Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển và quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, nhu cầu về vật liệu xây dựng – đặc biệt là các sản phẩm sắt thép, kết cấu và cửa nhôm kính – không ngừng gia tăng. Sự mở rộng đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước tạo ra cơ hội lớn nhưng cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp thương mại và sản xuất trong ngành. Để duy trì vị thế và nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược tiếp thị bài bản, thích ứng linh hoạt với nhu cầu thị trường.

Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ Trường Ý hoạt động trong lĩnh vực cung ứng thép xây dựng và thi công hoàn thiện công trình tại tỉnh Bình Dương. Sau giai đoạn đầu đi vào vận hành, doanh nghiệp đã thực hiện một số dự án cung ứng và thi công cho các công trình như Văn phòng Công ty Bất động sản Nam Thái Bình Dương, Công trình SUNCASA VSIP 2. Mặc dù doanh thu tăng trưởng qua các năm, hoạt động tiếp thị của công ty vẫn mang tính tự phát, phụ thuộc chủ yếu vào quan hệ cá nhân của ban giám đốc và đội ngũ nhân viên kinh doanh truyền thống, thiếu sự hiện diện trên các nền tảng số và chưa có bộ phận chuyên trách. Đề tài báo cáo tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả tiếp thị cho doanh nghiệp.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 4 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiếp thị và phối thức tiếp thị hỗn hợp (Marketing Mix 4P) trong doanh nghiệp.
  2. Giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV SX TM và DV Trường Ý giai đoạn 06/2017 – 2019.
  3. Phân tích thực trạng hoạt động tiếp thị tại công ty thông qua 4 thành tố (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến) và đánh giá các yếu tố môi trường tác động.
  4. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện chiến lược tiếp thị hỗn hợp của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động tiếp thị hỗn hợp xoay quanh 4 yếu tố (Sản phẩm, Giá, Phân phối, Xúc tiến) gắn liền với các dòng sản phẩm chủ lực (thép xây dựng, cửa nhôm, kính) tại Công ty TNHH MTV SX TM và DV Trường Ý.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV SX TM và DV Trường Ý tại địa chỉ Thửa đất 858, tờ bản đồ 26, Xã Lai Hưng, Huyện Bàu Bàng, Tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 17/08/2020 đến ngày 27/11/2020; dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ tháng 06/2017 đến hết năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tiếp thị

Báo cáo dựa trên nền tảng lý thuyết tiếp thị kinh điển và hiện đại:

  • Khái niệm và vai trò tiếp thị: Tổng hợp các quan điểm từ Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 2008), Học viện Hamilton (2006), Viện Marketing Anh Quốc (2011), Philip Kotler (2006) và các giáo trình quản trị kinh doanh trong nước (Lê Thế Giới, 2012; Nguyễn Bách Khoa, 1999; Đỗ Văn Khiêm, 2010).
  • Chức năng tiếp thị: Bốn chức năng cốt lõi gồm chức năng thích ứng, chức năng phân phối, chức năng tiêu thụ sản phẩm và chức năng yểm trợ/khuếch trương.
  • Mô hình phối thức tiếp thị hỗn hợp (Marketing Mix 4P): Kế thừa mô hình do Neil Borden khởi xướng (1953), Jerome McCarthy chuẩn hóa (1960) và Philip Kotler phát triển:
    • Chính sách sản phẩm (Product): Cấu trúc 3 cấp độ của sản phẩm (sản phẩm cốt lõi, sản phẩm cụ thể, sản phẩm hoàn chỉnh) theo Nguyễn Thoại Hồng (2008).
    • Chính sách giá (Price): Các phương pháp định giá dựa trên chi phí, định giá hớt váng, định giá danh mục sản phẩm và chính sách chiết khấu.
    • Chính sách phân phối (Place): Cấu trúc kênh phân phối (kênh trực tiếp cấp 0, kênh gián tiếp cấp 1, 2, 3), các dạng hệ thống phân phối truyền thống, liên kết dọc (VMS), liên kết ngang và đa kênh.
    • Chính sách xúc tiến (Promotion): Các công cụ quảng cáo, khuyến mại, tuyên truyền (quan hệ công chúng) và bán hàng cá nhân.
  • Môi trường tiếp thị: Phân tích môi trường bên trong (nhân lực, tài chính, công nghệ, hệ thống thông tin, R&D) và môi trường bên ngoài gồm 6 yếu tố vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, nhân khẩu, khoa học - công nghệ, tự nhiên) kết hợp 5 yếu tố vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế, trung gian tiếp thị).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả:

  • Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Thu thập và tổng hợp tài liệu từ giáo trình, sách chuyên khảo ngành Quản trị kinh doanh.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban chức năng của doanh nghiệp (báo cáo tài chính từ Phòng Kế toán, dữ liệu hợp đồng và khách hàng từ Phòng Kinh doanh, thông tin vận hành từ xưởng sản xuất).
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Phân tích biến động doanh thu, chi phí, tốc độ tăng trưởng và so sánh số liệu qua các mốc thời gian từ 06/2017 đến năm 2019.
  • Phương pháp tổng hợp - đề xuất giải pháp: Căn cứ trên các hạn chế thực tế phát hiện được qua mô hình 4P để xây dựng hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I. Cơ sở lý luận về chiến lược Marketing trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận căn bản về tiếp thị trong tổ chức kinh tế:

  • Lịch sử và khái niệm: Khái quát nguồn gốc thuật ngữ Marketing xuất hiện từ năm 1902 tại Đại học Tổng hợp Michigan (Mỹ), sự lan tỏa sang Tây Âu và Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai, và sự chuyển dịch từ tiếp thị truyền thống sang tiếp thị hiện đại nhằm giải quyết mâu thuẫn cung - cầu.
  • Vai trò và 4 chức năng cốt lõi: Làm rõ vai trò định hướng sản xuất kinh doanh theo nhu cầu khách hàng; trình bày chi tiết 4 chức năng: thích ứng nhu cầu, tổ chức phân phối, thực hiện tiêu thụ và yểm trợ xúc tiến.
  • Bốn chính sách phối thức 4P: Phân tích chuyên sâu từng chính sách thành phần (Sản phẩm với mô hình 3 cấp độ; Giá với chiến lược hớt váng, định giá theo danh mục và chiến thuật chiết khấu; Phân phối với chiều dài, bề rộng và các mô hình tổ chức kênh; Xúc tiến với 4 công cụ truyền thông).
  • Các yếu tố môi trường quản trị: Phân định rõ 5 nguồn lực nội bộ doanh nghiệp, 6 lực lượng môi trường vĩ mô và 5 lực lượng môi trường vi mô có ảnh hưởng trực tiếp đến việc hoạch định chiến lược tiếp thị.

Chương II. Phân tích thực trạng chiến lược Marketing của Công ty TNHH MTV SX TM và DV Trường Ý

1. Tổng quan về doanh nghiệp và tổ chức bộ máy

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ Trường Ý được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3702577065 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp, đi vào hoạt động từ ngày 30/06/2017.
  • Cơ sở vật chất: Tổng diện tích đất 10.000 m², diện tích nhà xưởng 7.000 m² trang bị máy móc mua mới phục vụ gia công sắt thép, nhôm kính. Vốn đầu tư 100% tự chủ của Giám đốc Đinh Quang Vũ.
  • Cơ cấu tổ chức: Hoạt động theo nguyên tắc quản lý một người chỉ huy (Giám đốc trực tiếp điều hành và phê duyệt).
    • Bộ phận sản xuất: Gồm 03 Phó Giám đốc xưởng quản lý 23 chủ quản bộ phận.
    • Bộ phận nhân sự: Gồm 02 Giám đốc hành chính, 01 Phó Giám đốc nghiệp vụ và 01 Chủ quản nhân sự.
    • Bộ phận kế toán: Gồm 01 Kế toán trưởng và 02 Kế toán viên chịu trách nhiệm cân đối thu chi, hạch toán và nghĩa vụ thuế.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 06/2017 – 2019

