Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu chi phí vận hành tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập, ngân sách dành cho thuốc thường chiếm từ 30% đến 40% tổng chi phí y tế. Tại Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Hưng Yên, tỷ lệ chi tiêu cho tiền thuốc chiếm khoảng một phần ba tổng ngân sách hàng năm. Trước áp lực tự chủ tài chính theo Nghị định 141/2016/NĐ-CP và sự thắt chặt chi trả từ quỹ Bảo hiểm Y tế, việc quản lý và xây dựng danh mục thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả kinh tế là yêu cầu sống còn. Nghiên cứu của học viên Doãn Quốc Tuấn dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Thị Lan Anh tại Trường Đại học Dược Hà Nội đã tập trung phân tích toàn diện 411 khoản mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài gồm hai phần: mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng và đánh giá tính hợp lý thông qua các công cụ quản trị dược hiện đại gồm phân tích ABC, phân tích VEN và ma trận kết hợp ABC/VEN. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm thuốc cổ truyền chiếm 57,37% tổng giá trị sử dụng với 227 khoản mục, trong khi thuốc hóa dược chiếm 42,63% tổng giá trị với 185 khoản mục. Đề tài mang lại giá trị thực tiễn to lớn trong việc cung cấp bằng chứng định lượng giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị tái cấu trúc danh mục, loại bỏ các thuốc kém hiệu quả kinh tế, đồng thời bảo tồn và phát huy thế mạnh của y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng đồng bộ các lý thuyết kinh tế y tế và quy định pháp lý dược hành chính hiện hành:

  • Nguyên lý Pareto trong phân tích ABC: Dựa trên quy luật phân bổ ngân sách nhằm phân loại thuốc thành 3 nhóm: Hạng A chiếm 75-80% giá trị sử dụng nhưng chỉ chiếm 10-20% số khoản mục; Hạng B chiếm 15-20% giá trị với 10-20% số khoản mục; Hạng C chiếm 5-10% giá trị nhưng chiếm tới 60-80% số khoản mục.
  • Mô hình phân loại VEN theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Đánh giá mức độ ưu tiên lâm sàng gồm nhóm V (Vital - thuốc sống còn/cấp cứu), nhóm E (Essential - thuốc thiết yếu điều trị bệnh phổ biến trong mô hình bệnh tật), và nhóm N (Non-essential - thuốc không thiết yếu, điều trị bệnh nhẹ hoặc hỗ trợ).
  • Ma trận kết hợp ABC/VEN: Phối hợp hai chiều tạo thành 9 phân nhóm nhỏ, phân thành 3 nhóm quản lý chiến lược (Nhóm I gồm AV, AE, AN, BV, CV; Nhóm II gồm BE, BN, CE; Nhóm III gồm CN), đặc biệt tập trung kiểm soát phân nhóm AN để loại bỏ lãng phí.
  • Hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành: Căn cứ Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định hoạt động Hội đồng Thuốc và Điều trị, Thông tư 30/2018/TT-BYT về thanh toán thuốc hóa dược, Thông tư 05/2015/TT-BYT về danh mục thuốc đông y, dược liệu chi trả qua bảo hiểm y tế, và Luật Dược số 105/2016/QH13.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang, thu thập và hồi cứu dữ liệu toàn bộ danh mục thuốc phát sinh trong năm 2020 từ hệ thống thông tin bệnh viện (HIS) và sổ sách kế toán của Khoa Dược.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 411 khoản mục thuốc đã sử dụng thực tế tại bệnh viện trong năm 2020, không lấy mẫu đại diện nhằm đảm bảo tính toàn diện tuyệt đối cho công tác kiểm toán dược bệnh viện. Trong đó, cấu phần mẫu gồm 185 khoản mục thuốc hóa dược, 39 khoản mục thuốc thành phẩm từ dược liệu, và 187 khoản mục vị thuốc cổ truyền.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Việc tích hợp phân tích nhóm tác dụng dược lý với ma trận ABC/VEN cho phép đánh giá tương quan giữa gánh nặng tài chính và giá trị điều trị thực tế. Dữ liệu được trích xuất, chuẩn hóa trên bảng tính điện tử, tính toán các biến số về số lượng sử dụng, đơn giá, giá trị sử dụng, nguồn gốc xuất xứ, đường dùng và phân nhóm kỹ thuật generic, biệt dược gốc theo đúng các thuật toán quản lý kinh tế dược chuẩn mực.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng kết dữ liệu tiêu thụ thuốc năm 2020 tại Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Hưng Yên đã chỉ ra những đặc điểm cấu trúc nổi bật:

  • Cơ cấu phân nhóm thuốc và tỷ trọng ngân sách: Thuốc cổ truyền giữ vai trò chủ đạo với 55,23% tổng số khoản mục và 57,37% tổng giá trị sử dụng. Trong cấu phần thuốc cổ truyền, vị thuốc chiếm tỷ trọng lớn nhất với 187 khoản mục (45,50% tổng số khoản mục) và đạt 39,43% tổng giá trị tiêu thụ; thuốc thành phẩm dược liệu có 39 khoản mục (9,49% số khoản mục) chiếm 17,94% giá trị sử dụng. Nhóm thuốc hóa dược có 185 khoản mục (45,01% số khoản mục) chiếm 42,63% tổng kinh phí.
  • Phân bổ theo nhóm tác dụng dược lý:
    • Đối với thuốc hóa dược: Nhóm hormon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết chiếm giá trị cao nhất với 33,97% kinh phí (22 khoản mục), theo sau sát nút là nhóm thuốc tim mạch chiếm 32,01% kinh phí (25 khoản mục), và nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn/ký sinh trùng chiếm 14,91% kinh phí (33 khoản mục).
    • Đối với thuốc thành phẩm từ dược liệu: Nhóm an thần, định chí, dưỡng tâm dẫn đầu tuyệt đối với 39,05% giá trị sử dụng (9 khoản mục), tiếp theo là nhóm thuốc chữa bệnh về phế chiếm 13,76% giá trị (3 khoản mục).
    • Đối với vị thuốc y học cổ truyền: 4 nhóm có giá trị tiêu thụ cao nhất lần lượt là thuốc bổ khí (16,30% giá trị, 10 khoản mục), thuốc bổ huyết (14,14% giá trị, 5 khoản mục), nhóm phát tán phong thấp (13,47% giá trị, 15 khoản mục), và nhóm hoạt huyết khứ ứ (12,87% giá trị, 13 khoản mục).
  • Mất cân đối về nguồn gốc xuất xứ:
    • Ở nhóm thuốc hóa dược, thuốc sản xuất trong nước chiếm ưu thế về số lượng với 64,86% khoản mục (120 thuốc) nhưng chỉ chiếm 31,41% giá trị chi phí. Ngược lại, thuốc nhập khẩu chỉ có 65 khoản mục (35,14%) nhưng chiếm tới 68,59% tổng ngân sách hóa dược.
    • Ở nhóm vị thuốc cổ truyền, tình trạng tương tự diễn ra khi vị thuốc nhập khẩu chiếm 37,43% số khoản mục (70 vị) nhưng ngốn tới 67,07% tổng giá trị sử dụng vị thuốc, trong khi 117 vị thuốc trong nước (62,57% khoản mục) chỉ chiếm 32,93% giá trị.

Thảo luận kết quả

Sự phân bổ giá trị sử dụng thuốc tại bệnh viện hoàn toàn tương thích với mô hình bệnh tật đặc thù của tuyến y học cổ truyền tỉnh. Theo thống kê năm 2020, bệnh nhân đến khám và điều trị tập trung chủ yếu vào nhóm bệnh nhiễm khuẩn (37,2%), bệnh lý hệ tuần hoàn (18,0%), bệnh cơ xương khớp (13,5%), và bệnh nội tiết - chuyển hóa (11,6%). Đa số người bệnh là người cao tuổi, mắc các bệnh mạn tính phối hợp như tăng huyết áp, đái tháo đường và thoái hóa khớp, dẫn đến nhu cầu sử dụng thuốc hạ áp, thuốc hạ đường huyết và thuốc bổ khí huyết tăng cao liên tục qua các tháng.

Khi so sánh với các đơn vị cùng chuyên khoa, cơ cấu này có nhiều nét tương đồng với Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương (nhóm tim mạch chiếm 29,35% kinh phí hóa dược) và Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an (nhóm tim mạch chiếm 18,18%, nội tiết chiếm 12,57%). Việc nhóm an thần và bổ khí huyết chiếm trên 40% giá trị nhóm thuốc cổ truyền phản ánh đúng phương pháp luận điều trị "phù chính khu tà" của Đông y.

