Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing Chương 2: Phân tích chiến lược mar mix cho sản phẩm điện thoại di động của công ty Samsung. Chương 3: Đánh giá chiến lược marketing mix cho danh mục điện thoại di động của Samsung Chương 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing – mix cho sản phẩm điên thoại di động của công ty Samsung. Phần II: Nôi dung nghiên cứu Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết 2.1 Lý thuyết về Marketing 2.1 Khái niệm Marketing Theo Phillip Kotler “Marketing là những hoạt động của con người hướng vào việc đáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua quá trình trao đổi”. Viện Marketing Anh quốc cho rằng marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, đến sản xuất và đưa hàng hoá đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp thu được lợi nhuận tối đa.
5 NHÓM 7 lOMoARcPSD|11346942 Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, marketing là một quá trình lập kế hoạch và thực hiện các chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh của của hàng hoá, ý tưởng hay dịch vụ để tiến hành hoạt động trao đổi nhằm thoả mãn mục đích của các tổ chức và cá nhân. Carthy, marketing là quá trình nghiên cứu khách hàng là ai, họ cần gì và muốn gì, làm thế nào để đáp ứng nhu cầu của họ nhằm tạo ra lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp bằng cách: cung cấp sản phẩm/dịch vụ mà khách hàng cần, đưa ra mức giá khách hàng chấp nhận trả, đưa sản phẩm/dịch vụ đến với khách hàng, và cung cấp thông tin/giao tiếp với khách hàng. Trên đây là những quan điểm phổ biến về marketing. Các bạn sẽ được làm quen những quan điểm khác nhau khi nói về marketing và những thuật ngữ khác trong lĩnh vực marketing như thị trường mục tiêu, phân khúc thị trường, hành vi người tiêu dùng, định vị thương hiệu,… của các tác giả nổi tiếng trên thế giới như Philip Kotler, Kevin Keller, Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ,… khi tiếp cận ngành học marketing.2 Khái niệm Marketing-Mix Marketing hỗn hợp (marketing – mix) là sự phối hợp hay sắp xếp các thành phần của marketing sao cho phù hợp với hoàn cảnh kinh doanh thực tế của mỗi doanh nghiệp nhằm củng cố vững chắc vị trí của doanh nghiệp trên thương trường.
Nếu sự phối hợp hoạt động những thành phần marketing được nhịp nhàng và đồng bộ thích ứng với tình huống của thị trường đang diễn tiến thì công cuộc kinh doanh của doanh nghiệp sẽ trôi chảy, hạn chế sự xuất hiện những khả năng rủi ro và do đó mục tiêu sẽ đạt được là lợi nhuận tối đa. Nhà quản trị tài năng là nhà tổ chức, điều hành phối hợp các thành phần marketing trong một chiến lược chung đảm bảo thế chủ động với mọi tình huống diễn biến phức tạp của thị trường.3 Các công cụ Marketing- Mix: Sản phẩm (product): sản phẩm bao gồm sản phẩm hữu hình và dịch vụ (mang tính chất vô hình). Nội dung nghiên cứu về chính sách sản phẩm trong marketing gồm: 6 NHÓM 7 lOMoARcPSD|11346942 Xác định chủng loại kiểu dáng , tính năng tác dụng của sản phẩm Các chỉ tiêu chất lượng Màu sắc sản phẩm, thành phần Nhãn hiệu sản phẩm Bao bì sản phẩm Chu kỳ sống sản phẩm Sản phẩm mới Thiết kế sản phẩm phải dựa trên cơ sở của những kết luận nghiên cứu thị trường nhằm bảo đảm cung cấp sản phẩm thoả mãn nhu cầu, thị hiếu và các yêu cầu khác xuất hiện trong quá trình lựa chọn sản phẩm cho người tiêu dùng. Giá cả (price): Số tiền mà khách hàng phải trả khi mua hang hóa hoặc dịch vụ.
Nội dung nghiên cứu của chính sách giá trong họat động marketing gồm: Lựa chọn chính sách giá và định giá Nghiên cứu chi phí sản xuất kinh doanh làm cơ sở cho việc định giá Nghiên cứu giá cả hang hóa cùng loại trên thị trường Nghiên cứu cung cầu và thị hiếu khách hang để có quyết định về giá hợp lý Chính sách bù lỗ Điều chỉnh giá theo sự biến động của thị trường Phân phối (place): Là quá trình đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng qua hai dạng: Các kênh phân phối và phân phối trực tiếp. Nội dung nghiên cứu về chính sách phân phối trong marketing bao gồm: Thiết kế và lựa chọn kênh phân phối hàng hóa Mạng lưới phân phối Vận chuyển và dự trữ hàng hóa Tổ chức họat động bán hàng Các dịch vụ sau khi bán hàng (lắp đặt, bảo hành, cung cấp phụ tùng…) Trả lương cho nhân viên bán hang 7 NHÓM 7 lOMoARcPSD|11346942 Trưng bày và giới thiệu hàng hóa Xúc tiến (promotion): Là tập hợp những hoạt động mang tính chất thông tin nhằm gây ấn tượng đối với người mua và tạo uy tín đối với doanh nghiệp. Nó được thực hiện thông qua những hình thức như quảng cáo, chào hàng, tổ chức hội chợ, triển lãm, các hình thức khuyến mãi, tuyên truyền, cổ động và mở rộng quan hệ với công chúng. Những hoạt động yểm trợ phải thích hợp với từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể nhằm hướng vào phục vụ tối đa những mong muốn của khách hàng.
