thiết hiện nay. Sử dụng thuốc không hiệu quả và bất hợp lý đã và đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia.
Đây cũng là một trong các nguyên nhân chính làm gia tăng chi phí điều trị, tăng tính kháng thuốc và giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe. Các nghiên cứu đã cho thấy tình trạng sử dụng thuốc bất hợp lý xảy ra tại nhiều nước trên thế giới. Để hạn chế tình trạng dùng thuốc lãng phí, không hợp lý. Tổ chức Y tế thế giới đã khuyến cáo các quốc gia thành lập HĐT&ĐT tại các bệnh viện.
HĐT&ĐT đóng vai trò quan trọng trong hoạt động lựa chọn thuốc xây dựng Danh mục thuốc bệnh viện. Đối với mỗi bệnh viện, một hệ thống DMT có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích rất lớn trong công tác KCB. Từ đó giúp cho việc sử dụng thuốc trên người bệnh được hiệu quả nhất. Để tăng cường cho việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả cho bệnh viện.
Tôi tiến hành đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Y học cổ truyền Hải Dương năm 2021” với 02 mục tiêu: Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu DMT sử dụng tại bệnh viện Y học cổ truyền Hải Dương năm 2021. Mục tiêu 2: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Y học cổ truyền Hải Dương năm 2021 theo phương pháp ABC/VEN. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ phần nào phản ánh được thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện. Trên cơ sở đó đưa ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm xây dựng được Danh mục thuốc sử dụng hợp lý, an toàn và hiệu quả tại bệnh viện trong những năm tiếp theo.
Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện 1. Khái niệm Danh mục thuốc đã sử dụng là kết quả của cả quá trình cung ứng thuốc: Lựa chọn, mua sắm, cấp phát và sử dụng. Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng để thấy được một số những tồn tại, bất cập, những nội dung chưa hợp lý. Từ đó điều chỉnh giúp cho hoạt động cung ứng thuốc của Bệnh viện được hoàn thiện hơn.
Một số quy định về sử dụng thuốc hiện nay Hiện nay có rất nhiều thông tư, quy định và đề án về sử dụng thuốc được thực hiện. Bộ Y tế đã xây dựng đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” ban hành kèm theo Quyết định số 4824/QĐ-BYT ngày 3/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Với mục tiêu tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước chiếm 22% ở tuyến Trung ương, 50% ở tuyến tỉnh và 75% ở tuyến huyện. Cùng với các giải pháp, Bộ Y tế cũng từng bước hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, nhiều quy định để ưu tiên khuyến khích phát triển ngành công nghiệp dược trong nước như: Luật Đấu thầu năm 2013, Luật Dược năm 2016 đã quy định danh mục không chào thầu thuốc nhập khẩu trên cơ sở nhóm tiêu chí kỹ thuật khi thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp.
Cụ thể, Bộ Y tế cũng đã ban hành các Thông tư (Thông tư 01/2012, Thông tư 36/2013,Thông tư 11/2016, Thông tư 15/2019) quy định một nhóm thầu riêng cho các thuốc trong nước sản xuất trên dây chuyền đạt WHO-GMP để khuyến khích sản xuất, sử dụng thuốc trong nước. Mới đây, Bộ Y tế cũng đã ban hành Thông tư số 03 ngày 28/3/2019 về danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp tăng 7 lần từ 146 thuốc (năm 2016) lên 640 thuốc (năm 2019) sản xuất trong nước, không chào thầu thuốc nhập khẩu. 3 Về phía cơ sở y tế và thầy thuốc, việc triển khai Đề án đã được Lãnh đạo UBND tỉnh/thành phố, các Sở Y tế, các bệnh viện quan tâm, chỉ đạo sát sao. Tại nhiều bệnh viện, lãnh đạo bệnh viện chỉ đạo xây dựng danh mục thuốc đấu thầu, danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện với chính sách ưu tiên thuốc sản xuất trong nước.
Nhiều địa phương, bệnh viện đạt kết quả ấn tượng về sử dụng thuốc sản xuất trong nước và đạt mục tiêu của Đề án. Chương trình phát triển y dược cổ truyền với y dược hiện đại đến năm 2030 cũng được quan tâm bằng nhiều quyết định và văn bản chỉ đạo. Quyết định số 1893/QĐ-TTg ngày 29/12/2019 của Thủ Tướng Chính phủ về việc Ban hành Chương trình phát triển y dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại đến năm 2030. Cùng hàng loạt các thông tư khác.
Năm 2018 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 19/2018/TT-BYT ngày 30/8/2018 ban hành danh mục thuốc thiết yếu [19] thay thế Thông tư 40/2013/TT-BYT, cho thấy chủ trương nâng cao vị thế, đẩy mạnh việc sử dụng dược liệu, vị thuốc YHCT, và tận dụng lợi thế của Việt Nam để phát triển và sử dụng thuốc trong nước. Một trong những văn bản mới nhất được ban hành là Thông tư 13/2018/TT -BYT ngày 15/5/2018 Quy định về chất lượng dược liệu, thuốc đông y thuốc từ dược liệu. Do đó chất lượng dược liệu,vị thuốc YHCT sử dụng trong Bệnh viện đã được quan tâm, kiểm tra, giám sát chặt chẽ hơn. Đối với Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hải Dương việc áp dụng Thông tư 05/2015/TT- BYT ngày 17 tháng 3 năm 2015 ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế là căn cứ để đơn vị phân nhóm thuốc điều trị, tính toán tỷ lệ hư hao sau bảo quản, cân chia được áp dụng để thanh toán chi phí sử dụng thuốc với Bảo hiểm xã hội cũng như hướng dẫn sử dụng một số thuốc thanh toán có điều kiện như tam thất, nhân sâm, linh chi… 4 Với tất cả những giải pháp đồng bộ trên, tỷ lệ giá trị và số lượng thuốc sản xuất trong nước sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã tăng dần qua từng năm.
Một số phương pháp phân tích danh mục thuốc Trong các thống kê nhiều năm gần đây cho thấy, tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện thường chiếm 40% - 50% ngân sách của bệnh viện. Để công tác sử dụng thuốc tránh những bất cập, nhà quản lý cần có những biện pháp cải thiện. Một số công cụ để đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh viện hiện nay là phương pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị, phân tích ABC, phân tích VEN, phân tích ma trận ABC/VEN [4]. Từ đó HĐT&ĐT xác định các vấn đề, nguyên nhân liên quan đến sử dụng thuốc và lựa chọn các giải pháp can thiệp phù hợp [4].
Phân tích danh mục thuốc theo nhóm điều trị Phân tích nhóm điều trị kết hợp với việc tính chi phí sử dụng thuốc giúp xác định những nhóm điều trị có mức sử dụng thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất. Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, phương pháp này sẽ gợi ý những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý. Ngoài ra phương pháp này sẽ chỉ ra những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể. Qua đây, HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế.
Từ đó tiến hành phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao để xác định những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí hiệu quả cao [4].