Tình hình tài chính và doanh thu của doanh nghiệp ghi nhận sự gia tăng qua 3 năm hoạt động:

Chỉ tiêu Năm 1 (06/2017 - 12/2017) Năm 2 (2018) Năm 3 (2019) So sánh Năm 2 / Năm 1 So sánh Năm 3 / Năm 2
Doanh thu gộp (triệu đồng) 28.114 40.616 82.975 Tăng 11.839 (+44,4%) Tăng 42.359 (+104,3%)
Chi phí Cơ sở so sánh Tăng 8,69% Tăng 101,0% Tăng 8,69% Tăng 101,0%

Ghi chú: Doanh thu năm 2019 tăng trưởng mạnh nhờ việc công ty mở rộng địa bàn phân phối ra các tỉnh miền Trung và miền Bắc, tham gia cung ứng cho các dự án xây dựng quy mô lớn.

3. Thực trạng triển khai Marketing Mix (4P) tại doanh nghiệp

  • Chính sách sản phẩm:
    • Danh mục kinh doanh chính gồm: Thép lá/thép tấm (cán nóng độ dày ≥0,9mm; cán nguội độ dày ≤0,4mm), thép hộp đen (dài 6m), thép hộp mạ kẽm (độ dày 0,7 - 5,1mm), thép hình chữ H (các quy cách từ H100x100 đến H350x350), thép thanh vằn cốt bê tông (đường kính Ø10 đến Ø32), thép cuộn tròn trơn/vân (Ø6, Ø8, Ø10, Ø12, Ø14; trọng lượng cuộn 200 - 459 kg).
    • Nguồn hàng liên kết trực tiếp với các nhà sản xuất lớn: Công ty Cổ phần Thép Pomina, Tập đoàn Thép Việt Nhật (Vija Group), Tổng công ty Thép Việt Nam (VNSTEEL).
    • Doanh nghiệp duy trì 5 - 7 mẫu mã cho mỗi dòng hàng, thực hiện chính sách bảo hành, cam kết đền bù do lỗi kỹ thuật và hỗ trợ giao hàng miễn phí trong bán kính 25 km.
  • Chính sách giá:
    • Doanh nghiệp thiết lập mức giá dựa trên cấu trúc chi phí và nguồn gốc vật tư:
      • Hàng hóa sử dụng NVL trong nước: Giá bán = Giá nhập + Phí vận chuyển + Lợi nhuận định mức (5% - 10%).
      • Hàng hóa sử dụng NVL nhập khẩu: Giá bán = Giá nhập + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB (nếu có) + Cước vận chuyển + Lợi nhuận định mức (10% - 20%).
    • Thực hiện chiến lược dự trữ nguyên liệu định kỳ từ tháng 10 đến tháng 12 đón đầu chu kỳ tăng giá giáp Tết.
    • Chính sách chiết khấu khối lượng: Đơn hàng từ 200 - 350 triệu đồng chiết khấu 2%; từ 351 - 600 triệu đồng chiết khấu 3%; từ 601 - 750 triệu đồng chiết khấu 4%; trên 750 triệu đồng chiết khấu 5%.
  • Chính sách phân phối:
    • Tổ chức theo mô hình phân phối dọc dưới sự điều hành của Giám đốc. Kênh trực tiếp (bán lẻ qua showroom và nhân viên kinh doanh) chỉ đóng góp khoảng 20% tổng doanh thu. Kênh gián tiếp thông qua hệ thống cửa hàng cộng tác (CHCT) và nhà thầu xây dựng đóng vai trò chủ lực (chiếm 80% doanh thu).
  • Chính sách xúc tiến:
    • Hoạt động quảng bá còn hạn chế, chủ yếu dựa trên bán hàng cá nhân và quan hệ trực tiếp.
    • Một số hoạt động xúc tiến đã triển khai: Tham gia Hội chợ triển lãm doanh nghiệp (12/2016), tham dự Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Horasis (25/11/2019), họp mặt Ngày Doanh nhân Việt Nam, tài trợ từ thiện tại Chùa Phật Đăng, tiếp nhận phản hồi qua thư điện tử.