Tuy nhiên, việc dữ liệu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ Pareto tích lũy và bảng ma trận 9 ô ABC/VEN đã bộc lộ những điểm nghẽn quản trị: Sự phụ thuộc quá lớn vào thuốc và vị thuốc nhập khẩu (đều xấp xỉ 67-68% giá trị) tạo ra rủi ro gián đoạn chuỗi cung ứng và gia tăng gánh nặng chi trả cho quỹ Bảo hiểm Y tế. Đồng thời, sự hiện diện của các thuốc nhóm AN (thuốc không thiết yếu nhưng chi phí cao, bao gồm một số thuốc hỗ trợ điều trị, chế phẩm bổ sung mua ngoài) đòi hỏi Hội đồng Thuốc và Điều trị phải có giải pháp cắt giảm quyết liệt.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược cho các bên liên quan:

  • Tái cơ cấu danh mục thầu ưu tiên thuốc sản xuất trong nước: Hội đồng Thuốc và Điều trị cùng Khoa Dược cần chủ động rà soát, thay thế các thuốc hóa dược và vị thuốc nhập khẩu bằng các sản phẩm sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn GMP-WHO và GACP-WHO. Đặt mục tiêu giảm tỷ trọng chi phí thuốc nhập khẩu từ mức 68,59% xuống dưới 50% trong lộ trình 2 đến 3 năm tới, hưởng ứng cuộc vận động người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam.
  • Rà soát, kiểm soát chặt chẽ và cắt giảm thuốc phân nhóm AN: Hội đồng Thuốc và Điều trị phối hợp với các trưởng khoa lâm sàng tiến hành đánh giá lại hiệu quả điều trị của toàn bộ các thuốc thuộc nhóm AN định kỳ 6 tháng một lần. Đặt mục tiêu cắt giảm từ 15% đến 20% chi phí dành cho các thuốc hỗ trợ không thiết yếu, chuyển nguồn kinh phí này sang bổ sung các thuốc thuộc nhóm AV và AE phục vụ điều trị chuyên sâu.
  • Chuẩn hóa hướng dẫn điều trị kết hợp Đông - Tây y: Ban Giám đốc bệnh viện chỉ đạo xây dựng và ban hành phác đồ điều trị chuẩn cho 5 nhóm bệnh mạn tính phổ biến nhất (tăng huyết áp, đái tháo đường type 2, thoái hóa khớp, thiểu năng tuần hoàn não, viêm phế quản mạn) trước quý 4 của năm kế hoạch, nhằm tránh tình trạng kê đơn trùng lặp giữa thuốc hóa dược và thuốc y học cổ truyền có cùng tác dụng.
  • Nâng cao năng lực kiểm soát chất lượng và đấu thầu vị thuốc: Khoa Dược cần tăng cường kiểm tra nguồn gốc xuất xứ, phiếu kiểm nghiệm hoạt chất của các vị thuốc đông y trúng thầu, ưu tiên phát triển nguồn dược liệu địa phương và tự bào chế các dạng thuốc thành phẩm tại viện để hạ giá thành, tăng tính tự chủ trong điều trị.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng cao, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban Lãnh đạo Bệnh viện và Hội đồng Thuốc và Điều trị: Cung cấp phương pháp luận và số liệu thực chứng để xây dựng, thẩm định danh mục thuốc bệnh viện hàng năm, giúp tối ưu hóa ngân sách và nâng cao chất lượng kê đơn.
  • Dược sĩ Bệnh viện và Cán bộ Quản trị Dược: Là cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình 7 bước phân tích ABC, 6 bước phân tích VEN và kỹ thuật xử lý dữ liệu dược bệnh viện trên phần mềm máy tính phục vụ công tác đấu thầu, dự trù tồn trữ thuốc.
  • Bác sĩ Lâm sàng tại các Bệnh viện Y học Cổ truyền: Giúp các bác sĩ nắm bắt bức tranh toàn cảnh về tương quan chi phí - hiệu quả của các nhóm thuốc, từ đó điều chỉnh thói quen kê đơn hợp lý, hạn chế chỉ định các thuốc nhóm N có giá thành cao.
  • Học viên Sau đại học và Nghiên cứu sinh ngành Quản lý Kinh tế Dược: Nguồn tài liệu học thuật chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang trong phân tích danh mục thuốc tại cơ sở y tế chuyên khoa tuyến tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Phân tích ABC/VEN có vai trò gì trong quản lý danh mục thuốc bệnh viện?
Phương pháp này giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị xác định nhóm thuốc nào chiếm phần lớn ngân sách (nhóm A chiếm 75-80% giá trị) và đối chiếu với mức độ quan trọng lâm sàng (V, E, N). Từ đó, nhà quản lý dễ dàng phát hiện các bất cập như thuốc không thiết yếu nhưng chi phí cao (nhóm AN) để kịp thời loại bỏ hoặc thay thế bằng thuốc có chi phí hiệu quả hơn.