Vì vậy, biết chọn lựa những hình thức phương tiện thích hợp cho từng hoạt động yểm trợ, tính toán ngân sách yểm trợ đối với từng mặt hàng có tầm quan trọng đặc biệt trong kinh doanh.2 Những nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động Marketing 2.1 Môi trường vĩ mô Môi trường nhân khẩu học Nhân khẩu học là một môn khoa học nghiên cứu dân cư và sự phân bố dân cư. Cụ thể, nó nghiên cứu các vấn đề như quy mô, mật độ, phân bố dân cư, nghề nghiệp, tuổi tác, giới tính, tôn giáo, tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết¼Các nhà quản lý Marketing rất quan tâm đến các yếu tố của môi trường nhân khẩu, vì con người hợp thành thị trường cho các doanh nghiệp. Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu xem các yếu tố nhân khẩu ảnh hưởng như thế nào đến các hoạt động Marketing của doanh nghiệp. Quy mô, cơ cấu tuổi tác Quy mô và tốc độ tăng dân số Cơ cấu, quy mô gia đình, kế hoạch hoá gia đình, giải phóng phụ nữ Môi trường văn hóa xã hội Dân số hay số người hiện hữu trên thị trường Xu hướng vận động của dân số như tỷ lệ sinh, tử, độ tuổi trung bình và các lớp già trẻ.
Nắm được xu hướng vận động của dân số có thể đánh giá được dạng của nhu cầu và sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đó. 8 NHÓM 7 lOMoARcPSD|11346942 Sự dịch chuyển của dân cư và xu hướng vận động. Thu nhập và phân bố thu nhập của người tiêu thụ Nghề nghiệp tầng lớp xã hội. Dân tộc, chủng tộc, sắc tộc và tôn giáo.
Môi trường chính trị, pháp luật. Môi trường chính trị bao gồm các đường lối, chính sách của chính phủ, cấu trúc chính trị, hệ thống quản lý hành chính và môi trường luật pháp bao gồm các bộ luật và sự thể hiện của các quy định, có thể cản trở hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động Marketing. Quan điểm, mục tiêu định hướng phát triển xã hội và nền kinh tế. Chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện các quan điểm, mục tiêu của Chính phủ và khả năng điều hành của Chính phủ.
+ Mức độ ổn định chính trị, xã hội. Hệ thống luật pháp với mức độ hoàn thiện của nó và hiệu lực thực thi pháp luật trong đời sống kinh tế, xã hội. Môi trường kinh tế và công nghệ.2 Môi trường vi mô Các yếu tố và lực lượng bên trong doanh nghiệp Chức năng Marketing phải kết nối chặt chẽ với các chức năng khác trong doanh nghiệp như Tài chính, Kế toán, Nhân lực, R&D, Sản xuất, Vật tư, Kế hoạch. Do vậy, người phụ trách Marketing phải biết kết nối và nhận được sự đồng tình, hỗ trợ của các bộ phận liên quan.
Để thực hiện thành công chiến lược Marketing, cần phải xây dựng được sự cam kết thực hiện chương trình Marketing đối với mọi thành viên trong công ty. Đó chính là công tác Marketing bên trong. Các nhà cung ứng Các nhà cung ứng cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp hoạt động là tài chính, điện, nước, vật tư, máy móc thiết bị.Nếu quá trình cung cấp các đầu vào này bị trục trặc thì ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp, đặc biệt trong điều 9 NHÓM 7 lOMoARcPSD|11346942 kiện cạnh tranh.Đặc biệt, giá cả và dịch vụ của nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp. Do vậy doanh nghiệp phải hiểu biết, quan tâm và xây dựng mối quan hệ bền vững với các nhà cung cấp.
Các trung gian Marketing Trung gian Marketing là các tổ chức kinh doanh độc lập tham gia hỗ trợ cho doanh nghiệp trong các khâu khác nhau trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp. Các trung gian này rất quan trọng, nhất là trong môi trường cạnh tranh quốc tế, các doanh nghiệp có xu hướng thuê ngoài (Outsoursing) một số khâu khác nhau trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp.Điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Do vậy, doanh nghiệp phải biết lựa chọn các trung gian phù hợp và xây dựng mối quan hệ lâu dài với các trung gian. Khách hàng Khách hàng là người quyết định thành bại đối với doanh nghiệp, là mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.Mục tiêu của doanh nghiệp là đáp ứng nhu cầu của khách hàng mục tiêu.
Do vậy doanh nghiệp cần hiểu rõ khách hàng. Đối thủ cạnh tranh Yếu tố cạnh tranh tác động lớn đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp. Các nhà quản trị Marketing luôn luôn quan tâm đến hoạt động của các đối thủ cạnh tranh, đến các chiến lược sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến của các đối thủ. Công chúng trực tiếp 2.3 Lý thuyết về hoạt động kinh doanh Marketing 2.1 Phân khúc thị trường, thị trường mục tiêu, định vị sản phẩm 2.1 Phân khúc thị trường Khái niệm: phân khúc thị trường là công việc chia thị trường ra làm nhiều phần nhỏ (nhiều phân khúc).
Mỗi phân khúc là tập hợp các khách hàng có điểm giống nhau về vị trí địa lý, tuổi tác, thu nhập, hành vi, sở thích và cách thức phản ứng đối với các hoạt động marketing.