Chương III. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hiệu quả hoạt động Marketing của Công ty TNHH MTV SX TM và DV Trường Ý

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, chương này đưa ra định hướng và các giải pháp can thiệp:

  • Kiện toàn cơ cấu tổ chức: Đề xuất thành lập Bộ phận Marketing độc lập, tách biệt khỏi sự kiêm nhiệm của Ban Giám đốc và Phó Giám đốc nghiệp vụ nhằm xây dựng kế hoạch tiếp thị chuyên nghiệp.
  • Giải pháp chính sách sản phẩm: Nâng cao kiểm soát chất lượng gia công, đa dạng hóa quy cách sắt thép và kết cấu nhôm kính đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật công trình hiện đại.
  • Giải pháp chính sách giá: Linh hoạt hóa tỷ suất lợi nhuận định mức theo mùa vụ, tối ưu hóa chi phí nhập khẩu nguyên liệu và hoàn thiện bảng biểu chiết khấu thanh toán nhanh.
  • Giải pháp chính sách phân phối: Mở rộng hệ thống cửa hàng cộng tác (CHCT) tại các tỉnh lân cận, chuẩn hóa quy trình giao nhận và quản lý hàng tồn kho dự trữ.
  • Giải pháp chính sách xúc tiến: Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu, thiết lập trang web chính thức hiển thị đầy đủ danh mục quy cách kỹ thuật và bảng giá, đẩy mạnh kênh tiếp thị trực tuyến phục vụ đối tượng khách hàng doanh nghiệp và đối tác nước ngoài.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu

  • Doanh thu công ty có sự tăng trưởng vượt bậc từ 28.114 triệu đồng (giai đoạn 6 tháng cuối năm 2017) lên 40.616 triệu đồng (năm 2018) và đạt 82.975 triệu đồng (năm 2019, tăng hơn 104% so với năm 2018).
  • Tỷ lệ gia tăng chi phí năm 2019 tăng 101% so với năm 2018, bám sát tốc độ tăng doanh thu, cho thấy doanh nghiệp chưa tối ưu hóa được chi phí quản lý và chi phí trung gian.
  • Kênh phân phối phụ thuộc lớn vào quan hệ cá nhân với tỷ trọng kênh gián tiếp chiếm 80%, trong khi kênh bán lẻ trực tiếp chỉ đạt 20%.

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Làm rõ cấu trúc định giá thực tế ngành thép xây dựng tại doanh nghiệp SME (phân định rõ biên lợi nhuận 5-10% cho hàng nội địa và 10-20% cho hàng nguyên liệu nhập khẩu).
  • Chỉ ra điểm nghẽn tổ chức: Doanh nghiệp quy mô nhà xưởng 7.000 m² nhưng thiếu bộ phận tiếp thị chuyên trách, dẫn đến hoạt động truyền thông và dữ liệu tiếp thị trực tuyến gần như chưa được khai thác.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp tiếp thị hỗn hợp 4P đồng bộ, làm căn cứ thực tiễn để Ban Giám đốc công ty cải tiến mô hình điều hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Đề tài tập trung phân tích số liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2017 – 2019 tại một doanh nghiệp cụ thể trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương; chưa thực hiện điều tra khảo sát định lượng diện rộng trên mẫu khách hàng B2B để đo lường độ nhận diện thương hiệu và mức độ thỏa mãn khách hàng.
    • Các phân tích về đối thủ cạnh tranh trên địa bàn mới dừng ở mức nhận định định tính, chưa có bảng so sánh thị phần chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Khảo sát thực nghiệm hành vi lựa chọn nhà cung cấp vật liệu xây dựng của các nhà thầu thi công tại khu vực Đông Nam Bộ.
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế (ROI) và sự thay đổi doanh số sau khi thành lập bộ phận tiếp thị và triển khai các kênh tiếp thị số tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế: Tham khảo cấu trúc trình bày một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, cách phân tích số liệu tài chính gắn với thực trạng phối thức Marketing Mix 4P tại doanh nghiệp sản xuất - thương mại.
  • Doanh nghiệp phân phối sắt thép và vật liệu xây dựng vừa và nhỏ (SME): Tham khảo mô hình phân bổ chiết khấu, công thức định giá nguyên liệu nội địa/nhập khẩu và phương thức quản lý kênh phân phối đại lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV SX TM và DV Trường Ý có thông tin pháp lý và cơ sở vật chất ban đầu như thế nào?
Công ty được cấp phép và hoạt động từ ngày 30/06/2017 (Mã số DN: 3702577065) do ông Đinh Quang Vũ làm đại diện pháp luật kiêm Giám đốc với 100% vốn tự chủ. Trụ sở tại Xã Lai Hưng, Huyện Bàu Bàng, Tỉnh Bình Dương; diện tích khu đất 10.000 m², trong đó diện tích nhà xưởng sản xuất là 7.000 m².