Tại sao thuốc nhóm nội tiết và tim mạch lại chiếm chi phí hóa dược cao nhất tại bệnh viện YDCT Hưng Yên?
Tại bệnh viện, nhóm bệnh tuần hoàn chiếm 18,0% và bệnh nội tiết chiếm 11,6% mô hình bệnh tật năm 2020. Bệnh nhân điều trị phần lớn là người cao tuổi mắc tăng huyết áp và đái tháo đường cần được cấp phát thuốc duy trì hàng tháng. Nhóm này có 47 khoản mục nhưng chiếm tới 65,98% tổng giá trị sử dụng thuốc hóa dược do nhiều biệt dược điều trị có đơn giá cao.

Tỷ lệ thuốc cổ truyền chiếm 57,37% giá trị sử dụng tại bệnh viện có hợp lý không?
Đây là tỷ lệ hoàn toàn phù hợp và phản ánh đúng định hướng chuyên môn của một bệnh viện chuyên khoa y học cổ truyền hạng II tuyến tỉnh. Cơ cấu này vừa đảm bảo duy trì bản sắc điều trị bằng y dược cổ truyền (đạt trên 50% ngân sách), vừa đáp ứng kịp thời nhu cầu điều trị kết hợp y học hiện đại với 42,63% giá trị thuốc hóa dược.

Vấn đề lớn nhất cần khắc phục trong cơ cấu vị thuốc cổ truyền tại bệnh viện là gì?
Vấn đề lớn nhất là sự phụ thuộc nặng nề vào nguồn gốc nhập khẩu. Mặc dù vị thuốc nhập khẩu chỉ chiếm 37,43% số khoản mục (70 vị) nhưng lại chiếm tới 67,07% tổng giá trị tiêu thụ. Điều này tiềm ẩn nguy cơ đội chi phí điều trị và rủi ro gián đoạn nguồn cung ứng khi thị trường dược liệu quốc tế biến động.

Làm thế nào để xử lý hiệu quả các thuốc rơi vào phân nhóm AN trong danh mục?
Hội đồng Thuốc và Điều trị cần rà soát lại chỉ định lâm sàng của các thuốc thuộc nhóm AN, loại bỏ các thuốc bổ trợ không rõ ràng về hiệu quả điều trị khỏi danh mục đấu thầu, hoặc thay thế bằng các thuốc generic sản xuất trong nước có chi phí thấp hơn, nhằm giảm thiểu tối đa sự lãng phí ngân sách.

Kết luận

  • Danh mục thuốc sử dụng năm 2020 tại Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Hưng Yên gồm 411 khoản mục, phản ánh sự kết hợp hài hòa giữa y học cổ truyền (57,37% giá trị) và y học hiện đại (42,63% giá trị).
  • Cơ cấu sử dụng thuốc phù hợp chặt chẽ với mô hình bệnh tật tuyến tỉnh, tập trung kinh phí vào các bệnh lý mạn tính phổ biến như tuần hoàn (32,01% giá trị hóa dược), nội tiết (33,97% giá trị hóa dược), và bổ khí huyết (30,44% giá trị vị thuốc).
  • Nghiên cứu chỉ ra điểm nghẽn cốt lõi là tỷ trọng chi phí thuốc và vị thuốc nhập khẩu còn quá cao (đều chiếm xấp xỉ 67-68% giá trị sử dụng), đặt ra yêu cầu cấp bách phải đẩy mạnh sử dụng thuốc nội.
  • Ứng dụng ma trận ABC/VEN đã chứng minh hiệu quả vượt trội trong việc nhận diện các thuốc kém ưu tiên, cung cấp công cụ kiểm soát chất lượng danh mục định kỳ cho Hội đồng Thuốc và Điều trị.
  • Trong giai đoạn tiếp theo, bệnh viện cần khẩn trương hoàn thiện các phác đồ điều trị kết hợp Đông - Tây y chuẩn hóa và thực hiện lộ trình tái đấu thầu nhằm tối ưu hóa quyền lợi cho người bệnh tham gia bảo hiểm y tế.

Quý độc giả, các nhà quản lý y tế và đồng nghiệp quan tâm có thể ứng dụng ngay khung phân tích ma trận ABC/VEN từ nghiên cứu này để tối ưu hóa công tác quản trị danh mục thuốc tại đơn vị mình.