2. Kết quả doanh thu và chi phí của công ty thay đổi ra sao trong giai đoạn 06/2017 – 2019?
Doanh thu gộp đạt 28.114 triệu đồng trong năm 2017 (tính từ tháng 6 đến tháng 12), tăng lên 40.616 triệu đồng năm 2018 (tăng 11.839 triệu đồng) và đạt 82.975 triệu đồng năm 2019 (tăng 42.359 triệu đồng, tương ứng mức tăng 104%). Chi phí năm 2018 tăng 8,69% so với 2017, và chi phí năm 2019 tăng 101% so với 2018.

3. Công thức định giá sản phẩm của công ty được tính toán như thế nào?

  • Hàng sản xuất từ NVL trong nước: Giá bán = Giá nhập + Phí vận chuyển + Lợi nhuận định mức (5% - 10%).
  • Hàng sản xuất từ NVL nhập khẩu: Giá bán = Giá nhập + Thuế nhập khẩu NVL + Thuế TTĐB (nếu có) + Cước vận chuyển + Lợi nhuận định mức (10% - 20%).

4. Chính sách chiết khấu thương mại của công ty áp dụng theo các mức giá trị đơn hàng nào?
Công ty chiết khấu 2% cho đơn hàng từ 200 - 350 triệu đồng; 3% cho đơn hàng từ 351 - 600 triệu đồng; 4% cho đơn hàng từ 601 - 750 triệu đồng; và 5% cho đơn hàng có giá trị trên 750 triệu đồng.

5. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh nghiệp vận hành theo mô hình "một người chỉ huy" do Giám đốc trực tiếp quản trị. Khối sản xuất gồm 03 Phó Giám đốc xưởng và 23 chủ quản; khối nhân sự gồm 02 Giám đốc hành chính, 01 Phó Giám đốc nghiệp vụ và 01 Chủ quản nhân sự; khối kế toán gồm 01 Kế toán trưởng và 02 Kế toán viên. Doanh nghiệp chưa có phòng Marketing riêng biệt.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động tiếp thị hỗn hợp tại Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ Trường Ý trong giai đoạn 2017 – 2019. Bằng việc kết hợp cơ sở lý thuyết Marketing Mix 4P với số liệu sản xuất kinh doanh thực tế, tác giả đã chỉ rõ các điểm mạnh về chất lượng nguồn hàng liên kết (Pomina, VNSteel, Việt Nhật) cũng như hạn chế trong việc thiếu hụt bộ phận tiếp thị chuyên trách và sự yếu kém của kênh truyền thông trực tuyến. Hệ thống giải pháp đề xuất về kiện toàn tổ chức, hoàn thiện chính sách 4P mang tính khả thi, cung cấp định hướng cần thiết để doanh nghiệp nâng cao hiệu quả thương mại trong giai đoạn phát triển tiếp theo.